Sách nói Con Chim Xanh Biếc Bay Về - Nguyễn Nhật Ánh |
bach-khoa-thu-lich-su

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 08h:44' 17-03-2024
Dung lượng: 122.3 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 08h:44' 17-03-2024
Dung lượng: 122.3 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Mục Lục
THẾ GIỚI THỜI THƯỢNG CỔ (40.000-500 NĂM TCN)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (40.000-500 TCN)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
CHÂU PHI VÀ TRUNG ĐÔNG
ÚC-Á
NHỮNG CON NGƯỜI ĐẦU TIÊN (40.000-10.000 TCN)
NGƯỜI NGUYÊN THỦY
NGƯỜI NEANDERTHAL
KỶ BĂNG HÀ
NGƯỜI CRO - MAGNON
NHỮNG NÔNG DÂN ĐẦU TIÊN (10.000–4.000 TCN)
THUẦN HÓA ĐỘNG VẬT
TƯỚI TIÊU
SUMER VÀ AKKAD (5000–1600 TCN)
CÁC THỊ QUỐC CỦA NGƯỜI SUMER
ĐỌC VÀ VIẾT
GIAO TRANH NỘI BỘ
CÁC THÀNH BANG AKKAD VÀ UR
ZIGGURAT
AI CẬP CỔ ĐẠI (4000–2000 TCN)
PHARAÔNG
XÃ HỘI AI CẬP
KIM TỰ THÁP
TRUNG VƯƠNG QUỐC
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁC VỊ THẦN CỦA NGƯỜI AI CẬP
CHÂU ÂU THỜI CỰ THẠCH (4500–1200 TCN)
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
LỤC ĐỊA CHÂU ÂU
NỀN VĂN MINH SÔNG ẤN (4000–1800 TCN)
BỐ TRÍ ĐÔ THỊ
NÔNG DÂN VÀ THỢ THỦ CÔNG
SỰ KẾT THÚC CỦA MỘT NỀN VĂN MINH
CRETE CỔ ĐẠI (3000–1450 TCN)
CÁC ĐÔ THỊ CỦA NGƯỜI MINOS
SỰ SUY VONG CỦA MỘT NỀN VĂN MINH
NGƯỜI MYCENAE (2000–1200 TCN)
MỘ CỦA NGƯỜI MYCENAE
BÀNH TRƯỚNG VÀ SUY VONG
TRIỀU ĐẠI NHÀ THƯƠNG (1766–1122 TCN)
CÁC NỀN VĂN HÓA SƠ KHAI
VUA THANG VÀ NHÀ THƯƠNG
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHỮ VIẾT
ĐỒNG ĐIẾU
NGƯỜI HITTITE (1600–1200 TCN)
ĐẾ QUỐC HITTITE
BABYLON (1900–700 TCN)
KHOA HỌC SƠ KHAI
NGƯỜI ASSYRIA (1900–612 TCN)
SỤP ĐỔ VÀ TÁI SINH
CUNG ĐIỆN CỦA VUA ASSURBANIPAL
VƯƠNG QUỐC ASSYRIA HƯNG THỊNH
CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI ASSYRIA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHƯƠNG CUỐI
NGƯỜI DO THÁI CỔ (1800–587 TCN)
NHỮNG NĂM ĐẦU
QUỐC GIA ISRAEL ĐẦU TIÊN
BẤT ỔN VÀ LY TÁN
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
AI CẬP: THỜI KỲ TÂN VƯƠNG QUỐC (1532–1070 TCN)
TÂN VƯƠNG QUỐC
AKHENATEN
TUTANKHAMUN
NGƯỜI PHOENICIA (1500–100 TCN)
BUÔN BÁN VÀ THỦ CÔNG
CÁC HẢI CẢNG PHOENICIA
THÁM HIỂM
CHÂU PHI (6000–200 TCN)
NUBIA VÀ KUSH
TRUNG VÀ NAM PHI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHÂU MỸ (1500-350 TCN)
NGƯỜI OLMEC Ở MEXICO
NỀN VĂN MINH Ở ANDES
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH:
ẤN ĐỘ THỜI ARYAN (1500-500 TCN)
NGƯỜI ARYAN Ở ẤN ĐỘ
NỀN VĂN HÓA HINDU
THÀNH ROME (753–509 TCN)
NGƯỜI ETRURIA
CÁC VỊ VUA LA MÃ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
BABYLON PHỤC HƯNG (626–539 TCN)
VUA NEBUCHADNEZZAR
BABYLON
THÀNH BABYLON
SUY TÀN VÀ SỤP ĐỔ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH:
HY LẠP: THỜI ĐẠI ĐEN TỐI (1100–600 TCN)
CÁC THIÊN ANH HÙNG CA
CUỘC SỐNG THÀNH THỊ
NHÀ CHU (1122–221 TCN)
NHÀ CHU SUY TÀN
ĐẾ QUỐC BA TƯ (559–331 TCN)
CÁC VỊ VUA CHINH PHẠT
THỐNG NHẤT THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
TRUYỀN GIÁO
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGHỆ THUẬT (25.000–500 TCN)
TAY NGHỀ NGHỆ THUẬT
CHỮ VIẾT
KIẾN TRÚC (40.000–1500 TCN)
NHÀ GẠCH BÙN
VẬT LIỆU LỢP MÁI
XÂY BẰNG ĐÁ
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT (25.000–500 TCN)
PHỔ BIẾN KỸ THUẬT
LÀM CUỘC SỐNG DỄ DÀNG HƠN
TỪ BÀN TÍNH TỚI MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
THẾ GIỚI CỔ ĐẠI (499 TCN-500 CN)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (499 TCN–500 CN)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
ÚC-Á
CHÂU PHI
TRUNG ĐÔNG
HY LẠP CỔ ĐẠI (600–337 TCN)
CÁC THỊ QUỐC VÀ THUỘC ĐỊA
VĂN HÓA HY LẠP
BẤT HÒA GIỮA CÁC THỊ QUỐC
GIÁO DỤC
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
THỊ QUỐC HY LẠP (600–337 TCN)
THÀNH SPARTA
ALEXANDER ĐẠI ĐẾ (336–323 TCN)
ẤN ĐỘ: ĐẾ QUỐC MAURYA (321-233 TCN)
ASOKA, NGƯỜI XÂY DỰNG ĐẾ QUỐC
CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI MAURYA
TRUNG QUỐC: NHÀ TẦN (221–206 TCN)
TRUNG HOA ĐẾ QUỐC
THIÊN MỆNH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
DI SẢN NHÀ TẦN
VẠN LÝ TRƯỜNG THÀNH
CHÂU PHI (500 TCN–500 CN)
AXUM
SỰ BÀNH TRƯỚNG CỦA NGƯỜI BANTU
JUDEA (600 TCN–135 CN)
PALESTINE DƯỚI ÁCH CAI TRỊ LA MÃ
CỘNG HÒA LA MÃ (509–27 TCN)
NỀN CỘNG HÒA CHẤM DỨT
CÁC CUỘC CHIẾN TRANH PUNIC
ĐẾ QUỐC LA MÃ (27 TRƯỚC CÔNG NGUYÊN–475 CN)
CÁC HOÀNG ĐẾ LA MÃ
QUÂN ĐỘI LA MÃ
ĐẾ CHẾ LA MÃ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CUỘC SỐNG LA MÃ (509 TCN–475 CN)
QUYỀN LỰC CỦA NHÂN DÂN
VIỆN NGUYÊN LÃO
ĐỜI SỐNG ĐÔ THỊ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐỜI SỐNG NÔNG THÔN
CUỘC SỐNG THƯỜNG NHẬT
NGƯỜI CELT (500 TCN–43 CN)
CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI CELT
QUYỀN LỰC VÀ LUẬT PHÁP
CÁC CHIẾN BINH CELT
TRUNG HOA: NHÀ HÁN (202 TCN–220 CN)
TIỀN HÁN
HÁN VŨ ĐẾ
VƯƠNG MÃNG
HẬU HÁN
ĐẠO KI-TÔ (27–337 CN)
MỘT GIÁO HỘI RA ĐỜI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
QUỐC ĐẠO
NGƯỜI PARTHIA VÀ TRIỀU SASSANID (238 TCN–637 CN)
CÁC BƯỚC THĂNG TRẦM CỦA PARTHIA
TRIỀU SASSANID NỔI LÊN
VUA BA TƯ SHAPUR I
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHÂU MỸ (500 TCN–500 CN)
BẮC MỸ
TRUNG MỸ
THÀNH TEOTIHUACÁN
NAM MỸ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TRIỀU ĐẠI GUPTA (240–510)
CÁC VỊ VUA TRIỀU GUPTA
QUẦN THỂ HANG AJANTA
NỀN VĂN HÓA GUPTA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐẾ QUỐC LA MÃ SUY VONG (200–476)
NHỮNG THAY ĐỔI Ở CÁC TỈNH
ĐẾ QUỐC BỊ PHÂN CHIA
HOÀNG ĐẾ CONSTANTINE
KẾT CỤC CỦA ĐẾ QUỐC
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁC MAN TỘC (1–450 CN)
NGƯỜI HUNG NÔ (HUNG)
NHỮNG NGƯỜI CHÂU ÂU MỚI
ATTILA NGƯỜI HUNG NÔ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NHẬT BẢN (300 TCN–794 CN)
NGƯỜI YAYOI
NGƯỜI YAMATO
THẦN ĐẠO
THỜI ĐẠI NARA (NẠI LƯƠNG)
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGƯỜI MAYA (300 TCN–800 CN)
HỆ THỐNG GIAI CẤP MAYA
THỜI CỔ ĐẠI
GIẾT NGƯỜI TẾ THẦN
CÁC THÀNH PHỐ CỦA NGƯỜI MAYA
NGƯỜI POLYNESIA (2000 TCN–1000 CN)
NHỮNG CHUYẾN ĐI CỦA NGƯỜI POLYNESIA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
DI CƯ
CÁC NHÀ HÀNG HẢI
NGHỆ THUẬT (500 TCN–500 CN)
SỰ XUẤT HIỆN CỦA CÁC TƯ TƯỞNG MỚI
KIẾN TRÚC (500 TCN–500 CN)
NHỮNG BƯỚC PHÁT TRIỂN CỦA LA MÃ
XÂY DỰNG QUY MÔ LỚN
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT (500 TCN–500 CN)
THỜI CỦA NHỮNG TIẾN BỘ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
THỜI SƠ KỲ TRUNG ĐẠI (501-1100)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (501–1100)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
ÚC-Á
CHÂU PHI
TRUNG ĐÔNG
ĐẾ QUỐC BYZANTINE (476–1453)
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHẾ ĐỘ TU KÍN (269–1216)
CÁC TU VIỆN VÀ XÃ HỘI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TRUNG QUỐC THỜI TÙY VÀ ĐƯỜNG (589–907)
NHÀ TÙY
NHÀ ĐƯỜNG
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐẠO HỒI (622–750)
ĐẠO HỒI TRUYỀN BÁ RỘNG
TRIỀU ĐẠI UMAYYAD
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
SỰ BỨC HẠI NGƯỜI DO THÁI (66–1300)
CHỦ NGHĨA BÀI DO THÁI Ở CHÂU ÂU
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
BẮC MỸ (500–1492)
CÁC NỀN VĂN HÓA PUEBLO
NGƯỜI ANASAZI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGƯỜI BULGARIA VÀ SLAV (600–1453)
NGOẠI GIAO CHÍNH THỐNG GIÁO
SỰ HƯNG THỊNH VÀ SỤP ĐỔ CỦA KIEV
TRIỀU ĐẠI CAROLINGIAN (751–814)
LỄ ĐĂNG QUANG CỦA CHARLEMAGNE
THỜI PHỤC HƯNG CAROLINGIAN
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TRIỀU ĐẠI ABBASID (750–1258)
GHANA (700–1240)
NHẬT BẢN THỜI FUJIWARA (800–1200)
VĂN HÓA FUJIWARA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGƯỜI MAGYAR VÀ BOHEMIA (896–1273)
BA LAN
MORAVIA VÀ BOHEMIA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NƯỚC ANH CỦA NGƯỜI ANGLO-SAXON (KHOẢNG 600–1066)
SỰ RA ĐỜI CỦA XỨ ANH (ENGLAND)
TRANH GIÀNH QUYỀN LỰC
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐẾ QUỐC LA MÃ THẦN THÁNH (962–1440)
GIÁO HOÀNG VÀ HOÀNG ĐẾ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NƯỚC PHÁP THỜI CAPE (987–1328)
HÌNH THÀNH NƯỚC PHÁP
NGƯỜI PHÁP VÀ NGƯỜI NORMANDY
ĐAN VIỆN VÀ NHÀ THỜ
CHÂU MỸ (600–1200)
NGƯỜI MAYA THỜI KỲ SAU
TIAHUANACO VÀ HUARI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGƯỜI VIKING (KHOẢNG NĂM 600–1000)
CÁC THƯƠNG GIA VÀ NGƯỜI ĐỊNH CƯ VIKING
NGƯỜI NORMANDY (KHOẢNG NĂM 900–1200)
SỰ CAI TRỊ CỦA NGƯỜI NORMANDY
NGƯỜI NORMAN Ở CHÂU ÂU
NGƯỜI THỔ SELJUK (1037–1243)
SỰ BÀNH TRƯỚNG CỦA NGƯỜI SELJUK
HOÀNG ĐẾ MALIK SHAH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TRUNG QUỐC: NHÀ TỐNG (960–1279)
THỜI KỲ BẮC TỐNG
THỜI KỲ NAM TỐNG
SỨ TRUNG HOA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGHỆ THUẬT (501–1100)
KIẾN TRÚC (501–1100)
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT (501–1100)
SÁCH VÀ TƯ TƯỞNG
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
THỜI TRUNG ĐẠI (1101-1460)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (1101–1460)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
ÚC-Á
TRUNG ĐÔNG
CHÂU PHI
CÁC CUỘC THẬP TỰ CHINH (1095–1291)
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TẦNG LỚP HIỆP SĨ (1100–1400)
CUỘC ĐỜI CỦA MỘT HIỆP SĨ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
HENRY XỨ ANJOU (1154–1189)
HENRY VÀ BECKET
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
IRELAND (700–1350)
NGƯỜI ANH XUẤT HIỆN
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
SHOGUN VÀ SAMURAI (1200–1500)
HIỆP SĨ NHẬT BẢN
THƯƠNG MẠI CHÂU ÂU (1100–1450)
THƯƠNG MẠI PHÁT TRIỂN
LIÊN MINH HANSEATIC
VENICE (1100–1500)
SỰ GIA TĂNG THẾ LỰC CỦA VENICE
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
HIẾN CHƯƠNG VÀ NGHỊ VIỆN (1215–1485)
ĐẠI HIẾN CHƯƠNG ANH
QUYỀN LỰC CỦA NGHỊ VIỆN
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
