TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    8.jpg 7.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 1.jpg KHKT3.jpg KHKT6.jpg KHKT7.jpg

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Kính gửi Quý thầy cô và các em học sinh thân mến, Thư viện trân trọng giới thiệu Trang học liệu số – một kho tài nguyên tri thức phong phú được tuyển chọn dành riêng cho cộng đồng nhà trường. Tại đây, thầy cô và các em có thể truy cập sách điện tử, bài giảng tham khảo, tài liệu học tập theo chủ đề, video hướng dẫn kỹ năng đọc – tìm kiếm – sử dụng thông tin, cùng nhiều nguồn học liệu bổ ích khác. Việc khai thác trang học liệu là một cách mở rộng không gian học tập vượt ra ngoài lớp học, giúp các em rèn luyện tư duy, phát triển kỹ năng tự học và nuôi dưỡng niềm đam mê khám phá tri thức. Thầy cô có thể sử dụng các tài nguyên này để bổ trợ bài giảng, thiết kế hoạt động đọc hiệu quả và truyền cảm hứng học tập cho học sinh. Xin mời thầy cô và các em truy cập ngay hôm nay để trải nghiệm và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này. Mỗi trang học là một cơ hội để chúng ta cùng lớn lên về kiến thức và tư duy.

    💕💕Đọc sách hay cũng giống như trò chuyện với những bộ óc vĩ đại nhất của các thế kỷ đã qua.” – Descartes💕Điều chúng ta biết chỉ là giọt nước, điều chúng ta chưa biết là đại dương💕

    Sách nói Con Chim Xanh Biếc Bay Về - Nguyễn Nhật Ánh |

    ĐỀ KIỂM TRA HKI KHTN8 KẾT NỐI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Ngọc Trâm
    Ngày gửi: 10h:32' 21-12-2023
    Dung lượng: 121.9 KB
    Số lượt tải: 3441
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 – KNTT
    1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra cuối kì I môn Khoa học tự nhiên, lớp 8
    a) Khung ma trận
    - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì I khi kết thúc nội dung chủ đề 4. Tác dụng làm quay của lực.
    - Thời gian làm bài: 90 phút.
    - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận).
    - Cấu trúc:
    - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
    - Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, (gồm 28 câu hỏi: nhận biết: 16 câu, thông hiểu: 12 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
    - Phần tự luận: 3,0 điểm (Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
    - Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm , 36 tiết, 15 tiết/điểm)
    - Nội dung nửa sau học kì 1: 75% (7,5 điểm, 31 tiết, 4 tiết/điểm )
    Chủ đề

    MỨC ĐỘ
    Nhận biết

    1
    1. Mở đầu (3 tiết)

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    Tổng số câu
    Điểm
    số

    Tự
    luận

    Trắc
    nghiệ
    m

    Tự
    luận

    Trắc
    nghiệm

    Tự
    luận

    Trắc
    nghiệ
    m

    Tự
    luận

    Trắc
    nghiệm

    Tự
    luận

    Trắc
    nghiệm

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    1

    0,25

    1

    Chủ đề

    MỨC ĐỘ
    Nhận biết

    1

    Thông hiểu

    Tự
    luận

    Trắc
    nghiệ
    m

    Tự
    luận

    Trắc
    nghiệm

    2

    3

    4

    2. Chủ đề 1: Phản ứng hóa
    học (22 tiết)

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    Tổng số câu
    Điểm
    số

