TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    8.jpg 7.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 1.jpg KHKT3.jpg KHKT6.jpg KHKT7.jpg

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Kính gửi Quý thầy cô và các em học sinh thân mến, Thư viện trân trọng giới thiệu Trang học liệu số – một kho tài nguyên tri thức phong phú được tuyển chọn dành riêng cho cộng đồng nhà trường. Tại đây, thầy cô và các em có thể truy cập sách điện tử, bài giảng tham khảo, tài liệu học tập theo chủ đề, video hướng dẫn kỹ năng đọc – tìm kiếm – sử dụng thông tin, cùng nhiều nguồn học liệu bổ ích khác. Việc khai thác trang học liệu là một cách mở rộng không gian học tập vượt ra ngoài lớp học, giúp các em rèn luyện tư duy, phát triển kỹ năng tự học và nuôi dưỡng niềm đam mê khám phá tri thức. Thầy cô có thể sử dụng các tài nguyên này để bổ trợ bài giảng, thiết kế hoạt động đọc hiệu quả và truyền cảm hứng học tập cho học sinh. Xin mời thầy cô và các em truy cập ngay hôm nay để trải nghiệm và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này. Mỗi trang học là một cơ hội để chúng ta cùng lớn lên về kiến thức và tư duy.

    💕💕Đọc sách hay cũng giống như trò chuyện với những bộ óc vĩ đại nhất của các thế kỷ đã qua.” – Descartes💕Điều chúng ta biết chỉ là giọt nước, điều chúng ta chưa biết là đại dương💕

    Sách nói Con Chim Xanh Biếc Bay Về - Nguyễn Nhật Ánh |

    Đề cương Hk I môn KHTN 7 - Hóa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Nga
    Ngày gửi: 05h:55' 14-12-2022
    Dung lượng: 249.8 KB
    Số lượt tải: 1537
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I MÔN HÓA 7
    I.TRẮC NGHIỆM:
    Câu 1. Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rơ - dơ-pho- Bo
    A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử
    B. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron.
    C. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành các lớp
    electron
    D. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm
    Câu 2: Cho các phát biểu:
    (1) Nguyên tử trung hòa về điện.
    (2) Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
    (3) Trong nguyên tử, số hạt mang điện tích dương bằng số hạt mang điện tích âm nên số hạt
    electron bằng số hạt neutron.
    (4) Vỏ nguyên tử, gồm các lớp electron có khoảng cách khác nhau đối với hạt nhân.
    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
    A. 1.
    B. 2.
    C. 3.
    D. 4.
    Câu 3: Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng vỏ nguyên tử theo mô hình nguyên
    tứ của Rơ-dơ-pho - Bo?
    A. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau tạo thành các lớp
    electron.
    B. Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 2 electron, các lớp electron khác có chứa
    tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn.
    C. Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 8 electron, các lớp
    electron khác có chứa tối đa nhiều hơn 8 electron.
    D. Các electron sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.
    Câu 4: Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân các nguyên tử còn lại được
    tạo thành từ hạt
    A. electron và proton.
    B. electron, proton và neutron.
    C. neutron và electron.
    D. proton và neutron.
    Câu 5: Kí hiệu của 3 hạt neutron, proton, electron lần lượt là:
    A. n, p, e .
    B. e, p, n 
    C. n, e, p 
    D. p, n , e
    Câu 6: Hạt nhân gồm có hạt
    A. proton
    B. neutron và electron
    C. proton và electron 
    D. proton và neutron.
    Câu 7: Một nguyên tử có 10 proton trong hạt nhân. Theo mô hình nguyên tử của
    Ro-dơ-pho - Bo, số lớp electron của nguyên tứ đó là
    A. 1. 
    B. 2. 
    C. 3. 
    D. 4.
    Câu 8: Trong một nguyên tử có số proton bằng 5, số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử,
    viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là?
    A. 1,8, 2. 
    B. 2, 8, 1. 
    C. 2,3. 
    D. 3,2.

