TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    8.jpg 7.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 1.jpg KHKT3.jpg KHKT6.jpg KHKT7.jpg

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Kính gửi Quý thầy cô và các em học sinh thân mến, Thư viện trân trọng giới thiệu Trang học liệu số – một kho tài nguyên tri thức phong phú được tuyển chọn dành riêng cho cộng đồng nhà trường. Tại đây, thầy cô và các em có thể truy cập sách điện tử, bài giảng tham khảo, tài liệu học tập theo chủ đề, video hướng dẫn kỹ năng đọc – tìm kiếm – sử dụng thông tin, cùng nhiều nguồn học liệu bổ ích khác. Việc khai thác trang học liệu là một cách mở rộng không gian học tập vượt ra ngoài lớp học, giúp các em rèn luyện tư duy, phát triển kỹ năng tự học và nuôi dưỡng niềm đam mê khám phá tri thức. Thầy cô có thể sử dụng các tài nguyên này để bổ trợ bài giảng, thiết kế hoạt động đọc hiệu quả và truyền cảm hứng học tập cho học sinh. Xin mời thầy cô và các em truy cập ngay hôm nay để trải nghiệm và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này. Mỗi trang học là một cơ hội để chúng ta cùng lớn lên về kiến thức và tư duy.

    💕💕Đọc sách hay cũng giống như trò chuyện với những bộ óc vĩ đại nhất của các thế kỷ đã qua.” – Descartes💕Điều chúng ta biết chỉ là giọt nước, điều chúng ta chưa biết là đại dương💕

    Sách nói Con Chim Xanh Biếc Bay Về - Nguyễn Nhật Ánh |

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2 MÔN KHTN 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tống Ngọc Hanh
    Ngày gửi: 21h:51' 03-04-2023
    Dung lượng: 43.6 KB
    Số lượt tải: 4485
    Số lượt thích: 0 người
    KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 7
    I. KHUNG MA TRẬN
    - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 2 khi kết thúc nội dung chương X: Trái đất và bầu trời.
    - Thời gian làm bài: 90 phút
    - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận)
    - Cấu trúc:
    - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
    - Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 8 câu), mỗi câu
    0,25 điểm
    - Phần tự luận: 5,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận
    dụng cao: 1,0 điểm)
    - Nội dung nửa đầu học kì 2: 32,5% (3,25 điểm; Chủ đề 1: 10 tiết, chủ đề 2: 22 tiết)
    - Nội dung nửa sau học kì 2: 67,5% (6,75 điểm; Chủ đề 2-3-4-5: 31 tiết)

    1

    MỨC ĐỘ

    Chủ đề

    1
    1. Từ (10 tiết)
    2. Trao đổi chất
    và chuyển hóa
    năng lượng ở
    sinh vật (30 tiết)
    3. Cảm ứng ở
    sinh vật (6 tiết)
    4. Sinh trưởng và
    phát triển ở sinh
    vật (7 tiết)
    5. Sinh sản ở
    sinh vật (10 tiết)

    Nhận biết

    Trắc
    Tự
    Tự
    nghiệ
    luận
    luận
    m
    2
    3
    4
     

    Vận dụng
    cao
    Trắc
    Trắc
    Trắc
    Tự
    Tự
    nghiệ
    nghiệ
    nghiệ
    luận
    luận
    m
    m
    m
    5
    6
    7
    8
    9

    Thông hiểu

    Vận dụng

    4

    Tổng số câu
    Tự
    luận

     

    4
    2

     

    2

    1

    4

    1

    1

    2

    4

    1

    1

    1

    4

    1

    1

    5

    Số câu

    1

    12

    1

    8

    2

    1

    5

    20

    Điểm số

    1

    3

    1.0

    2

    2

    1

    5

    5

    % điểm số

    40%

    30%

    20%

    10%

    1,0
    4,0

    1
    1

    12

    6

     

    1
    2

    Trắc
    nghiệ
    m

    Tổng
    điểm

    1,25
    1,5
    2.25

    10
    10 điểm
    (100%)

