TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    8.jpg 7.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 1.jpg KHKT3.jpg KHKT6.jpg KHKT7.jpg

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Kính gửi Quý thầy cô và các em học sinh thân mến, Thư viện trân trọng giới thiệu Trang học liệu số – một kho tài nguyên tri thức phong phú được tuyển chọn dành riêng cho cộng đồng nhà trường. Tại đây, thầy cô và các em có thể truy cập sách điện tử, bài giảng tham khảo, tài liệu học tập theo chủ đề, video hướng dẫn kỹ năng đọc – tìm kiếm – sử dụng thông tin, cùng nhiều nguồn học liệu bổ ích khác. Việc khai thác trang học liệu là một cách mở rộng không gian học tập vượt ra ngoài lớp học, giúp các em rèn luyện tư duy, phát triển kỹ năng tự học và nuôi dưỡng niềm đam mê khám phá tri thức. Thầy cô có thể sử dụng các tài nguyên này để bổ trợ bài giảng, thiết kế hoạt động đọc hiệu quả và truyền cảm hứng học tập cho học sinh. Xin mời thầy cô và các em truy cập ngay hôm nay để trải nghiệm và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này. Mỗi trang học là một cơ hội để chúng ta cùng lớn lên về kiến thức và tư duy.

    💕💕Đọc sách hay cũng giống như trò chuyện với những bộ óc vĩ đại nhất của các thế kỷ đã qua.” – Descartes💕Điều chúng ta biết chỉ là giọt nước, điều chúng ta chưa biết là đại dương💕

    Sách nói Con Chim Xanh Biếc Bay Về - Nguyễn Nhật Ánh |

    BỘ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I KHTN 6789

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
    Ngày gửi: 08h:03' 02-11-2025
    Dung lượng: 975.1 KB
    Số lượt tải: 202
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I-II

    Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
    ĐẨY ĐỦ CÁC KHỔI
    6-7-8-9

    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
    ĐỀ SỐ 1
    a) Phần đề
    PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
    Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1: Điền vào chỗ trống “…” để được câu hoàn chỉnh: “Khoa học tự nhiên là ngành khoa
    học nghiên cứu về …, quy luật tự nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con
    người và môi trường”.
    A. động vật, thực vật.
    B. con người, thế giới tự nhiên.
    C. các sự vật, hiện tượng.
    D. thế giới tự nhiên và thế giới loài người.
    Câu 2: Dãy nào sau đây đều gồm các vật sống (vật hữu sinh)?
    A. Cây mía, con ếch, xe đạp. 
    B. Xe đạp, ấm đun nước, cái bút.
    C. Cây tre, con cá, con mèo. 
    D. Máy vi tính, cái cặp, tivi.
    Câu 3: Khi dùng đá vôi để sản xuất xi măng thì đá vôi được gọi là
    A. vật liệu.     
    B. nhiên liệu.
    C. nguyên liệu.     
    D. phế liệu.
    Câu 4: Nhận xét nào sau đây là không đúng về thực phẩm?
    A. Thực phẩm tự nhiên có nguồn gốc từ động vật, thực vật.
    B. Cá là thực phẩm tự nhiên.
    C. Thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
    D. Thực phẩm không bị biến đổi tính chất khi để lâu ngoài không khí.
    Câu 5: Chất tinh khiết được tạo ra từ 
    A. một chất duy nhất.                         
    B. một nguyên tố duy nhất.
    C. một nguyên tử.                    
    D. hai chất khác nhau.
    Câu 6: Tế bào nào sau đây quan sát bằng mắt thường?
    A. Tế bào trứng cá.
    B. Tế bào vi khuẩn.
    C. Tế bào động vật.
    D. Tế bào thực vật.
    Câu 7: Ở tế bào thực vật, bào quan nào chứa sắc tố giúp thực vật có khả năng hấp thụ năng
    lượng ánh sáng để quang hợp?
    A. Ti thể.
    B. Thành tế bào.
    C. Nhân tế bào.
    D. Lục lạp.
    Câu 8: Đâu là vật sống?
    A. Xe hơi.
    B. Hòn đá.
    C. Vi khuẩn lam.
    D. Cán chổi.
    Câu 9: Trong cơ thể đa bào, tập hợp các tế bào giống nhau cùng thực hiện một chức năng
    nhất định được gọi là gì?
    A. Cơ thể.               B. Cơ quan.           
    C. Tế bào.             
    D. Mô.