MALI VÀ ETHIOPIA (1240–1500)
THÀNH LẬP ETHIOPIA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
BENIN VÀ ZIMBABWE (1100–1480)
ZIMBABWE
TÔN GIÁO THỜI TRUNG ĐẠI (1100–1500)
QUYỀN LỰC TÔN GIÁO
TÔN GIÁO VÀ VĂN HÓA
ĐẾ QUỐC MÔNG CỔ (1206–1405)
SỰ BÀNH TRƯỚNG CỦA MÔNG CỔ
THỦ LĨNH TAMERLANE HUNG BẠO
CÁC MÔN THỂ THAO CỦA NGƯỜI MÔNG CỔ
NGƯỜI AZTEC VÀ NGƯỜI INCA (1100–1500)
THÀNH PHỐ TENOCHTITLÁN
ĐẾ QUỐC INCA
CÁC NHÀ THÁM HIỂM THỜI TRUNG ĐẠI (1270–1490)
HOÀNG TỬ HENRY ĐI BIỂN
CHIẾN TRANH TRĂM NĂM (1337–1453)
CÁC VỊ VUA THIẾU NIÊN VÀ THỎA ƯỚC NGỪNG BẮN
CHẤM DỨT CUỘC CHIẾN TRANH TỐN KÉM
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁI CHẾT ĐEN (1347–1351)
NHỮNG ẢNH HƯỞNG TỨC THỜI
NHỮNG ẢNH HƯỞNG LÂU DÀI
TRUNG QUỐC: TRIỀU MINH (1368–1644)
NỀN THÁI BÌNH DƯỚI THỜI NHÀ MINH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CONSTANTINOPLE (1204–1453)
NGƯỜI THỔ OTTOMAN
MỘT DÒNG GIỐNG NGƯỜI HỒI GIÁO MỚI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐẾ QUỐC KHMER (802–1444)
CUỘC SỐNG THƯỜNG NHẬT CỦA NGƯỜI KHMER
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGHỆ THUẬT (1101–1460)
KIẾN TRÚC (1101–1460)
KIẾN TRÚC HỒI GIÁO
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT (1101–1460)
IN ẤN
NHỮNG TIẾN BỘ Ở TRUNG QUỐC
TRUYỀN BÁ KIẾN THỨC
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
THỜI KỲ PHỤC HƯNG (1461-1600)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (1461–1600)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
ÚC-Á
TRUNG ĐÔNG
CHÂU PHI
NGƯỜI AZTEC (1430–1520)
GIẾT NGƯỜI TẾ THẦN
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ SUY TÀN CỦA NGƯỜI AZTEC
ĐẾ QUỐC INCA (1438–1535)
INCA BÀNH TRƯỚNG LÃNH THỔ
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ SUY TÀN CỦA NGƯỜI INCA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CUỘC TÁI CHIẾM TÂY BAN NHA (1469–1516)
TÒA ÁN DỊ GIÁO TÂY BAN NHA
TÁI THỐNG NHẤT TÂY BAN NHA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
THỜI PHỤC HƯNG (1450–1600)
ĐỈNH CAO THỜI PHỤC HƯNG
TINH THẦN HỌC HỎI MỚI
KHAI SINH MỘT THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
ITALIA (1460–1530)
LORENZO DE MEDICI
CÁC NHÀ THÁM HIỂM NGƯỜI ÂU (1453–1600)
CUỘC THÁM HIỂM PHÍA TÂY
CHRISTOPHER COLUMBUS
ĐẾ QUỐC SONGHAI (1460–1603)
ĐẾ QUỐC SONGHAI SUY TÀN
BA TƯ THỜI SAFAVID (1500–1722)
VUA ABBAS I
XỨ ANH THỜI TUDOR (1485–1603)
VƯƠNG TRIỀU ELIZABETH I
ĐẾ QUỐC BỒ ĐÀO NHA (1520–1600)
BẮT ĐẦU HOẠT ĐỘNG BUÔN NÔ LỆ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CẢI CÁCH TÔN GIÁO (1520–1600)
NHỮNG NGƯỜI TÂN GIÁO THỜI KỲ ĐẦU
PHONG TRÀO CHỐNG CẢI CÁCH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐẾ QUỐC OTTOMAN (1453–1600)
SULEIMAN OAI SANG
CHIẾN TRANH HỒI GIÁO
BẮT ĐẦU QUÁ TRÌNH SUY THOÁI TỪ TỪ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ẤN ĐỘ: NGƯỜI MOGHUL (1504–1605)
HOÀNG ĐẾ AKBAR MỞ RỘNG ĐẾ QUỐC
ĐẾ QUỐC MOGHUL VĨ ĐẠI
AKBAR, HOÀNG ĐẾ MOGHUL THỨ BA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TÂY BAN NHA CHINH PHỤC CHÂU MỸ (1519–1550)
ĐẾ QUỐC INCA CHẤM DỨT TỒN TẠI
ĐẾ QUỐC TÂY BAN NHA (1535–1600)
DÒNG HỌ HABSBURG (1273–1556)
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
HẠM ĐỘI TÂY BAN NHA (1588)
CÁC CUỘC CHIẾN TRANH TÔN GIÁO Ở PHÁP (1562–1600)
CHIẾN TRANH GIỮA BA VỊ HENRY
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH:
NƯỚC NGA (1462–1613)
IVAN BẠO CHÚA
CÁC SA HOÀNG TRIỀU ROMANOV
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
HÀ LAN ĐỘC LẬP (1477–1648)
ĐẤU TRANH VÀ ĐỘC LẬP
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
BẮC MỸ (1460–1600)
NGƯỜI CHÂU ÂU XUẤT HIỆN
NHẬT BẢN VÀ TRUNG QUỐC (1467–1644)
GIAO TRANH VÀ NỘI CHIẾN
TRUNG QUỐC ĐỜI NHÀ MINH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGHỆ THUẬT (1461–1600)
KIẾN TRÚC (1461–1600)
SỰ CHÍNH XÁC CỦA NGƯỜI INCA
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT (1461–1600)
CUỘC CÁCH MẠNG Ở CHÂU ÂU
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
THƯƠNG MẠI VÀ ĐẾ QUỐC (1601-1707)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (1601–1707)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
ÚC-Á
TRUNG ĐÔNG
CHÂU PHI
NHẬT BẢN THỜI KỲ BẾ QUAN TỎA CẢNG (1603–1716)
NHẬT BẢN HƯNG THỊNH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TRIỀU ĐẠI STUART TẠI ANH (1603–1649)
JAMES “HOANG PHÍ”
CHARLES I
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NHỮNG NGƯỜI CHÂU ÂU ĐỊNH CƯ ĐẦU TIÊN Ở CHÂU MỸ (1607–1650)
NHỮNG NGƯỜI CHÂU MỸ MỚI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐẾ QUỐC THỤY ĐIỂN (1560–1721)
KỶ NGUYÊN CỦA THỤY ĐIỂN
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHIẾN TRANH BA MƯƠI NĂM (1618–1648)
THỤY ĐIỂN THAM CHIẾN
HẬU QUẢ CHIẾN TRANH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NƯỚC PHÁP VÀ RICHELIEU (1624–1661)
NƯỚC PHÁP HÙNG MẠNH HƠN
TÂY BAN NHA SUY TÀN (1598–1700)
CHẤM DỨT TRIỀU ĐẠI HABSBURG
TÂY BAN NHA SUY TÀN
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁC CÔNG TY ĐÔNG ẤN (1600–1700)
ĐẾ QUỐC HÀ LAN (1660–1664)
MỞ RỘNG VÀ THU HẸP
NỘI CHIẾN ANH (1642–1660)
OLIVER CROMWELL
TRUNG QUỐC: NHÀ THANH (1644–1770)
ĐẾ QUỐC GIÀU CÓ VÀ HÙNG MẠNH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
VUA MẶT TRỜI (1643–1715)
ẤN ĐỘ: TRIỀU ĐẠI MOGHUL SUY TÀN (1605–1707)
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐẾ QUỐC OTTOMAN (1602–1783)
ĐẾ QUỐC SUY YẾU
ĐẾ QUỐC BỊ THU HẸP
THỜI ĐẠI LÝ TRÍ (1600–1750)
LÔ-GÍC VÀ NHỮNG TƯ TƯỞNG MỚI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NẠN NÔ LỆ VÀ CƯỚP BIỂN (1517–1810)
HOẠT ĐỘNG BUÔN BÁN NÔ LỆ
TAM GIÁC BUÔN BÁN
CÁC QUỐC GIA CHÂU PHI (1550–1700)
DAHOMEY VÀ ASANTE
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
IRELAND (1540–1800)
ĐỒN ĐIỀN VÀ KHỞI NGHĨA
SỰ CAI TRỊ HÀ KHẮC CỦA NGƯỜI TÂN GIÁO
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NƯỚC NGA MỞ RỘNG (1613–1725)
NƯỚC NGA NHÌN SANG PHƯƠNG TÂY
PETER VÀ PHƯƠNG TÂY
ĐẠI CHIẾN BẮC ÂU (1700–1721)
TRANH NGÔI KẾ VỊ TÂY BAN NHA (1701–1713)
CHÂU MỸ THUỘC ĐỊA (1600–1700)
NHỮNG NGƯỜI ĐỊNH CƯ TIÊN PHONG
NGƯỜI BẢN XỨ
NGHỆ THUẬT (1601–1707)
KIẾN TRÚC (1601–1707)
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT (1601–1707)
TIẾN BỘ KHOA HỌC
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁCH MẠNG VÀ ĐỘC LẬP (1708 - 1835)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (1708–1835)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
ÚC - Á
TRUNG ĐÔNG
CHÂU PHI
ÁO VÀ PHỔ (1711–1786)
BRANDENBURG–PHỔ
SCOTLAND: QUÂN JACOBITE (1701–1746)
CÁCH MẠNG NÔNG NGHIỆP (1650–1800)
ĐẠO LUẬT RÀO ĐẤT
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI KỲ ĐẦU (1708–1835)
NGÀNH CÔNG NGHIỆP ANH BÙNG NỔ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NHỮNG THAY ĐỔI Ở ẤN ĐỘ (1707–1835)
NGƯỜI ANH TIẾP QUẢN
SỰ SỤP ĐỔ CỦA ẤN ĐỘ
CUỘC CHIẾN TRANH BẢY NĂM (1756–1763)
KẾT CỤC CUỘC CHIẾN
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
BẮC MỸ (1675–1791)
CUỘC KHỞI NGHĨA PONTIAC
CANADA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
BUÔN BÁN VỚI TRUNG QUỐC (1700–1830)
BUÔN BÁN THUỐC PHIỆN
TRIỀU ĐÌNH NHÀ THANH
SỰ CAN THIỆP CỦA CHÂU ÂU
THỜI ĐẠI CỦA LÔ-GIC (1700–1789)
TRUYỀN BÁ TƯ TƯỞNG
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHÂU PHI (1700–1830)
CÁC QUỐC GIA CHÂU PHI MỚI
CÁC QUỐC GIA HỒI GIÁO CHÂU PHI
HIỆN ĐẠI HÓA NƯỚC NGA (1730–1796)
CATHERINE VĨ ĐẠI
CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
THÁM HIỂM CHÂU ĐẠI DƯƠNG (1642–1820)
DÂN BẢN XỨ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NHẬT BẢN VÀ ĐÔNG NAM Á (1603–1826)
ĐÔNG NAM Á
CÁC CUỘC CHIẾN TRANH ĐỊA PHƯƠNG
THÀNH LẬP HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ (1763–1789)
ĐỘC LẬP
HIẾN PHÁP MỸ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁCH MẠNG PHÁP (1789–1799)
CUỘC CHIẾN GIÀNH QUYỀN LỰC
HỘI ĐỒNG ĐỐC CHÍNH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁC CUỘC CHIẾN TRANH NAPOLEON (1797–1815)
CÁC CUỘC CHIẾN TRANH NAPOLEON
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHẤM DỨT CHẾ ĐỘ NÔ LỆ (1792–1888)
CHẤM DỨT NẠN BUÔN NÔ LỆ
NHỮNG HÀNH ĐỘNG BÁC ÁI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGƯỜI ANH Ở ẤN ĐỘ (1774–1858)
NGƯỜI ANH BÀNH TRƯỚNG
CUỘC NỔI DẬY CỦA NGƯỜI ẤN ĐỘ
CUỘC NỔI DẬY Ở CHÂU MỸ LA-TINH (1808–1825)
NỀN ĐỘC LẬP
BẤT ỔN Ở ANH (1811–1832)
MỸ: CUỘC DI CƯ SANG PHÍA TÂY (1776–1845)
CHIẾN TRANH NĂM 1812
NGƯỜI DI CƯ VÀ NGƯỜI ĐỊNH CƯ
ĐƯỜNG MÒN NƯỚC MẮT
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGHỆ THUẬT (1708–1835)
VĂN HÓA CHÂU ÂU
KIẾN TRÚC (1708–1835)
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT (1708–1835)
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TRÀO LƯU THỐNG NHẤT VÀ THỰC DÂN HÓA(1836 - 1913)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (1836-1913)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
ÚC-Á
TRUNG ĐÔNG
CHÂU PHI
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP (1836–1913)
BÙNG NỔ KINH DOANH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TEXAS VÀ MEXICO (1835–1848)
CHIẾN TRANH VÀ HÒA BÌNH
NAM PHI (1814–1910)
CECIL RHODES
CHIẾN TRANH NHA PHIẾN (1830–1864)
HIỆP ƯỚC NAM KINH
BẤT ỔN XÃ HỘI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NĂM CÁCH MẠNG 1848
PHONG TRÀO HIẾN CHƯƠNG
CÁCH MẠNG Ở CHÂU ÂU
NEW ZEALAND (1792–1907)
CHỦ QUYỀN CỦA ANH
CÁC CUỘC CHIẾN TRANH CỦA NGƯỜI MAORI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHIẾN TRANH CRIMEA (1853–1856)
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁC ĐỒNG MINH
NHẬT BẢN (1853–1913)
KHÔI PHỤC QUYỀN LỰC CỦA NHẬT HOÀNG
NỘI CHIẾN MỸ (1861–1865)
HAI PHE
CHẤM DỨT NỘI CHIẾN MỸ (1865)
CANADA (1763–1913)
CÁC LÃNH THỔ MIỀN TÂY
ITALY (1833–1878)
NHÀ CHÍNH TRỊ KHÉO LÉO
THỎA THUẬN VÀ THỐNG NHẤT
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NƯỚC ĐỨC (1848–1871)
AI LÃNH ĐẠO NƯỚC ĐỨC?