    2

    II. BẢNG ĐẶC TẢ
    Số câu hỏi
    Nội dung

    1. Từ

    - Từ
    trường

    - Từ
    trường
    Trái Đất

    - Nam
    châm
    điện
    2. Trao
    - Vai trò
    trao đổi

    Mức độ

    Yêu cầu cần đạt

    - Nêu được vùng không gian bao quanh một
    nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng điện), mà
    Nhận
    vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác
    biết
    dụng lực từ, được gọi là từ trường.
    - Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ
    phổ bằng mạt sắt và nam châm.
    - Nêu được khái niệm đường sức từ.
    Vận
    - Vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam
    dụng
    châm.
    Nhận
    - Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa
    biết
    học) khẳng định được Trái Đất có từ trường.
    - Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí
    không trùng nhau.
    Vận
    - Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm
    dụng
    thay đổi được từ trường của nó bằng thay đổi
    dòng điện.
    - Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản
    Vận
    ứng dụng nam châm điện (như xe thu gom
    dụng cao đinh sắt, xe cần cẩu dùng nam châm điện, máy
    sưởi mini, …)
    đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật
    Nhận
    - Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và
    biết
    chuyển hoá năng lượng.

    TN
    TL
    (Số
    câu)

    2

    TN
    (Số
    câu)
    4

    Câu hỏi
    TL
    (Số
    câu)

    TN
    (Số
    câu)

    2

    C1,C2

    2

    C3,C4

    4
    1

    C5
    3

    chất và
    chuyển
    hoá năng
    lượng

    - Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá
    năng lượng trong cơ thể.
    Nhận
    biết

    - Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng
    đến quang hợp, hô hấp tế bào.
    - Mô tả được một cách tổng quát quá trình
    quang hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai trò lá
    cây với chức năng quang hợp. Nêu được khái
    niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp.
    Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ).
    Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá
    Thông
    cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi
    hiểu
    chất và chuyển hoá năng lượng.
    - Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô
    - Chuyển
    hấp ở tế bào (ở thực vật và động vật): Nêu
    hoá năng
    được khái niệm; viết được phương trình hô hấp
    lượng ở tế
    dạng chữ; thể hiện được hai chiều tổng hợp và
    bào
    phân giải.
    - Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích
    được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo
    Vận
    vệ cây xanh.
    dụng
    - Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô
    hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt
    cần phơi khô,...).
    - Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang
    Vận
    hợp ở cây xanh.
    dụng cao - Tiến hành được thí nghiệm về hô hấp tế bào ở
    thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt.
    - Trao đổi Thông
    - Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình
    Trao đổi
    hiểu
    trao đổi khí qua khí khổng của lá.

    1

    1

    1

    1

    C6

    C21

    C7

    C8
    4

    khí
    - Trao đổi
    nước và
    các chất
    dinh
    dưỡng ở
    sinh vật

    Nhận
    biết

    Thông
    hiểu

    - Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo của khí
    khổng, nêu được chức năng của khí khổng.
    - Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con
    đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô
    hấp ở động vật (ví dụ ở người)
    - Nêu được vai trò của nước và các chất dinh
    dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
    + Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt
    động đóng, mở khí khổng trong quá trình thoát
    hơi nước;
    + Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng
    đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở
    thực vật;
    - Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình) nêu được
    thành phần hoá học và cấu trúc, tính chất của
    nước.
    - Mô tả được quá trình trao đổi nước và các
    chất dinh dưỡng, lấy được ví dụ ở thực vật và
    động vật, cụ thể:
    + Dựa vào sơ đồ đơn giản mô tả được con
    đường hấp thụ, vận chuyển nước và khoáng
    của cây từ môi trường ngoài vào miền lông hút,
    vào rễ, lên thân cây và lá cây;
    + Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, phân biệt được sự
    vận chuyển các chất trong mạch gỗ từ rễ lên lá
    cây (dòng đi lên) và từ lá xuống các cơ quan
    trong mạch rây (dòng đi xuống).
    + Trình bày được con đường trao đổi nước và
    nhu cầu sử dụng nước ở động vật (lấy ví dụ ở
    người);
    + Dựa vào sơ đồ khái quát (hoặc mô hình,