    Câu 10: Nấm hương có tên khoa học là Lentinula edodes. Hãy chỉ ra tên loài và tên chi của
    nấm hương.
    A. Tên loài: lentinula, tên chi: Edodes.
    B. Tên loài: Edodes, tên chi: Lentinula.
    C. Tên loài: Lentinula edodes, tên chi: không có.
    D. Tên loài: không có, tên chi: Lentinula edodes.
    Câu 11: Vi khuẩn có một số hình dạng chính
    A. Thon dài, hình thoi, khối cầu, hỗn hợp đầu hình cầu đuôi thon dài.
    B. Hình que, hình cầu, hình dấu phẩy và hình xoắn.
    C. Hình que, hình khối, hình dấu phẩy và hình xoắn.
    D. Khối đa diện, thon dài, khối cầu, hình xoắn.
    Câu 12: Biện pháp hữu hiệu nhất để phòng bệnh do virus gây ra là gì?
    A. Tiêm vaccine.                       
    C. Ăn uống đủ chất.
    B. Uống nhiều thuốc.                
    D. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
    PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a),
    b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1: Vi khuẩn là sinh vật vô cùng nhỏ bé, có mặt ở khắp mọi nơi. Phát biểu nào sau đây là
    đúng hoặc sai khi nói về vi khuẩn?
    a) Bệnh tụ huyết trùng ở gà không phải do vi khuẩn gây nên.
    b) Bệnh lao phổi do vi khuẩn lao xâm nhập vào phổi gây nên.
    c) Vi khuẩn có cấu tạo đa bào
    d) Vi khuẩn phân giải xác sinh vật thành chất dinh dưỡng.
    Câu 2: Đánh giá tính đúng sai các nhận định sau:
    a) Nguồn tài nguyên về nhiên liệu của nước ta rất dồi dào: về than đá, mỏ dầu, gỗ,... nên
    không cần phải lo lắng về việc quốc gia sẽ thiếu hoặc không có năng lượng từ việc đốt nhiên
    liệu.
    b) Để sử dụng nhiên liệu tiết kiệm cần phải cung cấp đủ hoặc dư oxygen.
    c) Dầu mỏ và khí thiên nhiên thường tồn tại chung với nhau trong một mỏ dầu. mod
    d) Khí thải (carbon dioxide, nitrogen dioxide, sulfur dioxide,...) làm tăng hiệu ứng nhà
    kính, nguyên nhân mưa acid,... Ngoài ra bụi mịn do quá trình đốt than, xăng dầu ảnh hưởng
    trực tiếp đến sức khỏe con người
    PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
    Câu 1: Trong các bộ phận sau, có bao nhiêu bộ phận có ở cả tế bào động vật và tế bào thực
    vật?
    (1) Chất tế bào.
    (2) Màng sinh chất.
    (3) Vách tế bào.