CHIẾN TRANH PHÁP-PHỔ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
XÂU XÉ CHÂU PHI (1880–1912)
KÊNH ĐÀO SUEZ
BÀNH TRƯỚNG LIÊN MIÊN
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
IRELAND (1800–1913)
PHẢN ỨNG CỦA NGƯỜI ANH
CÁC NHÀ LÃNH ĐẠO IRELAND
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐÔNG NAM Á (1800–1913)
ẢNH HƯỞNG CỦA ANH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐẾ QUỐC ANH (1815–1913)
NGUYÊN LIỆU THÔ
CỦNG CỐ
HỒI KẾT CỦA ĐẾ QUỐC
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
MỸ: CHIẾN TRANH ĐỒNG BẰNG (1849–1913)
NGƯỜI ĐỊNH CƯ TÂY TIẾN
ĐẤU TRANH SINH TỒN
KHỞI NGHĨA NGHĨA HÒA ĐOÀN (1900)
SỰ KẾT THÚC CỦA TRIỀU ĐẠI MÃN THANH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
QUYỀN BẦU CỬ (1848–1928)
AUSTRALIA (1788–1913)
THỔ DÂN ÚC
ĐỔ XÔ ĐI TÌM VÀNG
BẤT ỔN GIA TĂNG
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHIẾN TRANH BALKAN (1821–1913)
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHIẾN TRANH BALKAN LẦN THỨ NHẤT
CHIẾN TRANH BALKAN LẦN THỨ HAI
NGHỆ THUẬT (1836–1913)
KIẾN TRÚC (1836–1913)
KỸ THUẬT MỚI
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT (1836–1913)
MỘT SỐ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG
THẾ GIỚI THỜI CHIẾN TRANH (1914-1949)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (1914–1949)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
ÚC-Á
TRUNG ĐÔNG
CHÂU PHI
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI I BÙNG NỔ (1914)
THÀNH LẬP LIÊN MINH
CHIẾN TRANH BẮT ĐẦU
CUỘC CHIẾN TRÊN HAI MẶT TRẬN
ĐỨC XÂM LƯỢC PHÁP
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁC TRẬN ĐÁNH TRONG CHIẾN TRANH THẾ GIỚI I (1914–1917)
CUỘC CHIẾN TRÊN BIỂN
IRELAND: NỘI LOẠN (1916–1923)
HIỆP ƯỚC ANH-IRELAND
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGA (1917–1924)
NHỮNG NGƯỜI BOLSHEVIK GIÀNH CHÍNH QUYỀN
HẬU QUẢ CỦA CHIẾN TRANH THẾ GIỚI I (1918–1923)
HIỆP ƯỚC VERSAILLES
HỘI QUỐC LIÊN
CHỦ NGHĨA PHÁT XÍT TRỖI DẬY (1922–1939)
NƯỚC ITALIA VÀ BENITO MUSSOLINI
NƯỚC ĐỨC VÀ ADOLF HITLER
CHỦ NGHĨA PHÁT XÍT LAN RỘNG
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NƯỚC MỸ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN (1919–1941)
CẤM RƯỢU VÀ GĂNG-XTƠ
PHÁT TRIỂN BÙNG NỔ RỒI SUY SỤP
CHẤM DỨT THỜI KỲ BIỆT LẬP
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TRUNG QUỐC (1911–1935)
NỘI CHIẾN TẠI TRUNG QUỐC
SỰ TRỖI DẬY CỦA MAO TRẠCH ĐÔNG
KẾT THÚC CUỘC VẠN LÝ TRƯỜNG CHINH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐẠI SUY THOÁI (1929–1939)
PHỐ WALL SỤP ĐỔ
CHÍNH SÁCH MỚI CỦA ROOSEVELT
SUY THOÁI TOÀN CẦU
CỘNG HÒA WEIMAR VÀ HITLER (1919–1939)
SỰ NỔI LÊN CỦA ADOLF HITLER
CHỦ NGHĨA BÀI DO THÁI TRỖI DẬY
ĐỨC BÀNH TRƯỚNG QUÂN SỰ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NỘI CHIẾN TÂY BAN NHA (1936–1939)
CUỘC ĐỐI ĐẦU GIỮA CHỦ NGHĨA PHÁT XÍT VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
CHIẾN TRƯỜNG CỦA CÁC NIỀM TIN
NHẬT BẢN ĐÁNH TRUNG QUỐC (1931–1945)
NHẬT BẢN XÂM LƯỢC TRUNG QUỐC
NƯỚC ĐỨC BÀNH TRƯỚNG (1938–1939)
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI II BÙNG NỔ (1939)
CHIẾN TRANH Ở MẶT TRẬN PHÍA TÂY (1939–1945)
BƯỚC TIẾN CỦA QUÂN ĐỨC
XU THẾ CHỐNG ĐỨC
THẤT BẠI CUỐI CÙNG CỦA ĐỨC
THẢM SÁT NGƯỜI DO THÁI
CHIẾN TRANH Ở THÁI BÌNH DƯƠNG (1941–1945)
PHI CÔNG KAMIKAZE NHẬT BẢN
THIỆT HẠI TRÊN BIỂN CỦA NHẬT BẢN
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
HÒA BÌNH Ở THÁI BÌNH DƯƠNG (1945–1948)
NHẬT BẢN ĐẦU HÀNG
LIÊN HỢP QUỐC (1945–1948)
LIÊN HỢP QUỐC
ITALIA VÀ BALKAN (1943–1949)
ẤN ĐỘ ĐỘC LẬP (1945–1947)
ISRAEL (1948–1949)
NHÀ NƯỚC MỚI ISRAEL
KHỐI LIÊN HIỆP ANH (1914–1949)
CÁC THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP TỰ TRỊ CỦA KHỐI THỊNH VƯỢNG CHUNG:
TRUNG QUỐC (1945–1949)
NGHỆ THUẬT (1914–1949)
ÂM NHẠC VÀ BA-LÊ
CÔNG NGHIỆP ĐIỆN ẢNH
KIẾN TRÚC (1914–1949)
XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN Ở CHÂU ÂU
PHONG CÁCH MỸ
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI II VÀ THỜI KỲ HẬU CHIẾN
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT (1914–1949)
KHOA HỌC VÌ HÒA BÌNH
MỘT SỐ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG
THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1950 - hiện tại)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (TỪ 1950 ĐẾN NAY)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
ÚC-Á
TRUNG ĐÔNG
CHÂU PHI
CHIẾN TRANH LẠNH (1945–1989)
BERLIN - THÀNH PHỐ BỊ CHIA CẮT
KHỦNG HOẢNG TÊN LỬA Ở CUBA
KẾT THÚC CHIẾN TRANH LẠNH
LÊN VŨ TRỤ (TỪ 1957 ĐẾN NAY)
TÀU VŨ TRỤ CON THOI
THÁM HIỂM SÂU KHÔNG GIAN VŨ TRỤ
TRUNG QUỐC (từ 1949 đến nay)
QUYỀN DÂN SỰ
DÂN SỐ TĂNG
KINH TẾ THẾ GIỚI (từ 1950 đến nay)
CÁC THỊ TRƯỜNG CHÍNH
CHIẾN TRANH Ở CHÂU Á (từ 1950 đến nay)
CHIẾN TRANH TRIỀU TIÊN
CHIẾN TRANH TẠI VIỆT NAM
NỘI CHIẾN TẠI CAMPUCHIA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
QUYỀN DÂN SỰ (từ 1950 đến nay)
TÌNH TRẠNG VI PHẠM QUYỀN DÂN SỰ
BẢO VỆ QUYỀN DÂN SỰ
CHỦ NGHĨA KHỦNG BỐ (từ 1952 đến nay)
NẠN ĐÓI TẠI CHÂU PHI (từ 1967 đến nay)
BẤT ỔN VÀ ĐÓI NGHÈO
CÁC QUỐC GIA MỚI (từ 1950 đến nay)
ĐƯỜNG BIÊN GIỚI TÙY TIỆN
ĐẤU TRANH SINH TỒN
ĐÔNG ÂU
CHIẾN TRANH Ở TRUNG ĐÔNG (từ 1956 đến nay)
CHIẾN TRANH SÁU NGÀY
CUỘC XÂM LƯỢC CỦA NGƯỜI IRAQ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁCH MẠNG KHOA HỌC (từ 1950 đến nay)
NGÀNH ĐIỆN TỬ
THỜI ĐẠI MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
NHỮNG ĐỘT PHÁ VỀ Y HỌC
MÔI TRƯỜNG (từ 1950 đến nay)
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
NGUỒN NĂNG LƯỢNG CÓ THỂ TÁI TẠO
CÁC NỀN KINH TẾ CHÂU Á (từ 1970 đến nay)
CÁC NỀN KINH TẾ KHÁC
GÌN GIỮ HÒA BÌNH (từ 1950 đến nay)
HỘI ĐỒNG BẢO AN LIÊN HỢP QUỐC
GÌN GIỮ HÒA BÌNH THẾ GIỚI
NHỮNG ĐIỂM BẤT ỔN TRÊN THẾ GIỚI (từ 1950 đến nay)
XUNG ĐỘT KASHMIR
SỰ TAN RÃ CỦA NAM TƯ
CUỘC CHIẾN GIÀNH TỰ DO
NAM PHI (từ 1990 đến nay)
NHÀ CẢI CÁCH
CHẾ ĐỘ APARTHEID CHẤM DỨT
Ebook miễn phí tại : www.Sachvui.Com
THẾ GIỚI THỜI THƯỢNG CỔ
(40.000-500 NĂM TCN)
Đây là thời kỳ lịch sử đầu tiên của nhân loại, khi con người chuyển từ sống trong hang động sang sinh
sống bằng nghề nông, cư trú thành làng, rồi tiến tới sống ở thành thị và tạo nên những nền văn minh
đầu tiên. Vào khoảng năm 40.000 (Trước Công Nguyên), con người đã biết xây nhà, sáng tác nhạc và
vẽ tranh lên vách hang. Cho đến khoảng năm 8000 TCN, các làng nông nghiệp và thương mại được
hình thành và 5.000 năm nữa (hay là 250 thế hệ) trôi qua thì các nền văn minh có ảnh hưởng lớn mới
xuất hiện ở Ai Cập và khu vực Lưỡng Hà (Mesopotamia).