    Tự
    luận

    Trắc
    nghiệ
    m

    Tự
    luận

    Trắc
    nghiệm

    Tự
    luận

    Trắc
    nghiệm

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    2

    1

    1

    2

    1,5

    3. Chủ đề 2: Acid – Base –
    pH – Oxide – Muối (11
    tiết)

    2

    1

    3

    0,75

    4. Chủ đề 2: Acid – Base –
    pH – Oxide – Muối (tiếp
    theo) (10 tiết)

    6

    4

    10

    2,5

    5. Chủ đề 3: Khối lượng
    riêng và áp suất (12 tiết )

    5

    3

    1

    8

    3,0

    6. Chủ đề 4: Tác dụng làm
    quay của lực (9 tiết)

    2

    2

    1

    1

    4

    2,0

    Số câu

    16

    12

    2

    1

    2

    28

    10,00

    Điểm số

    4

    3

    2

    1

    3

    7

    10

    Tổng số điểm

    4,0 điểm

    3,0 điểm

    1

    2,0 điểm

    1,0 điểm

    10,0 điểm

    10,0

    Chủ đề

    MỨC ĐỘ
    Nhận biết

    1

    Thông hiểu

    Tự
    luận

    Trắc
    nghiệ
    m

    Tự
    luận

    Trắc
    nghiệm

    2

    3

    4

    5

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    Tổng số câu

    Tự
    luận

    Trắc
    nghiệ
    m

    Tự
    luận

    Trắc
    nghiệm

    Tự
    luận

    Trắc
    nghiệm

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    Điểm
    số

    12
    điểm

    b) Bản đặc tả

    Nội dung

    Mức độ

    Yêu cầu cần đạt

    Số câu hỏi
    TL
    TN
    (Số
    (Số
    ý)
    câu)

    Câu hỏi
    TN
    TL
    (Số
    (Số ý)
    câu)

    1. Mở đầu (3 tiết)
    Làm quen với
    bộ dụng cụ,
    thiết bị thực
    hành môn
    khoa học tự
    nhiên 8

    Nhận biết

    – Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn
    Khoa học tự nhiên 9.
    – Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất
    trong môn Khoa học tự nhiên 8).
    – Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8.

    Thông hiểu

    – Trình bày được cách sử dụng điện an toàn.

    2. Chủ đề 1: Phản ứng hóa học (22 tiết)

    1

    C1

    Nội dung

    Mức độ

    – Biến đổi vật Nhận biết
    lí và biến đổi
    hoá học
    – Phản ứng
    hóa học và
    năng lượng
    các phản ứng
    hoá học

    – Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
    – Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
    – Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất
    đầu và sản phẩm
    – Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
    – Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập phương trình
    hoá học.
    – Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
    – Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất
    khí.
    – Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0C
    – Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng

    – Mol và tỉ
    khối của chất
    khí

    – Nồng độ

    Câu hỏi
    TN
    TL
    (Số
    (Số ý)
    câu)

    – Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.

    – Định luật
    bảo toàn khối
    lượng.
    Phương trình
    hoá học

    – Tính theo
    phương trình
    hoá học

    Yêu cầu cần đạt

    Số câu hỏi
    TL
    TN
    (Số
    (Số
    ý)
    câu)

    – Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong
    nhau.
    – Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần
    trăm, nồng độ mol.
    Thông hiểu

    – Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy
    than, xăng, dầu).

    2

    C2
    C3

    Nội dung

    Mức độ

    Số câu hỏi
    TL
    TN
    (Số
    (Số
    ý)
    câu)

    Yêu cầu cần đạt

    dung dịch

    – Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.

    – Tốc độ
    phản ứng và
    chất xúc tác

    – Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ về
    sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.

    Câu hỏi
    TN
    TL
    (Số
    (Số ý)
    câu)

    – Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá
    học.
    – Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
    – Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
    Vận dụng

    – Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá học,
    khối lượng được bảo toàn.
    – Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối
    lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.
    – Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình hoá học
    (dùng công thức hoá học) của một số phản ứng hoá học cụ thể.
    – Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol (n) và
    khối lượng (m)
    – So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công
    thức tính tỉ khối.
    – Sử dụng được công thức

    để chuyển đổi giữa số

    1

    C29

    Nội dung

    Mức độ

    Yêu cầu cần đạt

    Số câu hỏi
    TL
    TN
    (Số
    (Số
    ý)
    câu)

    Câu hỏi
    TN
    TL
    (Số
    (Số ý)
    câu)

    mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
    – Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công thức.
    Vận dụng cao

    – Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu
    được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
    – Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nồng độ cho
    trước.
    – Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
    + So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
    + Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng.

    3. Chủ đề 2: Acid – base – pH – oxide –muối (11 tiết)
    – Acid

    Nhận biết

    – Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).