    2

    C9,C1
    0

    5

    tranh ảnh, học liệu điện tử) mô tả được con
    đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống
    tiêu hoá ở động vật (đại diện ở người);
    + Mô tả được quá trình vận chuyển các chất ở
    động vật (thông qua quan sát tranh, ảnh, mô
    hình, học liệu điện tử), lấy ví dụ cụ thể ở hai
    vòng tuần hoàn ở người.
    - Tiến hành được thí nghiệm chứng minh thân
    vận chuyển nước và lá
    Vận
    - Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi
    dụng
    chất và chuyển hoá năng lượng ở thực vật vào
    thực tiễn (ví dụ giải thích việc tưới nước và bón
    phân hợp lí cho cây).
    Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi
    Vận
    chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật vào
    dụng cao
    thực tiễn (ví dụ về dinh dưỡng và vệ sinh ăn
    uống, ...)
    3. Cảm ứng ở sinh vật
    - Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật.
    - Khái
    - Nêu được vai trò cảm ứng đối với sinh vật.
    niệm cảm Nhận
    biết
    - Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật;
    ứng
    - Nêu được vai trò của tập tính đối với động
    - Cảm ứng
    vật.
    ở thực vật
    - Trình bày được cách làm thí nghiệm chứng
    - Cảm ứng Thông
    minh tính cảm ứng ở thực vật (ví dụ hướng
    ở động
    hiểu
    sáng, hướng nước, hướng tiếp xúc).
    vật
    - Tập tính
    ở động
    vật: khái
    niệm, ví
    dụ minh

    Vận
    dụng

    1

    1

    C24

    1

    1

    C22

    1

    C11

    - Lấy được ví dụ về các hiện tượng cảm ứng ở
    sinh vật (ở thực vật và động vật).
    - Lấy được ví dụ minh hoạ về tập tính ở động
    vật.
    - Vận dụng được các kiến thức cảm ứng vào

    6

    giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn (ví
    dụ trong học tập, chăn nuôi, trồng trọt).
    Thực hành: quan sát, ghi chép và trình bày
    hoạ
    Vận
    được kết quả quan sát một số tập tính của
    - Vai trò
    dụng cao
    động vật.
    cảm ứng
    4. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
    Nhận
    Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và phát
    - Khái
    biết
    triển ở sinh vật.
    niệm sinh
    trưởng và
    Thông
    Nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và
    phát triển
    hiểu
    phát triển.
    - Chỉ ra được mô phân sinh trên sơ đồ cắt
    Thông
    ngang thân cây Hai lá mầm và trình bày được
    - Cơ chế
    hiểu
    chức năng của mô phân sinh làm cây lớn lên.
    sinh
    Tiến hành được thí nghiệm chứng minh cây có
    trưởng ở
    sự sinh trưởng.
    thực vật
    Vận
    Vận dụng kiến thức mô tả đặc điểm thể hiện
    và động
    dụng
    các dấu hiệu của sinh trưởng và phát triển ở
    vật
    người.
    - Các giai
    đoạn sinh
    trưởng và
    phát triển
    ở sinh vật
    - Các
    nhân tố
    ảnh
    hưởng
    - Điều hoà
    sinh

    Thông
    hiểu

    1

    4
    2

    C12,C
    13

    1

    C14

    1

    C23

    - Dựa vào hình vẽ vòng đời của một sinh vật
    (một ví dụ về thực vật và một ví dụ về động
    vật), trình bày được các giai đoạn sinh trưởng
    và phát triển của sinh vật đó.

    Thông
    hiểu

    Nêu được các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến
    sinh trưởng và phát triển của sinh vật (nhân tố
    nhiệt độ, ánh sáng, nước, dinh dưỡng).

    Thông
    hiểu

    Trình bày được một số ứng dụng sinh trưởng và
    phát triển trong thực tiễn (ví dụ điều hoà sinh