Người nguyên thủy sống trong hang đá và tạo ra lửa bằng cách dùng dây cung xoáy tròn một
thanh gỗ dựng đứng trên một mảnh gỗ khác để làm phát ra tia lửa.
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI
(40.000-500 TCN)
ặc dù có những bằng chứng hóa thạch cho thấy người nguyên thủy xuất hiện cách đây
ít nhất 130.000 năm ở châu Phi, nhưng cuộc sống của họ cực kỳ đơn giản so với cuộc
sống của chúng ta ngày nay. Đến khoảng năm 40.000 TCN, loài người đã học cách
dùng lửa để sưởi ấm, nấu ăn và xua đuổi thú dữ. Từ chỗ chỉ biết săn bắn và hái lượm,
con người dần dần biết cách trồng cây lương thực và nuôi gia súc. Khoảng năm 8000
TCN, cuộc sống trở nên phong phú hơn khi các làng nông nghiệp phát triển mạnh ở
khu vực Trung Đông. Phải rất lâu sau, các khu vực khác trên thế giới mới phát triển
tương tự như khu vực này. Trong vòng 3.000 năm sau đó, xuất hiện các hoạt động quan
trọng cơ bản của con người như xây dựng, canh tác đất đai, làm gốm, chế tác đồ đồng, may vá, chăn
nuôi. Mãi đến năm 3000 TCN, các đô thị đầu tiên mới hình thành dọc theo các con sông ở Ai Cập, khu
vực Lưỡng Hà và Trung Quốc. Năm 2600 TCN, các công trình lớn như kim tự tháp Ai Cập, vòng tròn
đá Đông Âu, các ngôi đền đầu tiên ở Peru đã được xây dựng. Cũng vào khoảng thời gian này, người
dân vương quốc Kush ở Đông Phi học cách chế tác kim loại và các nhà thiên văn Trung Quốc lần đầu
tiên khám phá ra hiện tượng nhật thực. Nền văn minh bắt đầu hình thành.
M
BẮC MỸ
Vào thời cổ đại, người dân Bắc Mỹ săn bắn thú và tìm kiếm thức ăn trên một lục địa rộng bao la chưa
có đô thị hay nền văn minh nào. Mặc dù không sống bằng hoạt động trồng trọt, những con người này
vẫn có lịch sử và tín ngưỡng của mình, có công cụ lao động, thuốc chữa bệnh và những ngôi nhà đơn
sơ. Người Adena sống trong các cánh rừng nơi ngày nay là bang Ohio đã có những bước tiến đầu tiên
hướng tới văn minh vào khoảng 700 năm TCN. Họ xây dựng các ngôi đền, sống trong những ngôi
làng lớn và chế tác công cụ lao động bằng đồng.
TRUNG VÀ NAM MỸ
Nghề nông xuất hiện ở Trung Mỹ (Mexico) trước năm 3000 TCN, và năm 2000 TCN, ở dãy núi Andes
bắt đầu hình thành các cộng đồng người Peru sống bằng nghề nông. Ngày càng có nhiều người định cư
trong các ngôi làng, và trải qua hàng trăm năm, các ngôi làng này dần dần phát triển rộng lớn hơn, trở
thành đô thị. Vào năm 2600 TCN, nhiều đền thờ lớn được xây dựng ở ven biển Peru, gần như cùng
thời gian với sự xuất hiện các vòng tròn đá đầu tiên ở Đông Âu và kim tự tháp ở Ai Cập cổ đại. Đồng
thời, nền văn minh Olmec xuất hiện ở Mexico. 500 năm TCN, người Maya ở Mexico cũng xây dựng
kim tự tháp.
CHÂU ÂU
Các cộng đồng nông nghiệp xuất hiện ở Đông Nam Âu khoảng 6000 năm TCN, nhưng phải đến 4000
năm TCN mới xuất hiện ở Tây Bắc Âu. Ven bờ Đại Tây Dương, một nền văn minh tiên tiến đã bắt đầu
biết xây dựng những công trình như đồi gò, vòng tròn đá vào khoảng 4000 năm TCN. Vòng tròn đá cổ
nhất trong số này hiện vẫn còn ở Ireland (Ailen), có nhiều vòng tròn bằng đá rất ấn tượng ở Anh,
Scotland và vùng Brittany của Pháp. Về sau, trong thời kỳ kéo dài đến năm 500 TCN, người Celt đã
thống trị châu Âu, nhưng nền văn minh đô thị tiên tiến nhất lại thuộc về người Mycenae ở Hy Lạp và
người Etruscan ở Italia.
CHÂU Á
Có bốn trung tâm phát triển ở châu Á. Ở vùng châu thổ sông Ấn (nay là Pakistan), một nền văn minh
tiên tiến đã phát triển từ khoảng năm 2600 TCN. Mặc dù các cộng đồng nông nghiệp đã phát triển
mạnh ở miền Bắc Trung Quốc từ 4000 năm TCN, nhưng nền văn minh Trung Hoa được cho là bắt đầu
từ khoảng 2700 năm TCN, từ khi có nhân vật huyền thoại Hoàng Đế. Hai trung tâm khác là châu thổ
sông Mekong ở Đông Nam Á với nền văn minh lúa nước và New Guinea, cũng phát triển về nghề
nông.
CHÂU PHI VÀ TRUNG ĐÔNG
Các cộng đồng biết nông nghiệp nhất được biết đến hình thành ở vùng Lưỡng Hà (nay là Iraq), nơi
giao nhau giữa châu Âu và châu Á. Tại Sumer, các thị trấn buôn bán nhỏ phát triển thành đô thị từ
khoảng 3400 năm TCN. Nằm dọc theo sông Nile, Ai Cập đã phát triển thành một nền văn minh tiên
tiến tồn tại tới 2.500 năm. Ở những vùng khác của châu Phi, con người sống hoang sơ hơn theo lối du
cư hoặc săn bắn hái lượm.
ÚC-Á
So với người dân ở các nơi khác trên thế giới, có lẽ thổ dân Aborigine ở lục địa Australia có một lịch
sử ít biến động nhất. Họ không trải qua những biến cố kịch tính, những sự kiện lớn như các nền văn
hóa khác. Người Aborigine sống rải rác khắp lục địa bằng nghề săn bắn hái lượm suốt hàng nghìn
năm. New Zealand hầu như không có người ở. Trên quần đảo Polynesia, nền văn hóa đi biển Lapita
trở nên mạo hiểm hơn từ khoảng 3000 năm tr.CN. Tới khoảng 1500 năm tr.CN, người dân nơi đây đã
có những chuyến vượt đại dương đến khám phá các hòn đảo xa xôi trên khắp Thái Bình Dương.
NHỮNG CON NGƯỜI ĐẦU TIÊN (40.00010.000 TCN)
Những sinh vật dạng người đầu tiên đã tiến hóa qua một thời kỳ kéo dài tới vài triệu năm. Các
tổ tiên loài người thực sự gần với chúng ta nhất mới chỉ phát triển trong vòng 50.000 năm trở lại
đây.
ác sinh vật họ người (hominid) đầu tiên là
vượn người Australopithecine (nghĩa là
“vượn người phương Nam”). Xương của loài
vượn này được tìm thấy ở Đông Phi. Chúng
có thể đi thẳng người và làm ra các công cụ
thô sơ bằng đá cuội. Có lẽ chúng không phải là những
con người thực sự vì bộ não rất nhỏ so với não người.
C
NGƯỜI NGUYÊN THỦY
Người Homo habilis (người khéo léo) xuất hiện vào
khoảng hai triệu năm trước. Sinh vật họ người này có
nhiều kỹ năng hơn và sống đồng thời vào giai đoạn cuối
của vượn người Australopithecine. Tiến hóa nhất trong
những giống người đầu tiên là Homo erectus (người
đứng thẳng), các di cốt của họ được tìm thấy ở châu Phi
và châu Á. Nhờ biết cách dùng lửa để nấu ăn và sưởi
ấm, họ đã có thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác.
Người nguyên thủy đã dùng loại đá lửa
có hình dạng khác nhau để làm công cụ
nạo, đào, cắt và làm đầu mũi tên.
Bản đồ này mô tả khí hậu của hầu hết các vùng trên thế giới vào khoảng 16.000 năm TCN, kỷ
Băng Hà cuối cùng. Bản đồ nhỏ ở góc trái mô tả dải đất nối giữa châu Á và Bắc Mỹ qua eo biển
Bering; các tổ tiên của thổ dân châu Mỹ đã di cư sang theo đường này.
NGƯỜI NEANDERTHAL
Khoảng 200.000 năm trước, người Homo erectus đã
tiến hóa thành người Homo sapiens (người khôn
ngoan). Cùng khoảng thời gian đó, một giống người
khác là Neanderthal thích nghi được với khí hậu giá
lạnh của kỷ Băng Hà cuối cùng, sống rải rác khắp vùng
lục địa châu Âu và Trung Đông. Người Neanderthal
chế tạo ra nhiều loại công cụ lao động bằng đá thô sơ
khác nhau, mặc dù ngôn ngữ của họ còn hạn chế.
Người Neanderthal không sống sót được tới thời hiện
đại, những người Neanderthal cuối cùng được biết đến
đã tuyệt chủng ở Tây Ban Nha khoảng 28.000 năm
trước.
Chiếc lều này được tìm thấy ở Ukraina,
làm bằng gỗ, mái lợp da thú hoặc những
lớp đất cỏ, trên chặn bằng xương voi
mamút. Người ta dựng nó để sống qua
mùa đông khắc nghiệt.
Ở những nơi như Lascaux (Tây Nam nước Pháp), con người vào kỷ Băng Hà vẽ các bức tranh
trong hang động, có lẽ để biểu thị lòng tưởng nhớ linh hồn những thú vật họ đã săn bắt làm thức
ăn và lấy da làm quần áo mặc.
KỶ BĂNG HÀ
Kỷ Băng Hà cuối cùng, ở đỉnh điểm vào khoảng 16.000 năm TCN, có ảnh hưởng lớn đến quá trình
phát triển của con người thời sơ kỳ. Đó là kỷ Băng Hà gần đây nhất trong số vài kỷ băng hà đã diễn ra
trong vòng 2,3 triệu năm qua. Do phần nhiều nước bị đóng băng, mực nước biển thấp hơn khoảng 90
m so với ngày nay. Vì vậy đã xuất hiện các vùng đất khô ráo giữa Siberia và Alaska, giữa Australia và
New Guinea, giữa Anh và châu Âu. Nhờ đó mà con người có thể di cư.
Đây là một khu trại ở Đông Âu khoảng 25.000 năm trước. Lấy nơi dựng lều này làm căn cứ,
những người đi săn góp chung thú săn được, dùng da thú làm quần áo và lợp lều, xương để chế
tạo công cụ lao động và đồ trang trí. Lối sống này đòi hỏi sự hợp tác, phối hợp giữa những người
đi săn.
Người Cro-Magnon dùng đá, xương, ngà, vỏ sò và răng để chế tác đồ trang sức. Chúng thường
được chôn theo người chết.
NGƯỜI CRO - MAGNON
Loài người ngày nay có lẽ là hậu duệ của người CroMagnon, một nhóm người sống bằng săn bắn hái lượm,
dường như đã tiến vào châu Âu từ Trung Đông và cuối
cùng thế chỗ người Neanderthal. Người Cro- Magnon
sống bằng hái lượm quả, đào rễ củ và săn thú. Họ sống
trong các hang đá và những túp lều thô sơ. Khoảng
40.000 năm trước, trí não họ đã phát triển, trở nên
giống con người ngày nay hơn, với nhiều ý tưởng hơn
và vốn từ vựng cũng phong phú hơn. Họ bắt đầu vẽ
tranh, trong đó có những tranh hang động ở Pháp, Tây
Ban Nha và sa mạc Sahara. Họ làm được đồ trang sức,
những bức tượng nhỏ, quần áo, lều trú, công cụ lao
động và vũ khí đi săn.
Dùng dây cung làm xoáy tròn chiếc que
dựng đứng trên một mảnh gỗ sẽ tạo ra
lửa nhờ nhiệt sinh ra do ma sát. Việc
này có thể mất từ 10 đến 20 phút.
Thợ săn sống trong hang đá hạ được những con thú rất lớn như voi mamút, nhưng họ cũng săn
bắn nhiều loài thú nhỏ hơn như hươu và thỏ.
Ebook miễn phí tại : www.Sachvui.Com
NHỮNG NÔNG DÂN ĐẦU TIÊN (10.000–
4.000 TCN)
Cuộc sống của con người đã thay đổi đáng kể cùng
với sự phát triển của nghề nông. Dần dần họ đã tìm
ra cách thuần hóa động vật và bắt đầu trồng cây để
thu hoạch.
hững người làm nghề nông đầu tiên định
cư ở vùng Lưỡi liềm Phì nhiêu (Fertile
Crescent) ở Trung Đông khoảng 10.000
năm trước. Nơi đây người ta trồng lúa mì,
lúa mạch. Họ chăn dê, cừu, lợn và ...