    – Base

    – Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).

    – Thang pH

    – Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.

    – Oxide

    – Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung
    dịch.

    2

    C4
    C5

    – Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố
    khác.
    Thông hiểu

    – Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl,
    H2SO4, CH3COOH).

    1

    C6

    Nội dung

    Mức độ

    Yêu cầu cần đạt
    – Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ
    thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong
    thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của
    acid.
    – Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc
    base không tan.
    – Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng
    với acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
    nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của
    base.
    – Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi
    kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
    nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học
    của oxide.
    – Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số loại
    thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).

    Vận dụng

    – Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với
    oxygen.
    – Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide
    acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính).

    Số câu hỏi
    TL
    TN
    (Số
    (Số
    ý)
    câu)

    Câu hỏi
    TN
    TL
    (Số
    (Số ý)
    câu)

    Nội dung

    Mức độ
    Vận dụng cao

    Yêu cầu cần đạt

    Số câu hỏi
    TL
    TN
    (Số
    (Số
    ý)
    câu)

    Câu hỏi
    TN
    TL
    (Số
    (Số ý)
    câu)

    – Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.

    4. Chủ đề 2: Acid – base – pH – oxide –muối (tiếp theo) (10 tiết)
    – Muối

    Nhận biết

    – Phân bón
    hóa học

    – Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất được

    6

    C8

    hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion

    C9

    – Đọc được tên một số loại muối thông dụng.

    C10

    – Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.

    C11

    – Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hoá
    học đối với cây trồng (phân đạm, phân lân, phân kali, phân N–P–K).
    Thông hiểu

    – Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.

    C7

    C12
    4

    C13

    – Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra được
    kết luận về tính chất hoá học của acid, base, oxide.

    C14

    – Trình bày được vai trò của phân bón (một trong những nguồn bổ sung
    một số nguyên tố: đa lượng, trung lượng, vi lượng dưới dạng vô cơ và hữu
    cơ) cho đất, cây trồng.

    C16

    – Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid, với
    base, với muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
    (viết phương trình hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá học của
    muối.

    C15

    Nội dung

    Mức độ

    Yêu cầu cần đạt

    Vận dụng

    – Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học (không
    đúng cách, không đúng liều lượng) đến môi trường của đất, nước và sức
    khoẻ của con người.

    Vận dụng cao

    – Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.

    Số câu hỏi
    TL
    TN
    (Số
    (Số
    ý)
    câu)

    Câu hỏi
    TN
    TL
    (Số
    (Số ý)
    câu)

    5. Chủ đề 3: Khối lượng riêng và áp suất (12 tiết)
    – Khối lượng
    riêng

    Nhận biết

    – Tác dụng
    của chất lỏng
    lên vật đặt
    trong nó
    – Áp suất
    – Áp suất
    trong chất
    lỏng và trong
    chất khí

    Thông hiểu

    Vận dụng

    – Nêu được định nghĩa khối lượng riêng.
    – Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
    – Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được: áp suất sinh ra khi có áp
    lực tác dụng lên một diện tích bề mặt, áp suất = áp lực/diện tích bề mặt.
    – Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua một số hiện
    tượng thực tế.
    – Nêu được: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi
    nguyên vẹn theo mọi hướng; lấy được ví dụ minh hoạ.
    – Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối
    hộp chữ nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
    – Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong
    chất lỏng, rút ra được: Điều kiện định tính về vật nổi, vật chìm; định luật
    Archimedes (Acsimet).
    – Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi áp
    suất đột ngột.
    – Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất thông dụng.
    – Xác định được khối lượng riêng qua khối lượng và thể tích tương ứng,
    khối lượng riêng = khối lượng/thể tích.
    – Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất khí quyển và áp

    5

    C17
    C18
    C19
    C20
    C21

    3

    C22
    C23
    C24

    1

    C30

    Nội dung

    Mức độ

    Yêu cầu cần đạt

    Vận dụng cao

    suất này tác dụng theo mọi phương.
    – Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống
    (ví dụ như: giác mút, bình xịt, tàu đệm khí).