    Câu 9: Nitơ (nitrogen) là nguyên tố hoá học phổ biến trong không khí. Trong hạt nhân nguyên tử
    nitơ có 7 proton. Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử nitơ, viết từ lớp trong ra lớp ngoài,
    lần lượt là?
    A. 7. 
    B. 2,5. 
    C. 2,2,3. 
    D. 2,4,1.
    Câu 10: Trong hạt nhân nguyên tử fluorine có 9 proton. Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ
    nguyên tử fluorine là
    A. 2. 
    B. 5. 
    C. 7. 
    D. 8.
    Câu 11: Nguyên tử calcium có 20 electron ở vỏ nguyên tứ. Hạt nhân của nguyên tử
    calcium có số proton là
    A. 2.
    B. 10. 
    C.18. 
    D. 20.
    Câu 12: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
    A. electron và neutron.
    B. proton và neutron.
    C. neutron và electron.
    D. electron, proton và neutron
    Câu 13.Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
    A. electron.
    B. proton.
    C. neutron.
    D. proton và electron
    Câu 14. Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
    A. số hạt proton = số hạt neutron.
    B. số hạt electron = số hạt neutron.
    C. số hạt electron = số hạt proton.
    D. số hạt proton=số hạt electron=số hạt neutron.
    Câu 15. Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
    A. 17.
    B. 18.
    C. 19.
    D. 20.
    Câu 16 . Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là
    A. 23.
    B. 34.
    C. 35.
    D. 46.
    Câu 17 . Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 2. Biết số hạt proton là 1. Tìm số hạt
    neutron?
    A. 0.
    B. 1.
    C. 2.
    D. 3.
    Câu 18. Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số nơtron của
    X lần lượt là
    A. 18 và 17.
    B. 19 và 16.
    C. 16 và 19.
    D. 17 và 18.
    Câu 19. Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là
    A. 1.
    B. 2.
    C. 3.
    D. 8.
    Câu 20. Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 60. Biết số hạt electron bằng 20. Số hạt
    neutron của X là:
    A. 17.
    B. 18.
    C. 19.
    D. 20.
    Câu 21: Nguyên tử nhôm (aluminium) có 13 electron ở vỏ. Số electron ở lớp trong cùng của
    nguyên tử nhôm là
    A. 2.
    B. 8.
    C. 10.
    D. 18.
    Câu 22: Muối ăn chứa hai nguyên tố hóa học là natri (sodium) và chlorine. Trong hạt nhân
    nguyên tử của các nguyên tố natri và chlorine có lần lượt 11 và 17 proton. Số electron ở lớp
    ngoài cùng của vỏ nguyên tử natri và chlorine lần lượt là
    A. 1 và 7.
    B. 3 và 9.
    C. 9 và 15.
    D. 3 và 7.
    Câu 23: Trong hạt nhân nguyên tử lưu huỳnh (sulfur) có 16 proton. Số electron trong các lớp
    của vỏ nguyên tử sulfur, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là
    A. 2, 10, 6.
    B. 2, 6, 8.
    C. 2, 8, 6.
    D. 2, 9, 5.

    Câu 24: Hạt nhân một nguyên tử fluorine có 9 proton và 10 neutron. Khối lượng của một
    nguyên tử flourine xấp xỉ bằng
    A. 9 amu.
    B. 10 amu.
    C. 19 amu
    D. 28amu.
    Câu 25: Muối ăn chứa 2 nguyên tố hóa học là natri và chlorine. Trong hạt nhân nguyên tử của
    các nguyên tố natri và chlorine có lần lượt 11 và 17 proton. Số electron trong các lớp của vỏ
    nguyên tử natri và chlorine, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là
    A. 2, 9 và 2, 10, 5.
    B. 2, 9 và 2, 8, 7.
    C. 2, 8, 1 và 2, 8, 7.
    D. 2, 8, 1 và 2, 8, 5.
    Câu 26: Nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất là
    A. Nitrogen
    B. Oxygen.
    C. Silicon
    D. Iron
    Câu 27: Đồng (copper) và carbon là carbon là các
    A. Hợp chất. 
    B. Hỗn
    hợp.
    C. Nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học. 
    D. Nguyên tố hoá học.
    Câu 28 Nguyên tố hoá học có kí hiệu Cl là
    A. Chlorine.
    B. Carbon.
    C. Đồng.
    D. Calcium.
    Câu 29: Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hoá học của nguyên tố magnesium?
    A. MG. 
    B. Mg. 
    C. mg. 
    D. mG.
    Câu 30: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: " Số ..... là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học"
    A. Electron
    B. Proton.
    C. Neutron
    D. Neutro và electron
    Câu 31: Phát biểu nào dưới đây SAI?
    A. Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân
    B. Nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số neutron có trong hạt nhân nguyên tử
    C. Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống nhau
    D. Nguyên tố hóa học nhân tạo là những nguyên tố do con người tổng hợp ra
    Câu 32: Nguyên tố hoá học chiếm số nguyên tử nhiều nhất trong vũ trụ là
    A. Hydrogen.
    B. Oxygen.
    C. Carbon. D. Helium
    Câu 33: Vàng và carbon có tính chất khác nhau vì vàng là nguyên tố kim loại còn carbon là
    nguyên tố
    A. Phi kim.
    B. Đơn chất 
    C. Hợp chất 
    D. Khí hiếm
    Câu 34: Nguyên tố hoá học tham gia trong cấu tạo của xương và răng của người và động vật là
    A. Calcium.
    B. Sodium.
    C. Magnesium.
    D. Potassium.
    Câu 35 : Nguyên tố Calsium có kí hiệu hóa học là
    A. ca.
    B. Ca.
    C. cA.
    D. C.
    Câu 36: Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng thành phần nào?
    A. Số protons.
    B. Số neutrons.
    C. Số electrons.
    D. khối lượng nguyên tử.
    Câu 37: Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học Na là
    A. Natri.
    B. Nitrogen.
    C. Natrium.
    D. Sodium.
    Câu 38 : Phát biểu nào dưới đây không đúng?
    A. Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N.
    B. Những nguyên tử có cùng số protons thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
    C. Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hóa học Ca là Carbon.
    D. Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hdrogen và nitrogen chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể
    người.
    Câu 39 : Cho các nguyên tố hóa học sau: hydrogen, magnesium, oxygen, potassium, silicon. Số
    nguyên tố có kí hiệu hóa học gồm 1 chữ cái là