THẾ GIỚI THỜI THƯỢNG CỔ (40.000-500 NĂM TCN)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (40.000-500 TCN)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
CHÂU PHI VÀ TRUNG ĐÔNG
ÚC-Á
NHỮNG CON NGƯỜI ĐẦU TIÊN (40.000-10.000 TCN)
NGƯỜI NGUYÊN THỦY
NGƯỜI NEANDERTHAL
KỶ BĂNG HÀ
NGƯỜI CRO - MAGNON
NHỮNG NÔNG DÂN ĐẦU TIÊN (10.000–4.000 TCN)
THUẦN HÓA ĐỘNG VẬT
TƯỚI TIÊU
SUMER VÀ AKKAD (5000–1600 TCN)
CÁC THỊ QUỐC CỦA NGƯỜI SUMER
ĐỌC VÀ VIẾT
GIAO TRANH NỘI BỘ
CÁC THÀNH BANG AKKAD VÀ UR
ZIGGURAT
AI CẬP CỔ ĐẠI (4000–2000 TCN)
PHARAÔNG
XÃ HỘI AI CẬP
KIM TỰ THÁP
TRUNG VƯƠNG QUỐC
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁC VỊ THẦN CỦA NGƯỜI AI CẬP
CHÂU ÂU THỜI CỰ THẠCH (4500–1200 TCN)
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
LỤC ĐỊA CHÂU ÂU
NỀN VĂN MINH SÔNG ẤN (4000–1800 TCN)
BỐ TRÍ ĐÔ THỊ
NÔNG DÂN VÀ THỢ THỦ CÔNG
SỰ KẾT THÚC CỦA MỘT NỀN VĂN MINH
CRETE CỔ ĐẠI (3000–1450 TCN)
CÁC ĐÔ THỊ CỦA NGƯỜI MINOS
SỰ SUY VONG CỦA MỘT NỀN VĂN MINH
NGƯỜI MYCENAE (2000–1200 TCN)
MỘ CỦA NGƯỜI MYCENAE
BÀNH TRƯỚNG VÀ SUY VONG
TRIỀU ĐẠI NHÀ THƯƠNG (1766–1122 TCN)
CÁC NỀN VĂN HÓA SƠ KHAI
VUA THANG VÀ NHÀ THƯƠNG
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHỮ VIẾT
ĐỒNG ĐIẾU
NGƯỜI HITTITE (1600–1200 TCN)
ĐẾ QUỐC HITTITE
BABYLON (1900–700 TCN)
KHOA HỌC SƠ KHAI
NGƯỜI ASSYRIA (1900–612 TCN)
SỤP ĐỔ VÀ TÁI SINH
CUNG ĐIỆN CỦA VUA ASSURBANIPAL
VƯƠNG QUỐC ASSYRIA HƯNG THỊNH
CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI ASSYRIA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHƯƠNG CUỐI
NGƯỜI DO THÁI CỔ (1800–587 TCN)
NHỮNG NĂM ĐẦU
QUỐC GIA ISRAEL ĐẦU TIÊN
BẤT ỔN VÀ LY TÁN
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
AI CẬP: THỜI KỲ TÂN VƯƠNG QUỐC (1532–1070 TCN)
TÂN VƯƠNG QUỐC
AKHENATEN
TUTANKHAMUN
NGƯỜI PHOENICIA (1500–100 TCN)
BUÔN BÁN VÀ THỦ CÔNG
CÁC HẢI CẢNG PHOENICIA
THÁM HIỂM
CHÂU PHI (6000–200 TCN)
NUBIA VÀ KUSH
TRUNG VÀ NAM PHI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHÂU MỸ (1500-350 TCN)
NGƯỜI OLMEC Ở MEXICO
NỀN VĂN MINH Ở ANDES
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH:
ẤN ĐỘ THỜI ARYAN (1500-500 TCN)
NGƯỜI ARYAN Ở ẤN ĐỘ
NỀN VĂN HÓA HINDU
THÀNH ROME (753–509 TCN)
NGƯỜI ETRURIA
CÁC VỊ VUA LA MÃ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
BABYLON PHỤC HƯNG (626–539 TCN)
VUA NEBUCHADNEZZAR
BABYLON
THÀNH BABYLON
SUY TÀN VÀ SỤP ĐỔ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH:
HY LẠP: THỜI ĐẠI ĐEN TỐI (1100–600 TCN)
CÁC THIÊN ANH HÙNG CA
CUỘC SỐNG THÀNH THỊ
NHÀ CHU (1122–221 TCN)
NHÀ CHU SUY TÀN
ĐẾ QUỐC BA TƯ (559–331 TCN)
CÁC VỊ VUA CHINH PHẠT
THỐNG NHẤT THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
TRUYỀN GIÁO
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGHỆ THUẬT (25.000–500 TCN)
TAY NGHỀ NGHỆ THUẬT
CHỮ VIẾT
KIẾN TRÚC (40.000–1500 TCN)
NHÀ GẠCH BÙN
VẬT LIỆU LỢP MÁI
XÂY BẰNG ĐÁ
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT (25.000–500 TCN)
PHỔ BIẾN KỸ THUẬT
LÀM CUỘC SỐNG DỄ DÀNG HƠN
TỪ BÀN TÍNH TỚI MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
THẾ GIỚI CỔ ĐẠI (499 TCN-500 CN)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (499 TCN–500 CN)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
ÚC-Á
CHÂU PHI
TRUNG ĐÔNG
HY LẠP CỔ ĐẠI (600–337 TCN)
CÁC THỊ QUỐC VÀ THUỘC ĐỊA
VĂN HÓA HY LẠP
BẤT HÒA GIỮA CÁC THỊ QUỐC
GIÁO DỤC
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
THỊ QUỐC HY LẠP (600–337 TCN)
THÀNH SPARTA
ALEXANDER ĐẠI ĐẾ (336–323 TCN)
ẤN ĐỘ: ĐẾ QUỐC MAURYA (321-233 TCN)
ASOKA, NGƯỜI XÂY DỰNG ĐẾ QUỐC
CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI MAURYA
TRUNG QUỐC: NHÀ TẦN (221–206 TCN)
TRUNG HOA ĐẾ QUỐC
THIÊN MỆNH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
DI SẢN NHÀ TẦN
VẠN LÝ TRƯỜNG THÀNH
CHÂU PHI (500 TCN–500 CN)
AXUM
SỰ BÀNH TRƯỚNG CỦA NGƯỜI BANTU
JUDEA (600 TCN–135 CN)
PALESTINE DƯỚI ÁCH CAI TRỊ LA MÃ
CỘNG HÒA LA MÃ (509–27 TCN)
NỀN CỘNG HÒA CHẤM DỨT
CÁC CUỘC CHIẾN TRANH PUNIC
ĐẾ QUỐC LA MÃ (27 TRƯỚC CÔNG NGUYÊN–475 CN)
CÁC HOÀNG ĐẾ LA MÃ
QUÂN ĐỘI LA MÃ
ĐẾ CHẾ LA MÃ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CUỘC SỐNG LA MÃ (509 TCN–475 CN)
QUYỀN LỰC CỦA NHÂN DÂN
VIỆN NGUYÊN LÃO
ĐỜI SỐNG ĐÔ THỊ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐỜI SỐNG NÔNG THÔN
CUỘC SỐNG THƯỜNG NHẬT
NGƯỜI CELT (500 TCN–43 CN)
CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI CELT
QUYỀN LỰC VÀ LUẬT PHÁP
CÁC CHIẾN BINH CELT
TRUNG HOA: NHÀ HÁN (202 TCN–220 CN)
TIỀN HÁN
HÁN VŨ ĐẾ
VƯƠNG MÃNG
HẬU HÁN
ĐẠO KI-TÔ (27–337 CN)
MỘT GIÁO HỘI RA ĐỜI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
QUỐC ĐẠO
NGƯỜI PARTHIA VÀ TRIỀU SASSANID (238 TCN–637 CN)
CÁC BƯỚC THĂNG TRẦM CỦA PARTHIA
TRIỀU SASSANID NỔI LÊN
VUA BA TƯ SHAPUR I
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHÂU MỸ (500 TCN–500 CN)
BẮC MỸ
TRUNG MỸ
THÀNH TEOTIHUACÁN
NAM MỸ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TRIỀU ĐẠI GUPTA (240–510)
CÁC VỊ VUA TRIỀU GUPTA
QUẦN THỂ HANG AJANTA
NỀN VĂN HÓA GUPTA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐẾ QUỐC LA MÃ SUY VONG (200–476)
NHỮNG THAY ĐỔI Ở CÁC TỈNH
ĐẾ QUỐC BỊ PHÂN CHIA
HOÀNG ĐẾ CONSTANTINE
KẾT CỤC CỦA ĐẾ QUỐC
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁC MAN TỘC (1–450 CN)
NGƯỜI HUNG NÔ (HUNG)
NHỮNG NGƯỜI CHÂU ÂU MỚI
ATTILA NGƯỜI HUNG NÔ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NHẬT BẢN (300 TCN–794 CN)
NGƯỜI YAYOI
NGƯỜI YAMATO
THẦN ĐẠO
THỜI ĐẠI NARA (NẠI LƯƠNG)
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGƯỜI MAYA (300 TCN–800 CN)
HỆ THỐNG GIAI CẤP MAYA
THỜI CỔ ĐẠI
GIẾT NGƯỜI TẾ THẦN
CÁC THÀNH PHỐ CỦA NGƯỜI MAYA
NGƯỜI POLYNESIA (2000 TCN–1000 CN)
NHỮNG CHUYẾN ĐI CỦA NGƯỜI POLYNESIA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
DI CƯ
CÁC NHÀ HÀNG HẢI
NGHỆ THUẬT (500 TCN–500 CN)
SỰ XUẤT HIỆN CỦA CÁC TƯ TƯỞNG MỚI
KIẾN TRÚC (500 TCN–500 CN)
NHỮNG BƯỚC PHÁT TRIỂN CỦA LA MÃ
XÂY DỰNG QUY MÔ LỚN
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT (500 TCN–500 CN)
THỜI CỦA NHỮNG TIẾN BỘ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
THỜI SƠ KỲ TRUNG ĐẠI (501-1100)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (501–1100)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
ÚC-Á
CHÂU PHI
TRUNG ĐÔNG
ĐẾ QUỐC BYZANTINE (476–1453)
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHẾ ĐỘ TU KÍN (269–1216)
CÁC TU VIỆN VÀ XÃ HỘI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TRUNG QUỐC THỜI TÙY VÀ ĐƯỜNG (589–907)
NHÀ TÙY
NHÀ ĐƯỜNG
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐẠO HỒI (622–750)
ĐẠO HỒI TRUYỀN BÁ RỘNG
TRIỀU ĐẠI UMAYYAD
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
SỰ BỨC HẠI NGƯỜI DO THÁI (66–1300)
CHỦ NGHĨA BÀI DO THÁI Ở CHÂU ÂU
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
BẮC MỸ (500–1492)
CÁC NỀN VĂN HÓA PUEBLO
NGƯỜI ANASAZI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGƯỜI BULGARIA VÀ SLAV (600–1453)
NGOẠI GIAO CHÍNH THỐNG GIÁO
SỰ HƯNG THỊNH VÀ SỤP ĐỔ CỦA KIEV
TRIỀU ĐẠI CAROLINGIAN (751–814)
LỄ ĐĂNG QUANG CỦA CHARLEMAGNE
THỜI PHỤC HƯNG CAROLINGIAN
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TRIỀU ĐẠI ABBASID (750–1258)
GHANA (700–1240)
NHẬT BẢN THỜI FUJIWARA (800–1200)
VĂN HÓA FUJIWARA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGƯỜI MAGYAR VÀ BOHEMIA (896–1273)
BA LAN
MORAVIA VÀ BOHEMIA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NƯỚC ANH CỦA NGƯỜI ANGLO-SAXON (KHOẢNG 600–1066)
SỰ RA ĐỜI CỦA XỨ ANH (ENGLAND)
TRANH GIÀNH QUYỀN LỰC
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐẾ QUỐC LA MÃ THẦN THÁNH (962–1440)
GIÁO HOÀNG VÀ HOÀNG ĐẾ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NƯỚC PHÁP THỜI CAPE (987–1328)
HÌNH THÀNH NƯỚC PHÁP
NGƯỜI PHÁP VÀ NGƯỜI NORMANDY
ĐAN VIỆN VÀ NHÀ THỜ
CHÂU MỸ (600–1200)
NGƯỜI MAYA THỜI KỲ SAU
TIAHUANACO VÀ HUARI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGƯỜI VIKING (KHOẢNG NĂM 600–1000)
CÁC THƯƠNG GIA VÀ NGƯỜI ĐỊNH CƯ VIKING
NGƯỜI NORMANDY (KHOẢNG NĂM 900–1200)
SỰ CAI TRỊ CỦA NGƯỜI NORMANDY
NGƯỜI NORMAN Ở CHÂU ÂU
NGƯỜI THỔ SELJUK (1037–1243)
SỰ BÀNH TRƯỚNG CỦA NGƯỜI SELJUK
HOÀNG ĐẾ MALIK SHAH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TRUNG QUỐC: NHÀ TỐNG (960–1279)
THỜI KỲ BẮC TỐNG
THỜI KỲ NAM TỐNG
SỨ TRUNG HOA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGHỆ THUẬT (501–1100)
KIẾN TRÚC (501–1100)
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT (501–1100)
SÁCH VÀ TƯ TƯỞNG
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
THỜI TRUNG ĐẠI (1101-1460)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (1101–1460)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
ÚC-Á
TRUNG ĐÔNG
CHÂU PHI
CÁC CUỘC THẬP TỰ CHINH (1095–1291)
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TẦNG LỚP HIỆP SĨ (1100–1400)
CUỘC ĐỜI CỦA MỘT HIỆP SĨ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
HENRY XỨ ANJOU (1154–1189)
HENRY VÀ BECKET
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
IRELAND (700–1350)
NGƯỜI ANH XUẤT HIỆN
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
SHOGUN VÀ SAMURAI (1200–1500)
HIỆP SĨ NHẬT BẢN
THƯƠNG MẠI CHÂU ÂU (1100–1450)
THƯƠNG MẠI PHÁT TRIỂN
LIÊN MINH HANSEATIC
VENICE (1100–1500)
SỰ GIA TĂNG THẾ LỰC CỦA VENICE
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
HIẾN CHƯƠNG VÀ NGHỊ VIỆN (1215–1485)
ĐẠI HIẾN CHƯƠNG ANH
QUYỀN LỰC CỦA NGHỊ VIỆN
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
MALI VÀ ETHIOPIA (1240–1500)
THÀNH LẬP ETHIOPIA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
BENIN VÀ ZIMBABWE (1100–1480)
ZIMBABWE
TÔN GIÁO THỜI TRUNG ĐẠI (1100–1500)