    (4) Nhân.
    Câu 2: Sử dụng lò nung vôi thủ công có bao nhiêu nhược điểm nào mà ngày nay người ta
    cần hạn chế?
    (1) Cho sản lượng vôi sống nhiều, với hiệu suất cao nên tận dụng được triệt để nguyên
    liệu.
    (2) Sinh ra nhiều khí carbon dioxide gây hiệu ứng nhà kính.
    (3) Công nghệ lạc hậu, làm cho lò dễ bị phá hủy ở nhiệt độ cao nên mức độ an toàn lao
    động thấp.
    (4) Chất lượng vôi sống thấp, nhiều tạp chất.
    Câu 3: Một em học sinh cho một số tinh thể màu xanh vào trong một cốc nước. Sau đó, em
    khuấy trong một thời gian ngắn để giúp các tinh thể dễ hòa tan. Em ghi chép những hiện
    tượng sau:
    1. Nước chuyển sang màu xanh dương.
    2. Các tinh thể biến mất khỏi đáy cốc.
    3. Nước bay hơi, để lại các tinh thể trên đáy cốc.
    4. Toàn bộ cốc nước trở nên nặng hơn khi cho tinh thể vào.
    Ghi chú nào đúng là khi học sinh chỉ khuấy hỗn hợp?
    Câu 4: Cho các đặc điểm sau:
    (1) Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào.
    (2) Mỗi loại tế bào thực hiện một chức năng khác nhau.
    (3) Một tế bào có thể thực hiện được các chức năng của cơ thể sống.
    (4) Cơ thể có cấu tạo phức tạp.
    (5) Đa phần có kích thước cơ thể nhỏ bé.
    Số đặc điểm không phải là đặc điểm của cơ thể đa bào?
    PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
    Câu 1:
    1.1. Cho 1 số hỗn hợp sau em hãy chỉ ra cách phù hợp nhất để tách chất ra khỏi hỗn hợp
    a) Tách nước có lẫn đất
    b) Tách dầu ăn có lẫn nước
    c) Tách muối ăn ra khỏi nước muối
    d) Tách vàng ra khỏi cát
    1.2. Chu trình 3R là gì? Có nên tái sử dụng những chai nhựa có kí hiệu như hình không? Vì
    sao?
    Câu 2:
    2.1 Tế bào phân chia như thế nào? Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân chia?
    2.2. Tế bào thực vật khác với tế bào động vật ở điểm nào? Vì sao cơ thể thực vật không có
    bộ xương như động vật nhưng vẫn đứng vững?

    Câu 3: Hình bên dưới là ảnh hiển vi của một số loài virus gây bệnh trên người và các loài
    sinh vật khác.

    a) Em có nhận xét gì về hình thái virus?
    b) Virus là dạng sống đơn giản, cơ thể được cấu tạo bởi protein và lõi RNA hoặc DNA. Quan
    sát hình và ghi chú thích các thành phần được kí hiệu 1, 2, 3.
    c) Quan sát cấu tạo virus SARS COV – 2, virus khảm thuốc lá, em hãy xác định những cơ
    thể này là sinh vật nhân sơ hay nhân thực? Giải thích.
    d) Vì sao virus được coi là trung gian giữa vật sống và vật không sống?
    –––Hết–––

    b) Đáp án
    PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Câu

    Đáp án

    Câu

    1

    7

    2

    8

    3

    9

    4

    10

    5

    11

    6

    12

    Đáp án

    PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Câu

    Lệnh hỏi

    Đúng/Sai

    Câu

    a
    1

    b
    c
    d

    Lệnh hỏi
    a

    2

    b
    c
    d

    Đúng/Sai

    PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
    Câu

    Đáp án

    Câu

    Đáp án

    1
    2

    3
    3

    3
    4

    (1), (2), (4)
    2

    PHẦN IV. Tự luận.
    Câu

    Đáp án

    1

    1.1.
    a) Tách nước có lẫn đất sử dụng phương pháp: Lắng, gạn, lọc.
    b) Tách dầu ăn có lẫn nước: Do dầu ăn không tan trong nước và nhẹ hơn
    nước do đó có thể tách ra khỏi hỗn hợp với nước bằng cách chiết.
    c) Tách muối ăn ra khỏi nước muối: Dựa vào tính chất dễ tan trong nước,
    khó bay hơi, bền với nhiệt độ cao mà có thể tách muối ra khỏi dung dịch
    nước muối bằng cách cô cạn
    d) Tách vàng ra khỏi cát: Người ta dùng phương pháp lắng. Do vàng nặng
    hơn cát nên khi đãi hỗn hợp trong nước vàng sẽ lắng xuống dưới, cát nổi
    lên trên, người ta gạt bỏ lớp cát để thu được vàng.
    1.2.
    – Chu trình 3R là:
    + Reduce: Giảm thiểu việc sử dụng.
    + Reuse: Tái sử dụng.
    + Recycle: Tái chế.
    – Không nên tái sử dụng. Vì đây là kí hiệu chỉ loại nhựa chỉ sử dụng duy
    nhất một lần. Nếu dùng đi dùng lại có thể gia tăng nguy cơ làm hoà tan các
    hoá chất cấu tạo nên chúng, gây độc hại cho cơ thể. Chai nước khoáng,
    nước ngọt,... thường sử dụng loại nhựa này.