    Số câu hỏi
    TL
    TN
    (Số
    (Số
    ý)
    câu)

    Câu hỏi
    TN
    TL
    (Số
    (Số ý)
    câu)

    6. Chủ đề 4. Tác dụng làm quay của lực (9 tiết)
    – Lực có thể
    làm quay vật

    Nhận biết

    – Đòn bẩy

    Thông hiểu

    – Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm quay của lực.
    – Nêu được: tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm
    hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực.
    – Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.

    C25

    2

    C26

    2

    C27
    C28

    Vận dụng
    Vận dụng cao

    – Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng
    tác dụng của lực.
    – Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề
    thực tiễn.

    1

    C31

    UBND HUYỆN BẢO LỘC
    TRƯỜNG THCS NAM TRỰC

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    NĂM HỌC: 2023 - 2024
    Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 8
    Thời gian làm bài: 90 phút

    ĐỀ SỐ 1
    Điểm

    Lời phê của giáo viên!

    Đề bài:

    A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
    Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau (Mỗi câu đúng 0,25 điểm):
    Câu 1: Khi sử dụng hóa chất chúng ta cần phải
    A. ngửi, nếm hóa chất
    B. sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
    C. sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.
    D. đổ hóa chất trực tiếp vào cống thoát nước hoặc đổ ra môi trường.
    Câu 2: Cho các loại phản ứng: phản ứng tạo gỉ kim loại, phản ứng quang hợp, phản ứng nhiệt phân,
    phản ứng đốt cháy. Trong các loại phản ứng trên, có bao nhiêu loại cần cung cấp năng lượng trong
    quá trình phản ứng?
    A. 1.
    B. 2.
    C. 3.
    D. 4.
    Câu 3: Phản ứng hóa học là
    A. quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
    B. quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
    C. sự trao đổi của 2 hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.
    D. là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất mới.
    Câu 4: Dung dịch base làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
    A. Xanh.
    B. Đỏ.
    C. Tím.
    D. Vàng.
    Câu 5: Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong phân tử có nguyên tử ... liên kết với gốc acid.
    Khi tan trong nước, acid tạo ra ion ..."
    A. Đơn chất, hydrogen, OH−.
    B. Hợp chất, hydroxide, H+.

    C. Đơn chất, hydroxide, OH .
    D. Hợp chất, hydrogen, H+.
    Câu 6: Công thức hóa học của acid có trong dịch vị dạ dày là
    A. CH3COOH.
    B. H2SO4.
    C. HNO3.
    D. HCl.
    Câu 7: Trong các muối NaCl, CaCO3, KNO3, BaSO4, CuSO4, AgCl, MgCO3, số lượng muối tan
    trong nước là
    A. 3.
    B. 4.
    C. 5.
    D. 6.
    Câu 8: Muối của hydrochloric acid có tên gọi là:
    A. Muối chloride.
    B. Muối phosphate.
    C. Muối carbonate.
    D. Muối sulfate.
    Câu 9: Chất nào dưới đây là muối?
    A. K2O.
    B. HCl.
    C. K2SO4.
    D. H2SO4.
    Câu 10: Muối nào sau đây không tan trong nước?
    A. KCl.
    B. NaCl.
    C. AgCl.
    D. CuCl2.
    Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng?
    A. Tất cả các muối carbonate đều tan.
    B. Tất cả các muối của kim loại K, Na đều tan.
    C. Tất cả các muối của kim loại Cu, Ag đều tan.
    D. Tất cả các muối sulfate đều không tan.
    Câu 12: Các loại phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa:
    A. các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.
    B. nguyên tố nitrogen và một số nguyên tố khác.
    C. nguyên tố phosphorus và một số nguyên tố khác.
    D. nguyên tố kali và một số nguyên tố khác.