    1

    C15

    7

    trưởng và phát triển ở sinh vật bằng sử dụng
    chất kính thích hoặc điều khiển yếu tố môi
    trưởng và
    trường).
    các
    phương
    - Thực hành quan sát và mô tả được sự sinh
    pháp điều
    trưởng, phát triển ở một số thực vật, động vật.
    Vận
    khiển sinh
    - Vận dụng được những hiểu biết về sinh
    dụng
    trưởng,
    trưởng và phát triển sinh vật giải thích một số
    cao:
    phát triển
    hiện tượng thực tiễn (tiêu diệt muỗi ở giai đoạn
    ấu trùng, phòng trừ sâu bệnh, chăn nuôi).
    5. Sinh sản ở sinh vật
    - Khái
    Nhận
    niệm sinh
    biết
    Phát biểu được khái niệm sinh sản ở sinh vật.
    sản ở sinh
    vật
    - Nêu được khái niệm sinh sản vô tính ở sinh
    Nhận
    vật.
    biết
    - Nêu được vai trò của sinh sản vô tính trong
    thực tiễn.
    - Dựa vào hình ảnh hoặc mẫu vật, phân biệt
    được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực
    - Sinh sản
    Thông
    vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.
    vô tính
    hiểu
    - Dựa vào hình ảnh, phân biệt được các hình
    thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được ví
    dụ minh hoạ.
    Trình bày được các ứng dụng của sinh sản vô
    Vận
    tính vào thực tiễn (nhân giống vô tính cây, nuôi
    dụng
    cấy mô).
    - Sinh sản Nhận
    - Nêu được khái niệm sinh sản hữu tính ở sinh
    hữu tính
    biết
    vật.
    - Nêu được vai trò của sinh sản hữu tính.
    - Các hình thức sinh sản ở sinh vật

    1

    5

    2

    C16,C
    17

    1

    C18

    1

    C19

    8

    Thông
    hiểu

    Vận
    dụng

    - Các yếu
    tố ảnh
    hưởng
    Nhận
    đến sinh
    biết
    sản ở sinh
    vật
    Nhận
    biết
    - Điều
    Vận
    hoà, điều
    dụng
    khiển sinh
    sản ở sinh
    Vận
    vật
    dụng cao
    III. ĐỀ KIỂM TRA

    - Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản
    hữu tính.
    - Dựa vào sơ đồ mô tả được quá trình sinh sản
    hữu tính ở thực vật:
    + Mô tả được các bộ phận của hoa lưỡng tính,
    phân biệt với hoa đơn tính.
    + Mô tả được thụ phấn; thụ tinh và lớn lên của
    quả.
    - Dựa vào sơ đồ (hoặc hình ảnh) mô tả được
    khái quát quá trình sinh sản hữu tính ở động
    vật (lấy ví dụ ở động vật đẻ con và đẻ trứng).
    Nêu được một số ứng dụng của sinh sản hữu
    tính trong thực tiễn.
    Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh
    sản ở sinh vật
    - Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến điều
    hoà, điều khiển sinh sản ở sinh vật.
    Giải thích được vì sao phải bảo vệ một số loài
    côn trùng thụ phấn cho cây.
    Vận dụng được những hiểu biết về sinh sản
    hữu tính trong thực tiễn đời sống và chăn nuôi
    (thụ phấn nhân tạo, điều khiển số con, giới
    tính).

    1

    1

    C20

    C25

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 NĂM HỌC 2022 - 2023
    9

    MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
    Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
    Câu 1. Ta nói rằng tại một điểm A trong không gian có từ trường khi:
    A. Một vật nhẹ để gần A hút về phía A.
    B. Một thanh đồng để gần A bị đẩy ra xa A.
    C. Một thanh nam châm đặt tại A bị quay lệch khỏi hướng Nam-Bắc.
    D. Một thanh nam châm đặt tại A bị nóng lên.
    Câu 2. Từ trường không tồn tại ở đâu ?
    A. Xung quanh nam châm.
    B. Xung quanh dòng điện.
    C. Xung quanh điện tích đứng yên.
    D. Xung quanh Trái Đất.
    Câu 3. Một kim nam châm đặt cân bằng trên trục quay tự do, khi đứng cân bằng thì hai đầu của nó
    luôn chỉ hướng nào của địa lí?
    A. Bắc – Nam.
    B. Đông – Tây.
    C. Bắc – Nam xong lại chỉ Đông – Tây.
    D. Đông – Tây xong lại chỉ Bắc – Nam.
    Câu 4. Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước nào?
    A. Có chiều từ cực Nam đến cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
    B. Có độ mau thưa tùy ý.
    C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
    D. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
    Câu 5. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò quan trọng đối với
    A. sự chuyển hoá của sinh vật.
    B. sự biến đổi các chất.
    C. sự trao đổi năng lượng.
    D. sự sống của sinh vật.
    Câu 6. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là
    A. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
    10