    A. 2.
    B. 3.
    C. 4.
    Câu 40 : Cho mô hình cấu tạo của các nguyên tử A, B, D như sau:

    D. 1.

    A
    B
    D
    Cho biết nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?
    A. A, B, D.
    B. A, B.
    C. A, D.
    D. B, D.
    Câu 41: Nguyên tử của nguyên tố aluminium có số hiệu nguyên tử là 13. Phát biểu nào dưới đây
    không đúng?
    A. Nguyên tử aluminium có 13 protons trong hạt nhân.
    B. Nguyên tử aluminium có 13 electrons.
    C. Nguyên tử aluminium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 13.
    D. Nguyên tử aluminium có 14 neutrons trong hạt nhân.
    Câu 42 : Trong tự nhiên có hai loại nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học là Ne (Z =
    10). Một loại là các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 20 amu và loại còn lại là các
    nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 22 amu. Số hạt neutrons có trong hạt nhân của các
    nguyên tử Ne có khối lượng 22 amu là
    A. 10.
    B. 12.
    C. 20.
    D. 22.
    Câu 43 : Mặt trời chứa hydrogen, 25% helium và 2% các nguyên tố hóa học khác. Phần trăm
    nguyên tố hydrogen có trong Mặt Trời là
    A. 27%.
    B. 62%.
    C. 25%.
    D. 73%.
    Câu 44: Đến nay, con người đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?
    A. 118.
    B. 94 
    C. 20 
    D. 1 000 000
    Câu 45: Cho biết nguyên tố nào có trong sữa Ensure là thành phần chính có lợi cho xương?
    A. Copper.
    B. Zinc.
    C. Chlorine.
    D. Calcium.
    II. TỰ LUẬN:
    Câu 1. Điền từ vào chỗ trống
    a. … Nguyên tử …. là hạt vô cùng nhỏ tạo nên các chất.
    b. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích… dương... và vỏ nguyên tử mang điện tích…
    âm….
    c. Nguyên tử… trung hòa … về điện nên tổng số hạt proton… bằng…tổng số hạt
    electron.
    Câu 2. Cho sơ đồ một số nguyên tử sau:

    Nitrogen
    Magnesium
    Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp ngoài cùng của
    mỗi nguyên tử.
    Đáp án

    Số p trong số e trong số
    lớp số
    e
    lớp
    hạt nhân
    nguyên tử
    electron
    ngoài cùng
    Nitrogen
    7
    7
    2
    5
    Magnesium
    12
    12
    3
    2
    Câu 3: Vẽ sơ đồ nguyên tử sau:
    a) Nguyên tử Aluminium (nhôm) có 13 proton trong hạt nhân
    b) Nguyên tử Sulfur có 16 proton trong hạt nhân
    Câu 4: Tổng số hạt proton, neutron, electron của một nguyên tố A là 18, trong đó số hạt mang
    điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 6. Xác định tên nguyên tố A.
    Đáp án :
    Tổng số hạt = Số p + Số e + Số n = 18
    (1)
    Số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 6
    → Số p + Số e - Số n = 6
    (2)
    Nguyên tử trung hòa về điện. → Số e = Số p (3)
    Từ (1), (2) và (3) suy ra Số p = Số e = 6; Số n = 6
    → X là Carbon
    Câu 5: Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 60. Số hạt mang điện gấp đôi số hạt không
    mang điện. Xác định tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố X.
    Đáp án:
    Tổng số hạt = Số p + Số e + Số n = 60
    (1)
    Tổng số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện
    → Số p + Số e = 2 . Số n
    (2)
    Nguyên tử trung hòa về điện.
    → Số e = Số p
    (3)
    Từ (1), (2) và (3) suy ra Số p = Số e = Số n =