    2

    2.1.
    – Quá trình phân chia:
    + Đầu tiên từ một nhân hình thành 2 nhân, tách xa nhau
    + Sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện vách ngăn, ngăn đôi tế
    bào cũ thành 2 tế bào con
    – Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia tạo tế bào mới
    2.2.
    – Khác với tế bào động vật, tế bào thực vật có thêm không bào, thành tế
    bào và lục lạp (tham gia quang hợp)
    – Vì thành tế bào thực vật được tạo nên từ một chất rất bền gọi là cellulose,
    đóng vai trò bảo vệ và nâng đỡ cơ thể thực vật giúp thực vật có thể đứng

    vững

    3

    a) Virus có nhiều hình thái khác nhau hình cầu, hình trụ, dài xoắn, thoi, có
    gai hoặc trơn nhẵn.
    b) 1 – lõi DNA hoặc RNA; 2 – gai; 3 – vỏ protein.
    c) Virus thuộc sinh vật nhân sơ vì vật chất di truyền không có màng nhân
    bao bọc mà phân bố lẫn trong chất tế bào.
    d) Vì virus chỉ thể hiện sự sống khi ở trong tế bào vật chủ – sử dụng chất
    dinh dưỡng của vật chủ để nhân bản (sinh sản). Virus không tồn tại ở trạng
    thái sống bên ngoài tế bào vật chủ.

    ĐỀ SỐ 3
    a) Phần đề

    PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
    Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1: Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực
    hành?
    A. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
    B. Làm theo các thí nghiệm xem trên Internet.
    C. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hóa chất.
    D. Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.
    Câu 2: Dãy gồm các vật thể tự nhiên là:
    A. Con mèo, xe máy, con người
    B. Con sư tử, đồi núi, mủ cao su
    C. Bánh mì, nước ngọt có gas, cây cối
    D. Cây cam, quả nho, bánh ngọt
    Câu 3: Lứa tuổi từ 11–15 tuổi có sự phát triển nhanh chóng về chiều cao. Chất quan trọng
    nhất cho sự phát triển của xương là
    A. chất béo.                              
    B. protein.
    C. calcium.                               
    D. carbohydrate.
    Câu 4: Sắp xếp các bước sau thành một trình tự đúng khi cân một vật bằng cân đồng hồ
    1. Điều chỉnh kim về vạch số 0
    2. Đặt vật cần cân lên đĩa cân
    3. Ước lượng khối lượng vật cần cân để chọn cân có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất thích
    hợp
    4. Mắt nhìn vuông góc với mặt cân ở đầu kim cân, đọc theo vạch chia gần nhất và ghi kết
    quả theo độ chia nhỏ nhất của cân
    A. 1 – 2 – 3 – 4
    B. 3 – 2 – 1 – 4
    C. 3 – 1 – 2 – 4
    D. 4– 2 – 3 – 1
    Câu 5: Khi cho sắn dây vào nước và khuấy đều, ta thu được
    A. nhũ tương.
    B. huyền phù.
    C. dung dịch.
    D. dung môi.
    Câu 6: Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
    A. Xe ô tô.
    B. Cây cầu.
    C. Cây bạch đàn.
    D. Ngôi nhà.
    Câu 7: Virus gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, nhóm các bệnh nào dưới đây do
    virus gây ra?
    A. viêm gan B, AIDS, sởi.
    B. Tả, sởi, viêm gan A.
    C. Quai bị, lao phôi, viêm gan B.
    D. viêm não Nhật Bản, thuỷ đậu, viêm da.
    Câu 8: Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự bay hơi?
    A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
    B. Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
    C. Không nhìn thấy được.
    D. Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.