QUYỀN LỰC TÔN GIÁO
TÔN GIÁO VÀ VĂN HÓA
ĐẾ QUỐC MÔNG CỔ (1206–1405)
SỰ BÀNH TRƯỚNG CỦA MÔNG CỔ
THỦ LĨNH TAMERLANE HUNG BẠO
CÁC MÔN THỂ THAO CỦA NGƯỜI MÔNG CỔ
NGƯỜI AZTEC VÀ NGƯỜI INCA (1100–1500)
THÀNH PHỐ TENOCHTITLÁN
ĐẾ QUỐC INCA
CÁC NHÀ THÁM HIỂM THỜI TRUNG ĐẠI (1270–1490)
HOÀNG TỬ HENRY ĐI BIỂN
CHIẾN TRANH TRĂM NĂM (1337–1453)
CÁC VỊ VUA THIẾU NIÊN VÀ THỎA ƯỚC NGỪNG BẮN
CHẤM DỨT CUỘC CHIẾN TRANH TỐN KÉM
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁI CHẾT ĐEN (1347–1351)
NHỮNG ẢNH HƯỞNG TỨC THỜI
NHỮNG ẢNH HƯỞNG LÂU DÀI
TRUNG QUỐC: TRIỀU MINH (1368–1644)
NỀN THÁI BÌNH DƯỚI THỜI NHÀ MINH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CONSTANTINOPLE (1204–1453)
NGƯỜI THỔ OTTOMAN
MỘT DÒNG GIỐNG NGƯỜI HỒI GIÁO MỚI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐẾ QUỐC KHMER (802–1444)
CUỘC SỐNG THƯỜNG NHẬT CỦA NGƯỜI KHMER
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGHỆ THUẬT (1101–1460)
KIẾN TRÚC (1101–1460)
KIẾN TRÚC HỒI GIÁO
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT (1101–1460)
IN ẤN
NHỮNG TIẾN BỘ Ở TRUNG QUỐC
TRUYỀN BÁ KIẾN THỨC
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
THỜI KỲ PHỤC HƯNG (1461-1600)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (1461–1600)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
ÚC-Á
TRUNG ĐÔNG
CHÂU PHI
NGƯỜI AZTEC (1430–1520)
GIẾT NGƯỜI TẾ THẦN
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ SUY TÀN CỦA NGƯỜI AZTEC
ĐẾ QUỐC INCA (1438–1535)
INCA BÀNH TRƯỚNG LÃNH THỔ
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ SUY TÀN CỦA NGƯỜI INCA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CUỘC TÁI CHIẾM TÂY BAN NHA (1469–1516)
TÒA ÁN DỊ GIÁO TÂY BAN NHA
TÁI THỐNG NHẤT TÂY BAN NHA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
THỜI PHỤC HƯNG (1450–1600)
ĐỈNH CAO THỜI PHỤC HƯNG
TINH THẦN HỌC HỎI MỚI
KHAI SINH MỘT THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
ITALIA (1460–1530)
LORENZO DE MEDICI
CÁC NHÀ THÁM HIỂM NGƯỜI ÂU (1453–1600)
CUỘC THÁM HIỂM PHÍA TÂY
CHRISTOPHER COLUMBUS
ĐẾ QUỐC SONGHAI (1460–1603)
ĐẾ QUỐC SONGHAI SUY TÀN
BA TƯ THỜI SAFAVID (1500–1722)
VUA ABBAS I
XỨ ANH THỜI TUDOR (1485–1603)
VƯƠNG TRIỀU ELIZABETH I
ĐẾ QUỐC BỒ ĐÀO NHA (1520–1600)
BẮT ĐẦU HOẠT ĐỘNG BUÔN NÔ LỆ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CẢI CÁCH TÔN GIÁO (1520–1600)
NHỮNG NGƯỜI TÂN GIÁO THỜI KỲ ĐẦU
PHONG TRÀO CHỐNG CẢI CÁCH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐẾ QUỐC OTTOMAN (1453–1600)
SULEIMAN OAI SANG
CHIẾN TRANH HỒI GIÁO
BẮT ĐẦU QUÁ TRÌNH SUY THOÁI TỪ TỪ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ẤN ĐỘ: NGƯỜI MOGHUL (1504–1605)
HOÀNG ĐẾ AKBAR MỞ RỘNG ĐẾ QUỐC
ĐẾ QUỐC MOGHUL VĨ ĐẠI
AKBAR, HOÀNG ĐẾ MOGHUL THỨ BA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TÂY BAN NHA CHINH PHỤC CHÂU MỸ (1519–1550)
ĐẾ QUỐC INCA CHẤM DỨT TỒN TẠI
ĐẾ QUỐC TÂY BAN NHA (1535–1600)
DÒNG HỌ HABSBURG (1273–1556)
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
HẠM ĐỘI TÂY BAN NHA (1588)
CÁC CUỘC CHIẾN TRANH TÔN GIÁO Ở PHÁP (1562–1600)
CHIẾN TRANH GIỮA BA VỊ HENRY
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH:
NƯỚC NGA (1462–1613)
IVAN BẠO CHÚA
CÁC SA HOÀNG TRIỀU ROMANOV
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
HÀ LAN ĐỘC LẬP (1477–1648)
ĐẤU TRANH VÀ ĐỘC LẬP
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
BẮC MỸ (1460–1600)
NGƯỜI CHÂU ÂU XUẤT HIỆN
NHẬT BẢN VÀ TRUNG QUỐC (1467–1644)
GIAO TRANH VÀ NỘI CHIẾN
TRUNG QUỐC ĐỜI NHÀ MINH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGHỆ THUẬT (1461–1600)
KIẾN TRÚC (1461–1600)
SỰ CHÍNH XÁC CỦA NGƯỜI INCA
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT (1461–1600)
CUỘC CÁCH MẠNG Ở CHÂU ÂU
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
THƯƠNG MẠI VÀ ĐẾ QUỐC (1601-1707)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (1601–1707)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
ÚC-Á
TRUNG ĐÔNG
CHÂU PHI
NHẬT BẢN THỜI KỲ BẾ QUAN TỎA CẢNG (1603–1716)
NHẬT BẢN HƯNG THỊNH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TRIỀU ĐẠI STUART TẠI ANH (1603–1649)
JAMES “HOANG PHÍ”
CHARLES I
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NHỮNG NGƯỜI CHÂU ÂU ĐỊNH CƯ ĐẦU TIÊN Ở CHÂU MỸ (1607–1650)
NHỮNG NGƯỜI CHÂU MỸ MỚI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐẾ QUỐC THỤY ĐIỂN (1560–1721)
KỶ NGUYÊN CỦA THỤY ĐIỂN
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHIẾN TRANH BA MƯƠI NĂM (1618–1648)
THỤY ĐIỂN THAM CHIẾN
HẬU QUẢ CHIẾN TRANH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NƯỚC PHÁP VÀ RICHELIEU (1624–1661)
NƯỚC PHÁP HÙNG MẠNH HƠN
TÂY BAN NHA SUY TÀN (1598–1700)
CHẤM DỨT TRIỀU ĐẠI HABSBURG
TÂY BAN NHA SUY TÀN
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁC CÔNG TY ĐÔNG ẤN (1600–1700)
ĐẾ QUỐC HÀ LAN (1660–1664)
MỞ RỘNG VÀ THU HẸP
NỘI CHIẾN ANH (1642–1660)
OLIVER CROMWELL
TRUNG QUỐC: NHÀ THANH (1644–1770)
ĐẾ QUỐC GIÀU CÓ VÀ HÙNG MẠNH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
VUA MẶT TRỜI (1643–1715)
ẤN ĐỘ: TRIỀU ĐẠI MOGHUL SUY TÀN (1605–1707)
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐẾ QUỐC OTTOMAN (1602–1783)
ĐẾ QUỐC SUY YẾU
ĐẾ QUỐC BỊ THU HẸP
THỜI ĐẠI LÝ TRÍ (1600–1750)
LÔ-GÍC VÀ NHỮNG TƯ TƯỞNG MỚI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NẠN NÔ LỆ VÀ CƯỚP BIỂN (1517–1810)
HOẠT ĐỘNG BUÔN BÁN NÔ LỆ
TAM GIÁC BUÔN BÁN
CÁC QUỐC GIA CHÂU PHI (1550–1700)
DAHOMEY VÀ ASANTE
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
IRELAND (1540–1800)
ĐỒN ĐIỀN VÀ KHỞI NGHĨA
SỰ CAI TRỊ HÀ KHẮC CỦA NGƯỜI TÂN GIÁO
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NƯỚC NGA MỞ RỘNG (1613–1725)
NƯỚC NGA NHÌN SANG PHƯƠNG TÂY
PETER VÀ PHƯƠNG TÂY
ĐẠI CHIẾN BẮC ÂU (1700–1721)
TRANH NGÔI KẾ VỊ TÂY BAN NHA (1701–1713)
CHÂU MỸ THUỘC ĐỊA (1600–1700)
NHỮNG NGƯỜI ĐỊNH CƯ TIÊN PHONG
NGƯỜI BẢN XỨ
NGHỆ THUẬT (1601–1707)
KIẾN TRÚC (1601–1707)
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT (1601–1707)
TIẾN BỘ KHOA HỌC
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁCH MẠNG VÀ ĐỘC LẬP (1708 - 1835)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (1708–1835)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
ÚC - Á
TRUNG ĐÔNG
CHÂU PHI
ÁO VÀ PHỔ (1711–1786)
BRANDENBURG–PHỔ
SCOTLAND: QUÂN JACOBITE (1701–1746)
CÁCH MẠNG NÔNG NGHIỆP (1650–1800)
ĐẠO LUẬT RÀO ĐẤT
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI KỲ ĐẦU (1708–1835)
NGÀNH CÔNG NGHIỆP ANH BÙNG NỔ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NHỮNG THAY ĐỔI Ở ẤN ĐỘ (1707–1835)
NGƯỜI ANH TIẾP QUẢN
SỰ SỤP ĐỔ CỦA ẤN ĐỘ
CUỘC CHIẾN TRANH BẢY NĂM (1756–1763)
KẾT CỤC CUỘC CHIẾN
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
BẮC MỸ (1675–1791)
CUỘC KHỞI NGHĨA PONTIAC
CANADA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
BUÔN BÁN VỚI TRUNG QUỐC (1700–1830)
BUÔN BÁN THUỐC PHIỆN
TRIỀU ĐÌNH NHÀ THANH
SỰ CAN THIỆP CỦA CHÂU ÂU
THỜI ĐẠI CỦA LÔ-GIC (1700–1789)
TRUYỀN BÁ TƯ TƯỞNG
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHÂU PHI (1700–1830)
CÁC QUỐC GIA CHÂU PHI MỚI
CÁC QUỐC GIA HỒI GIÁO CHÂU PHI
HIỆN ĐẠI HÓA NƯỚC NGA (1730–1796)
CATHERINE VĨ ĐẠI
CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
THÁM HIỂM CHÂU ĐẠI DƯƠNG (1642–1820)
DÂN BẢN XỨ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NHẬT BẢN VÀ ĐÔNG NAM Á (1603–1826)
ĐÔNG NAM Á
CÁC CUỘC CHIẾN TRANH ĐỊA PHƯƠNG
THÀNH LẬP HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ (1763–1789)
ĐỘC LẬP
HIẾN PHÁP MỸ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁCH MẠNG PHÁP (1789–1799)
CUỘC CHIẾN GIÀNH QUYỀN LỰC
HỘI ĐỒNG ĐỐC CHÍNH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁC CUỘC CHIẾN TRANH NAPOLEON (1797–1815)
CÁC CUỘC CHIẾN TRANH NAPOLEON
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHẤM DỨT CHẾ ĐỘ NÔ LỆ (1792–1888)
CHẤM DỨT NẠN BUÔN NÔ LỆ
NHỮNG HÀNH ĐỘNG BÁC ÁI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGƯỜI ANH Ở ẤN ĐỘ (1774–1858)
NGƯỜI ANH BÀNH TRƯỚNG
CUỘC NỔI DẬY CỦA NGƯỜI ẤN ĐỘ
CUỘC NỔI DẬY Ở CHÂU MỸ LA-TINH (1808–1825)
NỀN ĐỘC LẬP
BẤT ỔN Ở ANH (1811–1832)
MỸ: CUỘC DI CƯ SANG PHÍA TÂY (1776–1845)
CHIẾN TRANH NĂM 1812
NGƯỜI DI CƯ VÀ NGƯỜI ĐỊNH CƯ
ĐƯỜNG MÒN NƯỚC MẮT
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGHỆ THUẬT (1708–1835)
VĂN HÓA CHÂU ÂU
KIẾN TRÚC (1708–1835)
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT (1708–1835)
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TRÀO LƯU THỐNG NHẤT VÀ THỰC DÂN HÓA(1836 - 1913)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (1836-1913)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
ÚC-Á
TRUNG ĐÔNG
CHÂU PHI
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP (1836–1913)
BÙNG NỔ KINH DOANH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TEXAS VÀ MEXICO (1835–1848)
CHIẾN TRANH VÀ HÒA BÌNH
NAM PHI (1814–1910)
CECIL RHODES
CHIẾN TRANH NHA PHIẾN (1830–1864)
HIỆP ƯỚC NAM KINH
BẤT ỔN XÃ HỘI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NĂM CÁCH MẠNG 1848
PHONG TRÀO HIẾN CHƯƠNG
CÁCH MẠNG Ở CHÂU ÂU
NEW ZEALAND (1792–1907)
CHỦ QUYỀN CỦA ANH
CÁC CUỘC CHIẾN TRANH CỦA NGƯỜI MAORI
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHIẾN TRANH CRIMEA (1853–1856)
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁC ĐỒNG MINH
NHẬT BẢN (1853–1913)
KHÔI PHỤC QUYỀN LỰC CỦA NHẬT HOÀNG
NỘI CHIẾN MỸ (1861–1865)
HAI PHE
CHẤM DỨT NỘI CHIẾN MỸ (1865)
CANADA (1763–1913)
CÁC LÃNH THỔ MIỀN TÂY
ITALY (1833–1878)
NHÀ CHÍNH TRỊ KHÉO LÉO
THỎA THUẬN VÀ THỐNG NHẤT
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NƯỚC ĐỨC (1848–1871)
AI LÃNH ĐẠO NƯỚC ĐỨC?