    60
    = 20
    3

    → X là Calcium (Ca)

    Câu 6. Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số hạt mang điện
    nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định số p, số n, số e của X và vẽ sơ đồ cấu tạo
    nguyên tử của nguyên tố X.
    Đáp án:
    Tổng số hạt = Số p + Số e + Số n = 40
    (1)
    Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt
    → Số p + Số e – Số n = 12
    (2)
    Từ (1) và (2) suy ra Số n = 14
    Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
    → Số p = Số e =

    40−14
    = 13
    2

    Câu 7. Nguyên tố hóa học là gì?
    Trả lời:
    Tập hợp những nguyên tử có cùng số proton thuộc một nguyên tố hóa học.
    Câu 8. Kí hiệu của nguyên tố hóa học là gì?
    Trả lời:
    Kí hiệu nguyên tố hóa học gồm một hoặc hai chữ cái có trong tên gọi của nguyên tố, trong đó

    chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa và chữ cái thứ hai viết thường
    Ví dụ: Al, Fe, Cu………………..
    Câu 9: Viết tên, kí hiệu hóa học và khối lượng nguyên tử (tính bằng amu) của 10 nguyên tố
    hóa học
    Câu 10: Mặt Trời chứa khoảng 73% hydrogen và 25% helium, còn lại là các nguyên tố hóa học
    khác.
    a) Phần trăm của các nguyên tố hóa học ngoài hydrogen và helium có trong Mặt Trời là bao
    nhiêu?
    b) Một trong các nguyên tố khác có trong Mặt Trời là neon. Hạt nhân nguyên tử neon có 10
    proton. Hãy cho biết số electron có trong lớp vỏ của neon. Hãy vẽ mô hình nguyên tử neon.
    Đáp án:
    a) Phần trăm của các nguyên tố hóa học ngoài hydrogen và helium có trong Mặt Trời là:
    100% - 73% - 25% = 2%.
    b) Vì trong nguyên tử, số electron bằng số proton nên số electron trong lớp vỏ nguyên tử là 10.
    Mô hình nguyên tử neon:

    Câu 11: Cho bảng số liệu sau:

    Từ bảng số liệu, hãy cho biết:
    a) Hạt nhân nguyên tử Na có bao nhiêu hạt proton?
    b) Nguyên tử S có bao nhiêu electron?
    c) Hạt nhân nguyên tử Cl có bao nhiêu hạt neutron?
    d) Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
    Đáp án:
    a) Hạt nhân nguyên tử Na có 11 proton (do số proton bằng số hiệu nguyên tử);
    b) Nguyên tử lưu huỳnh có 16 electron (do trong nguyên tử: số electron = số proton = số hiệu
    nguyên tử).
    c) Hạt nhân nguyên tử Cl có 18 hạt neutron (số hạt neutron = 35 – 17 = 18 hạt).
    d) Hai nguyên tử K có khối lượng nguyên tử là 39 và 40, nhưng đều có số hiệu nguyên tử là 19,
    đều thuộc nguyên tố K (kali hay potassium).
    Câu 12: Cho các nguyên tố hóa học sau: carbon, hydrogen, oxygen, nitơ, phosphorus, chlorine,
    lưu huỳnh, calcium, kali, sắt, iodine và argon.
    a) Kể tên 5 nguyên tố hóa học có trong không khí.
    b) Kể tên 4 nguyên tố hóa học có trong nước biển.
    c) Kể tên 4 nguyên tố hóa học chiếm thành phần phần trăm khối lượng lớn nhất trong cơ thể
    người.
    Đáp án:

    a) 5 nguyên tố hóa học có trong không khí: nitơ (nitrogen); oxygen, carbon, argon, hydrogen.
    b) 4 nguyên tố hóa học có trong nước biển: hydrogen; oxygen; natri (sodium); chlorine (ngoài ra
    có thể kể thêm calcium và magnesium).
    c) 4 nguyên tố hóa học chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất cơ thể con người: carbon, oxygen,
    hydrogen, nitơ (nitrogen).
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là đầu tư duy nhất càng dùng càng sinh lợi trí tuệ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TIỀN TIẾN - NAM ĐỒNG - TP HẢI PHÒNG !