    Câu 9: Gang và thép đều là hợp kim được tạo bởi 2 thành phần chính là sắt và carbon, gang
    cứng hơn sắt. Vì sao gang ít được sử dụng trong các công trình xây dựng?
    A. Vì gang khó sản xuất hơn thép.
    B. Vì gang dẫn nhiệt kém hơn thép.
    C. Vì gang được sản xuất ít hơn thép.
    D. Vì gang giòn hơn thép.
    Câu 10: Thành phần nào dưới đây không thuộc thành phần cấu tạo chính của tế bào?
    A. Màng tế bào               
    B. Tế bào chất
    C. Thành tế bào             
     D. Nhân/vùng nhân
    Câu 11: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của
    sinh vật thuộc giới nào sau đây?
    A. Khởi sinh         B. Nguyên sinh         C. Nấm      
    D. Thực vật
    Câu 12: Vì sao nói vi khuẩn là sinh vật có cấu tạo cơ thể đơn giản nhất trong thế giới sống?
    A. Vì vi khuẩn có kích thước nhỏ nhất
    B. Vì vi khuẩn có khối lượng nhó nhất
    C. Vì vi khuẩn chưa có nhân hoàn chỉnh
    D. Vì cấu tạo vi khuẩn chỉ gồm 1 tế bào nhân sơ
    PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a),
    b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1: Đánh giá tính đúng sai các nhận định sau:
    a) Cơ thể sinh vật lớn lên là nhờ sự lớn lên và phân chia các tế bào
    b) Cơ thể sinh vật lớn lên không cần sự phân chia của các tế bào
    c) Khi một tế bào lớn lên sẽ thực hiện quá trình phân chia tạo ra các tế bào mới
    d) Khi một tế bào lớn lên và đạt kích thước nhất định tế bào sẽ thực hiện quá trình phân
    chia tạo ra các tế bào mới
    Câu 2: Đánh giá tính đúng sai các nhận định sau:
    a) Sự sôi, sự nóng chảy, sự đông đặc diễn ra ở nhiệt độ xác định.
    b) Khi ở 100°C, nước sôi, chỉ có phần nước trên bề mặt bay hơi.
    c) Ở điều kiện thường, nước vẫn có thể bay hơi và ngưng tụ.
    d) Nhiệt độ nóng chảy của kim loại đồng là 1085°C. Ở điều kiện phòng thí nghiệm, đồng
    là một chất lỏng.
    PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
    Câu 1: Cho các ý sau:
    (1) nhân thực.
    (2) đơn bào hoặc đa bào.
    (3) phương thức dinh dưỡng đa dạng.
    (4) có khả năng chịu nhiệt tốt.

    (5) sinh sản vô tính hoặc hữu tính.
    Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của giới Nguyên sinh?
    Câu 2: Zinc thì quan trọng đối với sức khỏe con người, vì nó là nguyên tố vi lượng cần thiết
    được tìm thấy trong một loạt cơ thể người. Những thực phẩm giàu zinc nhất là gan, trứng và
    tôm cua. Các mức zinc trong thực phẩm thường được tính bằng phần triệu (ppm), có nghĩa là
    1 g trên 1 000 000 g. Một vài con hàu được tìm thấy chứa 4 mg zinc trên 100 g. Một mg là
    1/1000 của 1 g. Nồng độ của zinc (ppm) trong những con hàu đó là bao nhiêu?
    Câu 3: Có bốn cốc nước với nhiệt độ khác nhau. Cốc 1 đựng nước có nhiệt độ 50oC, cốc 2
    đựng nước có nhiệt độ 25oC, cốc 3 đựng nước có nhiệt độ 75oC, cốc 4 đựng nước có nhiệt
    độ 35oC. Hỏi cho 2 thìa đường vào mỗi cốc nào thì ở cốc nào đường tan nhanh nhất?
    Câu 4: Cho các nhận định sau:
    (1) Các loại tế bào đều có hình đa giác.
    (2) Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ đơn vị cơ bản là tế bào.
    (3) Hầu hết các tế bào có thể quan sát được bằng mắt thường.
    (4) Lớp biểu bì vảy hành được cấu tạo từ tế bào còn lá hành thì không.
    Nhận định nào về tế bào là đúng?
    PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
    Câu 1:
    a) Nêu một số tính chất của nguyên liệu?
    b) Trong gia đình em thường sử dụng nguồn nhiên liệu nào để đun nấu? Em hãy đề xuất biện
    pháp để sử dụng nhiên liệu đó một cách hiệu quả?
    Câu 2:
    a) Em hãy nêu cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của nó?
    b) Phân biệt virus và vi khuẩn?
    c) Em hãy kể tên một số bệnh do virus gây ra có thể phòng tránh bằng cách tiêm phòng
    vaccine?
    d) Điều gì sẽ xảy ra trong khi làm sữa chua, sau thời gian ủ ấm hỗn hợp làm sữa chua, nếu để
    sản phẩm ở ngoài (không cho vào tủ lạnh)?
    Câu 3:
    3.1. Một học sinh thực hiện các thí nghiệm sau:
    – Bước 1: Lấy 2 cốc thủy tinh, cho 100 ml nước cất vào 2 cốc thủy tinh.
    – Bước 2: Cho một lượng calcium hydroxide vào cốc thứ nhất, khuấy đều, quan sát thấy hỗn
    hợp đục và có chất rắn lơ lửng trong cốc.
    – Bước 3: Để yên một thời gian, chất rắn lắng xuống, phần bên trên trong suốt không màu.
    a) Hãy cho biết hỗn hợp trong bước 2 được gọi là gì?
    b) Nêu cách tách chất rắn màu trắng ra khỏi hỗn hợp trong bước 2.