    B. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
    C. nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
    D. nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.
    Câu 7. Sản phẩm của quang hợp là
    A. ánh sáng, diệp lục.
    B. oxygen, glucose.
    C. nước, carbon dioxide.
    D. glucose, nước.
    Câu 8. Cơ quan trao đổi khí ở giun đất, cá lần lượt là
    A. qua da, qua hệ thống ống khí
    B. qua mang, qua hệ thống ống khí
    C. qua phổi, qua hệ thống ống khí
    D. qua hệ thống ống khí, qua da
    Câu 9. Cho các đặc điểm sau:
    (1) Được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
    (2) Tốc độ thoát hơi nước nhanh.
    (3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
    (4) Tốc độ thoát hơi nước chậm.
    Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có những đặc điểm nào?
    A. (1), (2).
    B. (2), (3).
    C. (3), (4).
    D. (1),(4).
    Câu 10. Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở người:
    A. nghiền nát – tiếp nhận thức ăn – chuyển hóa dinh dưỡng – đào thải.
    B. tiếp nhận thức ăn – chuyển hóa dinh dưỡng– nghiền nát – đào thải.
    C. chuyển hóa dinh dưỡng – tiếp nhận thức ăn – nghiền nát – đào thải.
    D. tiếp nhận thức ăn – nghiền nát – chuyển hóa dinh dưỡng – đào thải.
    Câu 11. Khi ta chạm tay vào lá cây trinh nữ (xấu hổ), lá cây sẽ cụp lại (hình bên). Đây là hiện tượng
    gì?
    A. hiện tượng va chạm.
    B. hiện tượng cảm ứng.
    C. hiện tượng hóa học.
    D. hiện tượng sinh học.
    11

    Câu 12. Sinh trưởng ở sinh vật là
    A. sự tăng về khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn
    lên.
    B. sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về khối lượng và kích thước tế bào,
    nhờ đó cơ thể lớn lên.
    C. sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể nhờ đó cơ thể lớn lên.
    D. sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ
    đó cơ thể lớn lên.
    Câu 13. Phát triển bao gồm
    A. sinh trưởng, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.
    B. sinh trưởng, phân hóa tế bào.
    C. sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.
    D. sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát triển hình thái cơ quan và cơ thể.
    Câu 14: Mô phân sinh đỉnh giúp thân, cành và rễ tăng lên về
    A. chiều dài.
    B. chiều rộng.
    C. khối lượng.
    D. trọng lượng.
    Câu 15. Còi xương, chậm lớn ở động vật và người do thiếu
    A. vitamin C.
    B. vitamin D.
    C. vitamin A.
    D. vitamin E.
    Câu 16. Hình thức sinh sản nào sau đây là sinh sản vô tính?
    A. Đẻ trứng.
    B. Đẻ con.
    C. Phân đôi cơ thể.
    D. Đẻ trứng và đẻ con.
    Câu 17. Phương pháp nhân giống cây trồng nào sau đây cho ra số cây giống nhanh, đồng loạt, số
    lượng lớn, giá thành rẻ?
    A. Giâm cành.
    B. Chiết cành.
    C. Ghép cây.
    D. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm.
    Câu 18. Các hình thức sinh sản ở thực vật gồm:
    A. Sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử.
    B. Sinh sản bằng hạt và sinh sản bằng chồi.
    C. Sinh sản bằng rễ và bằng thân và bằng lá.
    D. Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
    12