CHIẾN TRANH PHÁP-PHỔ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
XÂU XÉ CHÂU PHI (1880–1912)
KÊNH ĐÀO SUEZ
BÀNH TRƯỚNG LIÊN MIÊN
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
IRELAND (1800–1913)
PHẢN ỨNG CỦA NGƯỜI ANH
CÁC NHÀ LÃNH ĐẠO IRELAND
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐÔNG NAM Á (1800–1913)
ẢNH HƯỞNG CỦA ANH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐẾ QUỐC ANH (1815–1913)
NGUYÊN LIỆU THÔ
CỦNG CỐ
HỒI KẾT CỦA ĐẾ QUỐC
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
MỸ: CHIẾN TRANH ĐỒNG BẰNG (1849–1913)
NGƯỜI ĐỊNH CƯ TÂY TIẾN
ĐẤU TRANH SINH TỒN
KHỞI NGHĨA NGHĨA HÒA ĐOÀN (1900)
SỰ KẾT THÚC CỦA TRIỀU ĐẠI MÃN THANH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
QUYỀN BẦU CỬ (1848–1928)
AUSTRALIA (1788–1913)
THỔ DÂN ÚC
ĐỔ XÔ ĐI TÌM VÀNG
BẤT ỔN GIA TĂNG
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHIẾN TRANH BALKAN (1821–1913)
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CHIẾN TRANH BALKAN LẦN THỨ NHẤT
CHIẾN TRANH BALKAN LẦN THỨ HAI
NGHỆ THUẬT (1836–1913)
KIẾN TRÚC (1836–1913)
KỸ THUẬT MỚI
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT (1836–1913)
MỘT SỐ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG
THẾ GIỚI THỜI CHIẾN TRANH (1914-1949)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (1914–1949)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
ÚC-Á
TRUNG ĐÔNG
CHÂU PHI
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI I BÙNG NỔ (1914)
THÀNH LẬP LIÊN MINH
CHIẾN TRANH BẮT ĐẦU
CUỘC CHIẾN TRÊN HAI MẶT TRẬN
ĐỨC XÂM LƯỢC PHÁP
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁC TRẬN ĐÁNH TRONG CHIẾN TRANH THẾ GIỚI I (1914–1917)
CUỘC CHIẾN TRÊN BIỂN
IRELAND: NỘI LOẠN (1916–1923)
HIỆP ƯỚC ANH-IRELAND
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NGA (1917–1924)
NHỮNG NGƯỜI BOLSHEVIK GIÀNH CHÍNH QUYỀN
HẬU QUẢ CỦA CHIẾN TRANH THẾ GIỚI I (1918–1923)
HIỆP ƯỚC VERSAILLES
HỘI QUỐC LIÊN
CHỦ NGHĨA PHÁT XÍT TRỖI DẬY (1922–1939)
NƯỚC ITALIA VÀ BENITO MUSSOLINI
NƯỚC ĐỨC VÀ ADOLF HITLER
CHỦ NGHĨA PHÁT XÍT LAN RỘNG
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NƯỚC MỸ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN (1919–1941)
CẤM RƯỢU VÀ GĂNG-XTƠ
PHÁT TRIỂN BÙNG NỔ RỒI SUY SỤP
CHẤM DỨT THỜI KỲ BIỆT LẬP
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
TRUNG QUỐC (1911–1935)
NỘI CHIẾN TẠI TRUNG QUỐC
SỰ TRỖI DẬY CỦA MAO TRẠCH ĐÔNG
KẾT THÚC CUỘC VẠN LÝ TRƯỜNG CHINH
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
ĐẠI SUY THOÁI (1929–1939)
PHỐ WALL SỤP ĐỔ
CHÍNH SÁCH MỚI CỦA ROOSEVELT
SUY THOÁI TOÀN CẦU
CỘNG HÒA WEIMAR VÀ HITLER (1919–1939)
SỰ NỔI LÊN CỦA ADOLF HITLER
CHỦ NGHĨA BÀI DO THÁI TRỖI DẬY
ĐỨC BÀNH TRƯỚNG QUÂN SỰ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
NỘI CHIẾN TÂY BAN NHA (1936–1939)
CUỘC ĐỐI ĐẦU GIỮA CHỦ NGHĨA PHÁT XÍT VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
CHIẾN TRƯỜNG CỦA CÁC NIỀM TIN
NHẬT BẢN ĐÁNH TRUNG QUỐC (1931–1945)
NHẬT BẢN XÂM LƯỢC TRUNG QUỐC
NƯỚC ĐỨC BÀNH TRƯỚNG (1938–1939)
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI II BÙNG NỔ (1939)
CHIẾN TRANH Ở MẶT TRẬN PHÍA TÂY (1939–1945)
BƯỚC TIẾN CỦA QUÂN ĐỨC
XU THẾ CHỐNG ĐỨC
THẤT BẠI CUỐI CÙNG CỦA ĐỨC
THẢM SÁT NGƯỜI DO THÁI
CHIẾN TRANH Ở THÁI BÌNH DƯƠNG (1941–1945)
PHI CÔNG KAMIKAZE NHẬT BẢN
THIỆT HẠI TRÊN BIỂN CỦA NHẬT BẢN
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
HÒA BÌNH Ở THÁI BÌNH DƯƠNG (1945–1948)
NHẬT BẢN ĐẦU HÀNG
LIÊN HỢP QUỐC (1945–1948)
LIÊN HỢP QUỐC
ITALIA VÀ BALKAN (1943–1949)
ẤN ĐỘ ĐỘC LẬP (1945–1947)
ISRAEL (1948–1949)
NHÀ NƯỚC MỚI ISRAEL
KHỐI LIÊN HIỆP ANH (1914–1949)
CÁC THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP TỰ TRỊ CỦA KHỐI THỊNH VƯỢNG CHUNG:
TRUNG QUỐC (1945–1949)
NGHỆ THUẬT (1914–1949)
ÂM NHẠC VÀ BA-LÊ
CÔNG NGHIỆP ĐIỆN ẢNH
KIẾN TRÚC (1914–1949)
XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN Ở CHÂU ÂU
PHONG CÁCH MỸ
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI II VÀ THỜI KỲ HẬU CHIẾN
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT (1914–1949)
KHOA HỌC VÌ HÒA BÌNH
MỘT SỐ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG
THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1950 - hiện tại)
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI (TỪ 1950 ĐẾN NAY)
BẮC MỸ
TRUNG VÀ NAM MỸ
CHÂU ÂU
CHÂU Á
ÚC-Á
TRUNG ĐÔNG
CHÂU PHI
CHIẾN TRANH LẠNH (1945–1989)
BERLIN - THÀNH PHỐ BỊ CHIA CẮT
KHỦNG HOẢNG TÊN LỬA Ở CUBA
KẾT THÚC CHIẾN TRANH LẠNH
LÊN VŨ TRỤ (TỪ 1957 ĐẾN NAY)
TÀU VŨ TRỤ CON THOI
THÁM HIỂM SÂU KHÔNG GIAN VŨ TRỤ
TRUNG QUỐC (từ 1949 đến nay)
QUYỀN DÂN SỰ
DÂN SỐ TĂNG
KINH TẾ THẾ GIỚI (từ 1950 đến nay)
CÁC THỊ TRƯỜNG CHÍNH
CHIẾN TRANH Ở CHÂU Á (từ 1950 đến nay)
CHIẾN TRANH TRIỀU TIÊN
CHIẾN TRANH TẠI VIỆT NAM
NỘI CHIẾN TẠI CAMPUCHIA
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
QUYỀN DÂN SỰ (từ 1950 đến nay)
TÌNH TRẠNG VI PHẠM QUYỀN DÂN SỰ
BẢO VỆ QUYỀN DÂN SỰ
CHỦ NGHĨA KHỦNG BỐ (từ 1952 đến nay)
NẠN ĐÓI TẠI CHÂU PHI (từ 1967 đến nay)
BẤT ỔN VÀ ĐÓI NGHÈO
CÁC QUỐC GIA MỚI (từ 1950 đến nay)
ĐƯỜNG BIÊN GIỚI TÙY TIỆN
ĐẤU TRANH SINH TỒN
ĐÔNG ÂU
CHIẾN TRANH Ở TRUNG ĐÔNG (từ 1956 đến nay)
CHIẾN TRANH SÁU NGÀY
CUỘC XÂM LƯỢC CỦA NGƯỜI IRAQ
CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH
CÁCH MẠNG KHOA HỌC (từ 1950 đến nay)
NGÀNH ĐIỆN TỬ
THỜI ĐẠI MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
NHỮNG ĐỘT PHÁ VỀ Y HỌC
MÔI TRƯỜNG (từ 1950 đến nay)
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
NGUỒN NĂNG LƯỢNG CÓ THỂ TÁI TẠO
CÁC NỀN KINH TẾ CHÂU Á (từ 1970 đến nay)
CÁC NỀN KINH TẾ KHÁC
GÌN GIỮ HÒA BÌNH (từ 1950 đến nay)
HỘI ĐỒNG BẢO AN LIÊN HỢP QUỐC
GÌN GIỮ HÒA BÌNH THẾ GIỚI
NHỮNG ĐIỂM BẤT ỔN TRÊN THẾ GIỚI (từ 1950 đến nay)
XUNG ĐỘT KASHMIR
SỰ TAN RÃ CỦA NAM TƯ
CUỘC CHIẾN GIÀNH TỰ DO
NAM PHI (từ 1990 đến nay)
NHÀ CẢI CÁCH
CHẾ ĐỘ APARTHEID CHẤM DỨT
Ebook miễn phí tại : www.Sachvui.Com
THẾ GIỚI THỜI THƯỢNG CỔ
(40.000-500 NĂM TCN)
Đây là thời kỳ lịch sử đầu tiên của nhân loại, khi con người chuyển từ sống trong hang động sang sinh
sống bằng nghề nông, cư trú thành làng, rồi tiến tới sống ở thành thị và tạo nên những nền văn minh
đầu tiên. Vào khoảng năm 40.000 (Trước Công Nguyên), con người đã biết xây nhà, sáng tác nhạc và
vẽ tranh lên vách hang. Cho đến khoảng năm 8000 TCN, các làng nông nghiệp và thương mại được
hình thành và 5.000 năm nữa (hay là 250 thế hệ) trôi qua thì các nền văn minh có ảnh hưởng lớn mới
xuất hiện ở Ai Cập và khu vực Lưỡng Hà (Mesopotamia).