    c) Sau khi tách chất được chất rắn, phần nước sau khi lọc được làm bay hơi nước. Học sinh
    quan sát thấy vẫn có chất rắn màu trắng sau khi lượng nước được làm bay hơi. Thí nghiệm
    trên chứng minh điều gì.
    3.2. Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường
    trùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước. Giải thích vì sao?
    –––Hết–––

    ĐỀ SỐ 10
    a) Phần đề
    PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
    Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1: Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực
    hành?
    A. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
    B. Làm theo các thí nghiệm xem trên Internet.
    C. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hóa chất.
    D. Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.
    Câu 2: Dãy gồm các vật thể tự nhiên là:
    A. Con mèo, xe máy, con người
    B. Con sư tử, đồi núi, mủ cao su
    C. Bánh mì, nước ngọt có gas, cây cối
    D. Cây cam, quả nho, bánh ngọt
    Câu 3: Lứa tuổi từ 11–15 tuổi có sự phát triển nhanh chóng về chiều cao. Chất quan trọng
    nhất cho sự phát triển của xương là
    A. chất béo.                              
    B. protein.
    C. calcium.                               
    D. carbohydrate.
    Câu 4: Sắp xếp các bước sau thành một trình tự đúng khi cân một vật bằng cân đồng hồ
    1. Điều chỉnh kim về vạch số 0
    2. Đặt vật cần cân lên đĩa cân
    3. Ước lượng khối lượng vật cần cân để chọn cân có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất thích
    hợp
    4. Mắt nhìn vuông góc với mặt cân ở đầu kim cân, đọc theo vạch chia gần nhất và ghi kết
    quả theo độ chia nhỏ nhất của cân
    A. 1 – 2 – 3 – 4
    B. 3 – 2 – 1 – 4
    C. 3 – 1 – 2 – 4
    D. 4– 2 – 3 – 1
    Câu 5: Khi cho sắn dây vào nước và khuấy đều, ta thu được
    A. nhũ tương.
    B. huyền phù.
    C. dung dịch.
    D. dung môi.
    Câu 6: Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
    A. Xe ô tô.
    B. Cây cầu.
    C. Cây bạch đàn.
    D. Ngôi nhà.
    Câu 7: Virus gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, nhóm các bệnh nào dưới đây do
    virus gây ra?
    A. viêm gan B, AIDS, sởi.
    B. Tả, sởi, viêm gan A.
    C. Quai bị, lao phôi, viêm gan B.
    D. viêm não Nhật Bản, thuỷ đậu, viêm da.
    Câu 8: Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự bay hơi?
    A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.