    Câu 19. Sinh sản hữu tính ở sinh vật là quá trình
    A. tạo ra cơ thể mới từ một phần của cơ thể mẹ hoặc bố.
    B. hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành bào tử, bào tử phát triển thành cơ thể mới.
    C. hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
    D. tạo ra cơ thể mới từ cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ.
    Câu 20. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật gồm
    A. ánh sáng, nhiệt độ, nước, chất dinh dưỡng.
    B. ánh sáng, đặc điểm loài, nước, hormone sinh sản.
    C. đặc điểm loài, nước, nhiệt độ, chất dinh dưỡng.
    D. ánh sáng, nhiệt độ, nước, chất dinh dưỡng
    B. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 ĐIỂM)
    Câu 21 (1,0 điểm). Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào?
    Câu 22 (1,0 điểm). Nêu khái niệm về tập tính của sinh vật?
    Câu 23 (0,5 điểm). Vận dụng kiến thức đã học, mô tả đặc điểm thể hiện các dấu hiệu của sinh
    trưởng và phát triển ở người.
    Câu 24 (1,5 điểm). Sau khi học vế quá trình thoát hơi nước ở cây xanh, bạn Mai băn khoăn muốn
    biết xem nếu sự thoát hơi nước ở lá không diễn ra thì điểu gì sẽ xảy ra, còn Khôi thì không biết tưới
    nước hợp lí cho cây trồng là như thế nào. Em hãy
    giúp Mai và Khôi giải đáp các băn khoăn trên?
    Câu 25 (1,0 điểm). Vụ trước, bà của Hoa trổng giống lúa mới, bà thấy giống lúa này cho năng suất
    cao, nấu cơm dẻo và thơm, vụ này bà muốn tiếp tục trổng giống lúa đó nên bà đi mua lúa giống. Hoa
    thắc mắc tại sao không lấy thóc nhà mình vừa thu hoạch để trồng tiếp vụ này. Em hãy vận dụng
    những kiến thức đã học để giải thích cho Hoa hiểu.

    13

    IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
    I.

    TNKQ (5,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.


    u

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    Đ/
    A

    C

    C

    A

    B

    D

    B

    B

    A

    A

    D

    B

    D

    C

    A

    B

    16 17 18 19 20
    C

    D

    A

    C

    A

    Phần II: Tự luận: (5,0 điểm)
    Câu
    Câu 21
    (1,0
    điểm)
    Câu 22
    (1,0
    điểm)
    Câu 23
    (0,5
    điểm)

    Nội dung

    Điểm

    Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào : Khí oxygen phân giải pác phân tử 1,0 điểm
    chất hữu cơ ( chủ yếu là glucose) thành khí carbon dioxide và nước, đồng thời
    cũng tạo ra năng lượng ATP
    - Tập tính là một chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích đến từ môi
    trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, đảm bảo cho sự tồn tại và phát
    triển. 

    1,0 điểm

    Dấu hiệu sinh trưởng ở cơ thể người: cơ thể tăng lên vế chiều cao và cân

    0,25

    nặng.

    điểm

    Dấu hiệu phát triển: phát sinh các cơ quan trong giai đoạn phôi, phát sinh

    0,25

    các đặc điểm ở tuổi dậy thì như mọc râu (ở nam), ngực phát triển (ở nữ)...

    điểm
    14

    Câu 24
    (1,5
    điểm)

    - Giải thích băn khoăn của Khôi: Tưới nước hợp lí cho cây trông nghĩa là cần
    phải dựa vào nhu cầu nước của loài, giai đoạn sinh trưởng và phát triển của
    cây, đặc điểm của đất cũng như thời tiết để quyết định lượng nước và thời
    gian tưới nước cho cây.

    0,5 điểm

    1,0 điểm
    - Giải thích băn khoăn của Mai: Nếu thoát hơi nước ở lá không diên ra thì sự
    vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân sẽ bị chậm hoặc có thể
    ngừng lại; khí khổng không mở hoặc mở nhỏ nên CO 2 không khuếch tán vào
    trong lá để cung cấp cho quang hợp, dẫn đến không đảm bảo cung cấp nước
    và chất dinh dường cho hoạt động sóng cua tế bào. Bên cạnh đó, khi nhiệt độ
    môi trường cao, lá cây sẽ bị đốt nóng nếu không có sự thoát hơi nước. Nếu
    quá trình thoát hơi nước không diễn ra trong thời gian dài, sự sinh trưởng và
    phát triển của cây bị chậm lại, cây có thể chết.
    Lúa thu hoạch từ vụ trước có những hạt được tạo thành từ hạt phấn của

    1,0

    Câu 25

    những câỵ lúa ở ruộng khác, nếu dùng những hạt lúa đó làm gióng, thế hệ

    điểm

    (1,0

    con sẽ mang những đặc điểm của cả cây bố, mẹ nên có thể chất lượng

    điểm)

    vànăng suất sẽ không được như trống từ lúa giống đi mua.

    15
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là đầu tư duy nhất càng dùng càng sinh lợi trí tuệ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TIỀN TIẾN - NAM ĐỒNG - TP HẢI PHÒNG !