Người nguyên thủy sống trong hang đá và tạo ra lửa bằng cách dùng dây cung xoáy tròn một
thanh gỗ dựng đứng trên một mảnh gỗ khác để làm phát ra tia lửa.
SƠ LƯỢC TOÀN CẢNH THẾ GIỚI
(40.000-500 TCN)
ặc dù có những bằng chứng hóa thạch cho thấy người nguyên thủy xuất hiện cách đây
ít nhất 130.000 năm ở châu Phi, nhưng cuộc sống của họ cực kỳ đơn giản so với cuộc
sống của chúng ta ngày nay. Đến khoảng năm 40.000 TCN, loài người đã học cách
dùng lửa để sưởi ấm, nấu ăn và xua đuổi thú dữ. Từ chỗ chỉ biết săn bắn và hái lượm,
con người dần dần biết cách trồng cây lương thực và nuôi gia súc. Khoảng năm 8000
TCN, cuộc sống trở nên phong phú hơn khi các làng nông nghiệp phát triển mạnh ở
khu vực Trung Đông. Phải rất lâu sau, các khu vực khác trên thế giới mới phát triển
tương tự như khu vực này. Trong vòng 3.000 năm sau đó, xuất hiện các hoạt động quan
trọng cơ bản của con người như xây dựng, canh tác đất đai, làm gốm, chế tác đồ đồng, may vá, chăn
nuôi. Mãi đến năm 3000 TCN, các đô thị đầu tiên mới hình thành dọc theo các con sông ở Ai Cập, khu
vực Lưỡng Hà và Trung Quốc. Năm 2600 TCN, các công trình lớn như kim tự tháp Ai Cập, vòng tròn
đá Đông Âu, các ngôi đền đầu tiên ở Peru đã được xây dựng. Cũng vào khoảng thời gian này, người
dân vương quốc Kush ở Đông Phi học cách chế tác kim loại và các nhà thiên văn Trung Quốc lần đầu
tiên khám phá ra hiện tượng nhật thực. Nền văn minh bắt đầu hình thành.
M
BẮC MỸ
Vào thời cổ đại, người dân Bắc Mỹ săn bắn thú và tìm kiếm thức ăn trên một lục địa rộng bao la chưa
có đô thị hay nền văn minh nào. Mặc dù không sống bằng hoạt động trồng trọt, những con người này
vẫn có lịch sử và tín ngưỡng của mình, có công cụ lao động, thuốc chữa bệnh và những ngôi nhà đơn
sơ. Người Adena sống trong các cánh rừng nơi ngày nay là bang Ohio đã có những bước tiến đầu tiên
hướng tới văn minh vào khoảng 700 năm TCN. Họ xây dựng các ngôi đền, sống trong những ngôi
làng lớn và chế tác công cụ lao động bằng đồng.
TRUNG VÀ NAM MỸ
Nghề nông xuất hiện ở Trung Mỹ (Mexico) trước năm 3000 TCN, và năm 2000 TCN, ở dãy núi Andes
bắt đầu hình thành các cộng đồng người Peru sống bằng nghề nông. Ngày càng có nhiều người định cư
trong các ngôi làng, và trải qua hàng trăm năm, các ngôi làng này dần dần phát triển rộng lớn hơn, trở
thành đô thị. Vào năm 2600 TCN, nhiều đền thờ lớn được xây dựng ở ven biển Peru, gần như cùng
thời gian với sự xuất hiện các vòng tròn đá đầu tiên ở Đông Âu và kim tự tháp ở Ai Cập cổ đại. Đồng
thời, nền văn minh Olmec xuất hiện ở Mexico. 500 năm TCN, người Maya ở Mexico cũng xây dựng
kim tự tháp.
CHÂU ÂU
Các cộng đồng nông nghiệp xuất hiện ở Đông Nam Âu khoảng 6000 năm TCN, nhưng phải đến 4000
năm TCN mới xuất hiện ở Tây Bắc Âu. Ven bờ Đại Tây Dương, một nền văn minh tiên tiến đã bắt đầu
biết xây dựng những công trình như đồi gò, vòng tròn đá vào khoảng 4000 năm TCN. Vòng tròn đá cổ
nhất trong số này hiện vẫn còn ở Ireland (Ailen), có nhiều vòng tròn bằng đá rất ấn tượng ở Anh,
Scotland và vùng Brittany của Pháp. Về sau, trong thời kỳ kéo dài đến năm 500 TCN, người Celt đã
thống trị châu Âu, nhưng nền văn minh đô thị tiên tiến nhất lại thuộc về người Mycenae ở Hy Lạp và
người Etruscan ở Italia.
CHÂU Á
Có bốn trung tâm phát triển ở châu Á. Ở vùng châu thổ sông Ấn (nay là Pakistan), một nền văn minh
tiên tiến đã phát triển từ khoảng năm 2600 TCN. Mặc dù các cộng đồng nông nghiệp đã phát triển
mạnh ở miền Bắc Trung Quốc từ 4000 năm TCN, nhưng nền văn minh Trung Hoa được cho là bắt đầu
từ khoảng 2700 năm TCN, từ khi có nhân vật huyền thoại Hoàng Đế. Hai trung tâm khác là châu thổ
sông Mekong ở Đông Nam Á với nền văn minh lúa nước và New Guinea, cũng phát triển về nghề
nông.
CHÂU PHI VÀ TRUNG ĐÔNG
Các cộng đồng biết nông nghiệp nhất được biết đến hình thành ở vùng Lưỡng Hà (nay là Iraq), nơi
giao nhau giữa châu Âu và châu Á. Tại Sumer, các thị trấn buôn bán nhỏ phát triển thành đô thị từ
khoảng 3400 năm TCN. Nằm dọc theo sông Nile, Ai Cập đã phát triển thành một nền văn minh tiên
tiến tồn tại tới 2.500 năm. Ở những vùng khác của châu Phi, con người sống hoang sơ hơn theo lối du
cư hoặc săn bắn hái lượm.
ÚC-Á
So với người dân ở các nơi khác trên thế giới, có lẽ thổ dân Aborigine ở lục địa Australia có một lịch
sử ít biến động nhất. Họ không trải qua những biến cố kịch tính, những sự kiện lớn như các nền văn
hóa khác. Người Aborigine sống rải rác khắp lục địa bằng nghề săn bắn hái lượm suốt hàng nghìn
năm. New Zealand hầu như không có người ở. Trên quần đảo Polynesia, nền văn hóa đi biển Lapita
trở nên mạo hiểm hơn từ khoảng 3000 năm tr.CN. Tới khoảng 1500 năm tr.CN, người dân nơi đây đã
có những chuyến vượt đại dương đến khám phá các hòn đảo xa xôi trên khắp Thái Bình Dương.
NHỮNG CON NGƯỜI ĐẦU TIÊN (40.00010.000 TCN)
Những sinh vật dạng người đầu tiên đã tiến hóa qua một thời kỳ kéo dài tới vài triệu năm. Các
tổ tiên loài người thực sự gần với chúng ta nhất mới chỉ phát triển trong vòng 50.000 năm trở lại
đây.
ác sinh vật họ người (hominid) đầu tiên là
vượn người Australopithecine (nghĩa là
“vượn người phương Nam”). Xương của loài
vượn này được tìm thấy ở Đông Phi. Chúng
có thể đi thẳng người và làm ra các công cụ
thô sơ bằng đá cuội. Có lẽ chúng không phải là những
con người thực sự vì bộ não rất nhỏ so với não người.
C
NGƯỜI NGUYÊN THỦY
Người Homo habilis (người khéo léo) xuất hiện vào
khoảng hai triệu năm trước. Sinh vật họ người này có
nhiều kỹ năng hơn và sống đồng thời vào giai đoạn cuối
của vượn người Australopithecine. Tiến hóa nhất trong
những giống người đầu tiên là Homo erectus (người
đứng thẳng), các di cốt của họ được tìm thấy ở châu Phi
và châu Á. Nhờ biết cách dùng lửa để nấu ăn và sưởi
ấm, họ đã có thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác.
Người nguyên thủy đã dùng loại đá lửa
có hình dạng khác nhau để làm công cụ
nạo, đào, cắt và làm đầu mũi tên.
Bản đồ này mô tả khí hậu của hầu hết các vùng trên thế giới vào khoảng 16.000 năm TCN, kỷ
Băng Hà cuối cùng. Bản đồ nhỏ ở góc trái mô tả dải đất nối giữa châu Á và Bắc Mỹ qua eo biển
Bering; các tổ tiên của thổ dân châu Mỹ đã di cư sang theo đường này.
NGƯỜI NEANDERTHAL
Khoảng 200.000 năm trước, người Homo erectus đã
tiến hóa thành người Homo sapiens (người khôn
ngoan). Cùng khoảng thời gian đó, một giống người
khác là Neanderthal thích nghi được với khí hậu giá
lạnh của kỷ Băng Hà cuối cùng, sống rải rác khắp vùng
lục địa châu Âu và Trung Đông. Người Neanderthal
chế tạo ra nhiều loại công cụ lao động bằng đá thô sơ
khác nhau, mặc dù ngôn ngữ của họ còn hạn chế.
Người Neanderthal không sống sót được tới thời hiện
đại, những người Neanderthal cuối cùng được biết đến
đã tuyệt chủng ở Tây Ban Nha khoảng 28.000 năm
trước.
Chiếc lều này được tìm thấy ở Ukraina,
làm bằng gỗ, mái lợp da thú hoặc những
lớp đất cỏ, trên chặn bằng xương voi
mamút. Người ta dựng nó để sống qua
mùa đông khắc nghiệt.
Ở những nơi như Lascaux (Tây Nam nước Pháp), con người vào kỷ Băng Hà vẽ các bức tranh
trong hang động, có lẽ để biểu thị lòng tưởng nhớ linh hồn những thú vật họ đã săn bắt làm thức
ăn và lấy da làm quần áo mặc.
KỶ BĂNG HÀ
Kỷ Băng Hà cuối cùng, ở đỉnh điểm vào khoảng 16.000 năm TCN, có ảnh hưởng lớn đến quá trình
phát triển của con người thời sơ kỳ. Đó là kỷ Băng Hà gần đây nhất trong số vài kỷ băng hà đã diễn ra
trong vòng 2,3 triệu năm qua. Do phần nhiều nước bị đóng băng, mực nước biển thấp hơn khoảng 90
m so với ngày nay. Vì vậy đã xuất hiện các vùng đất khô ráo giữa Siberia và Alaska, giữa Australia và
New Guinea, giữa Anh và châu Âu. Nhờ đó mà con người có thể di cư.
Đây là một khu trại ở Đông Âu khoảng 25.000 năm trước. Lấy nơi dựng lều này làm căn cứ,
những người đi săn góp chung thú săn được, dùng da thú làm quần áo và lợp lều, xương để chế
tạo công cụ lao động và đồ trang trí. Lối sống này đòi hỏi sự hợp tác, phối hợp giữa những người
đi săn.
Người Cro-Magnon dùng đá, xương, ngà, vỏ sò và răng để chế tác đồ trang sức. Chúng thường
được chôn theo người chết.
NGƯỜI CRO - MAGNON
Loài người ngày nay có lẽ là hậu duệ của người CroMagnon, một nhóm người sống bằng săn bắn hái lượm,
dường như đã tiến vào châu Âu từ Trung Đông và cuối
cùng thế chỗ người Neanderthal. Người Cro- Magnon
sống bằng hái lượm quả, đào rễ củ và săn thú. Họ sống
trong các hang đá và những túp lều thô sơ. Khoảng
40.000 năm trước, trí não họ đã phát triển, trở nên
giống con người ngày nay hơn, với nhiều ý tưởng hơn
và vốn từ vựng cũng phong phú hơn. Họ bắt đầu vẽ
tranh, trong đó có những tranh hang động ở Pháp, Tây
Ban Nha và sa mạc Sahara. Họ làm được đồ trang sức,
những bức tượng nhỏ, quần áo, lều trú, công cụ lao
động và vũ khí đi săn.
Dùng dây cung làm xoáy tròn chiếc que
dựng đứng trên một mảnh gỗ sẽ tạo ra
lửa nhờ nhiệt sinh ra do ma sát. Việc
này có thể mất từ 10 đến 20 phút.
Thợ săn sống trong hang đá hạ được những con thú rất lớn như voi mamút, nhưng họ cũng săn
bắn nhiều loài thú nhỏ hơn như hươu và thỏ.
Ebook miễn phí tại : www.Sachvui.Com
NHỮNG NÔNG DÂN ĐẦU TIÊN (10.000–
4.000 TCN)
Cuộc sống của con người đã thay đổi đáng kể cùng
với sự phát triển của nghề nông. Dần dần họ đã tìm
ra cách thuần hóa động vật và bắt đầu trồng cây để
thu hoạch.
hững người làm nghề nông đầu tiên định
cư ở vùng Lưỡi liềm Phì nhiêu (Fertile
Crescent) ở Trung Đông khoảng 10.000
năm trước. Nơi đây người ta trồng lúa mì,
lúa mạch. Họ chăn dê, cừu, lợn và ...
 