    B. Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
    C. Không nhìn thấy được.
    D. Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
    Câu 9: Gang và thép đều là hợp kim được tạo bởi 2 thành phần chính là sắt và carbon, gang
    cứng hơn sắt. Vì sao gang ít được sử dụng trong các công trình xây dựng?
    A. Vì gang khó sản xuất hơn thép.
    B. Vì gang dẫn nhiệt kém hơn thép.
    C. Vì gang được sản xuất ít hơn thép.
    D. Vì gang giòn hơn thép.
    Câu 10: Thành phần nào dưới đây không thuộc thành phần cấu tạo chính của tế bào?
    A. Màng tế bào               
    B. Tế bào chất
    C. Thành tế bào             
     D. Nhân/vùng nhân
    Câu 11: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của
    sinh vật thuộc giới nào sau đây?
    A. Khởi sinh         B. Nguyên sinh         C. Nấm      
    D. Thực vật
    Câu 12: Vì sao nói vi khuẩn là sinh vật có cấu tạo cơ thể đơn giản nhất trong thế giới sống?
    A. Vì vi khuẩn có kích thước nhỏ nhất
    B. Vì vi khuẩn có khối lượng nhó nhất
    C. Vì vi khuẩn chưa có nhân hoàn chỉnh
    D. Vì cấu tạo vi khuẩn chỉ gồm 1 tế bào nhân sơ
    PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a),
    b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1: Đánh giá tính đúng sai các nhận định sau:
    a) Cơ thể sinh vật lớn lên là nhờ sự lớn lên và phân chia các tế bào
    b) Cơ thể sinh vật lớn lên không cần sự phân chia của các tế bào
    c) Khi một tế bào lớn lên sẽ thực hiện quá trình phân chia tạo ra các tế bào mới
    d) Khi một tế bào lớn lên và đạt kích thước nhất định tế bào sẽ thực hiện quá trình phân
    chia tạo ra các tế bào mới
    Câu 2: Đánh giá tính đúng sai các nhận định sau:
    a) Sự sôi, sự nóng chảy, sự đông đặc diễn ra ở nhiệt độ xác định.
    b) Khi ở 100°C, nước sôi, chỉ có phần nước trên bề mặt bay hơi.
    c) Ở điều kiện thường, nước vẫn có thể bay hơi và ngưng tụ.
    d) Nhiệt độ nóng chảy của kim loại đồng là 1085°C. Ở điều kiện phòng thí nghiệm, đồng
    là một chất lỏng.
    PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
    Câu 1: Cho các ý sau:
    (1) nhân thực.

    (2) đơn bào hoặc đa bào.
    (3) phương thức dinh dưỡng đa dạng.
    (4) có khả năng chịu nhiệt tốt.
    (5) sinh sản vô tính hoặc hữu tính.
    Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của giới Nguyên sinh?
    Câu 2: Zinc thì quan trọng đối với sức khỏe con người, vì nó là nguyên tố vi lượng cần thiết
    được tìm thấy trong một loạt cơ thể người. Những thực phẩm giàu zinc nhất là gan, trứng và
    tôm cua. Các mức zinc trong thực phẩm thường được tính bằng phần triệu (ppm), có nghĩa là
    1 g trên 1 000 000 g. Một vài con hàu được tìm thấy chứa 4 mg zinc trên 100 g. Một mg là
    1/1000 của 1 g. Nồng độ của zinc (ppm) trong những con hàu đó là bao nhiêu?
    Câu 3: Có bốn cốc nước với nhiệt độ khác nhau. Cốc 1 đựng nước có nhiệt độ 50oC, cốc 2
    đựng nước có nhiệt độ 25oC, cốc 3 đựng nước có nhiệt độ 75oC, cốc 4 đựng nước có nhiệt
    độ 35oC. Hỏi cho 2 thìa đường vào mỗi cốc nào thì ở cốc nào đường tan nhanh nhất?
    Câu 4: Cho các nhận định sau:
    (1) Các loại tế bào đều có hình đa giác.
    (2) Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ đơn vị cơ bản là tế bào.
    (3) Hầu hết các tế bào có thể quan sát được bằng mắt thường.
    (4) Lớp biểu bì vảy hành được cấu tạo từ tế bào còn lá hành thì không.
    Nhận định nào về tế bào là đúng?
    PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
    Câu 1:
    a) Nêu một số tính chất của nguyên liệu?
    b) Trong gia đình em thường sử dụng nguồn nhiên liệu nào để đun nấu? Em hãy đề xuất biện
    pháp để sử dụng nhiên liệu đó một cách hiệu quả?
    Câu 2:
    a) Em hãy nêu cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của nó?
    b) Phân biệt virus và vi khuẩn?
    c) Em hãy kể tên một số bệnh do virus gây ra có thể phòng tránh bằng cách tiêm phòng
    vaccine?
    d) Điều gì sẽ xảy ra trong khi làm sữa chua, sau thời gian ủ ấm hỗn hợp làm sữa chua, nếu để
    sản phẩm ở ngoài (không cho vào tủ lạnh)?
    Câu 3:
    3.1. Một học sinh thực hiện các thí nghiệm sau:
    – Bước 1: Lấy 2 cốc thủy tinh, cho 100 ml nước cất vào 2 cốc thủy tinh.
    – Bước 2: Cho một lượng calcium hydroxide vào cốc thứ nhất, khuấy đều, quan sát thấy hỗn
    hợp đục và có chất rắn lơ lửng trong cốc.
    – Bước 3: Để yên một thời gian, chất rắn lắng xuống, phần bên trên trong suốt không màu.

    a) Hãy cho biết hỗn hợp trong bước 2 được gọi là gì?
    b) Nêu cách tách chất rắn màu trắng ra khỏi hỗn hợp trong bước 2.
    c) Sau khi tách chất được chất rắn, phần nước sau khi lọc được làm bay hơi nước. Học sinh
    quan sát thấy vẫn có chất rắn màu trắng sau khi lượng nước được làm bay hơi. Thí nghiệm
    trên chứng minh điều gì.
    3.2. Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường
    trùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước. Giải thích vì sao?
    –––Hết–––

    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7

    ĐỀ SỐ 1
    a) Phần đề
    PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
    Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1: Dãy chất nào sau đây chỉ chứa hợp chất?
    A. Cu, BaCl2, K2CO3, I2.
    B. H2, O3, KI, Na.
    C. MgO, H2SO4, CaO, Al2O3.
    D. H2O, Al, O2, Hg.
    Câu 2: Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?
    A. Các hạt mang điện tích âm (electron).
    B. Các hạt neutron và hạt proton.
    C. Các hạt neutron không mang điện.
    D. Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong.
    Câu 3: Hợp chất sodium oxide có công thức hoá học là Na 2O. Số nguyên tử của mỗi nguyên
    tố trong hợp chất là
    A. 1 nguyên tử Na, 1 nguyên tử O.
    B. 2 nguyên tử Na, 1 nguyên tử O.
    C. 2 phân tử Na, 1 phân tử O.
    D. 1 phân tử Na, 1 phân tử O.
    Câu 4: Kim loại M tạo ra hợp chất có công thức hoá học là M(OH) 3. Khối lượng phân tử của
    hợp chất bằng 78 amu. Khối lượng nguyên tử của M là
    Α. 24.
    B. 27.
    C. 64.
    D. 56.
    Câu 5: Công thức hoá học phù hợp với sulfur S(VI) oxide là
    A. SO.
    B. SO2.
    C. SO3.
    D. S2O6.
    Câu 6: Người ta đặt một ngọn nến trước một cánh tủ có gương ở trên mặt. Khi quay gương
    một góc 20° thì ảnh của ngọn nến dịch chuyển như thế nào?
    A. Quay một góc 20° với trục quay là trục quay của gương.
    B. Quay một góc 40° với trục quay là trục quay của gương.
    C. Quay một góc 20° với trục quay đi qua S.
    D. Quay một góc 40° với trục quay đi qua S.
    Câu 7: Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của tốc độ?
    A. km/h.
    B. m/s.
    C. km/s.
    D. km.s.
    Câu 8: Trường hợp nào sau đây không phát ra âm thanh?
    A. Gõ mạnh lên mặt trống.
    B. Gảy mạnh dây đàn guitar.
    C. Thổi mạnh vào cây tiêu
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là đầu tư duy nhất càng dùng càng sinh lợi trí tuệ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TIỀN TIẾN - NAM ĐỒNG - TP HẢI PHÒNG !