    Câu 13: Phân bón hóa học được chia thành các loại:
    A. đa lượng, đơn lượng, vi lượng.
    B. đa lượng, đơn lượng, trung lượng.
    C. đa lượng, trung lượng, vi lượng.
    D. trung lượng, vi lượng, đơn lượng.
    Câu 14: Phân bón đa lượng không chứa nguyên tố dinh dưỡng nào?
    A. N.
    B. P.
    C. S.
    D. K.
    Câu 15: Phân Urea có công thức hóa học là:
    A. NH4NO3.
    B. NH4Cl.
    C. (NH2)2CO.
    D. (NH4)2SO4.
    Câu 16: Phân đạm cung cấp nguyên tố gì cho cây trồng?
    A. P.
    B. K.
    C. N.
    D. Ca.
    Câu 17: Công thức liên hệ giữa khối lượng m, thể tích V và khối lượng riêng D của một vật là
    A. D = m.V
    B. m = D.V
    C. V = m.D
    D. m = D/V
    Câu 18: Đơn vị của áp suất là:
    A. N.
    B. Pa.
    C. m/s.
    D. kg.
    Câu 19: Áp lực là
    A. lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
    B. lực ép có phương song song với mặt bị ép.
    C. lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
    D. lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
    Câu 20: Mối liên hệ giữa áp lực F, diện tích bị ép S và áp suất p là
    A. p = F.S
    B. S = p.F
    C. p = F/S
    D. F = p/S
    Câu 21: Áp suất tại một điểm trong lòng chất lỏng
    A. càng lớn nếu độ sâu của chất lỏng tính từ điểm đó đến mặt thoáng càng lớn.
    B. càng lớn nếu độ sâu của chất lỏng tính từ điểm đó đến mặt thoáng càng nhỏ.
    C. không phụ thuộc độ sâu của chất lỏng so với mặt thoáng.
    D. chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
    Câu 22: Áp suất tăng khi
    A. diện tích bị ép S không đổi, áp lực tác dụng lên diện tích bị ép S tăng.
    B. diện tích bị ép S tăng, áp lực tác dụng lên diện tích bị ép S không đổi.
    C. diện tích bị ép S không đổi, áp lực tác dụng lên diện tích bị ép S giảm.
    D. áp lực tăng bao nhiêu lần thì diện tích bị ép S cũng tăng lên bấy nhiêu lần.
    Câu 23: Vì sao cái áo phao không chìm trong nước?
    A. Vì khối lượng của áo phao nhỏ hơn khối lượng của nước.
    B. Vì khối lượng riêng của áo phao nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
    C. Vì áo phao nhẹ.
    D. Vì thể tích của áo phao lớn hơn nước.
    Câu 24: Lực đẩy Acsimet có độ lớn phụ thuộc vào
    A. lượng chất lỏng trong bình và khối lượng của vật.
    B. thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ và bản chất của chất lỏng.
    C. độ sâu của vật bị nhúng chìm so với đáy bình.
    D. khối lượng riêng của vật.
    Câu 25: Vật sẽ bị quay trong trường hợp nào dưới đây?
    A. Dùng dao cắt bánh sinh nhật.
    B. Dùng tay mở cần gạt của vòi nước.
    C. Dùng tay vuốt màn hình của điện thoại.
    D. Dùng búa đóng đinh vào tường.
    Câu 26: Moment của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho?
    A. Tác dụng kéo của lực.
    B. Tác dụng nén của lực.
    C. Tác dụng uốn của lực.
    D. Tác dụng làm quay của lực.
    Câu 27: Trục quay của cái kéo khi dùng để cắt là
    A. mũi kéo.
    B. lưỡi kéo.
    C. tay cầm.
    D. đinh ốc gắn 2 lưỡi kéo.
    Câu 28: Vật nào sau đây là ứng dụng của đòn bẩy ?
    A. kìm cắt móng tay.
    B. Đẩy xe lên nhà bằng tấm ván.
    C. Bánh xe ở đỉnh cột cờ.
    D. Cầu trượt.
    B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

    Câu 29 (1,0 điểm): Cho 8 gam iron (III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở nhiệt độ cao, thu
    được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau:
    Tính hiệu suất của phản ứng?

    Fe2O3 + 3H2

    2Fe + 3H2O

    Cho NTK (Fe = 56; O = 16; H = 1)
    Câu 30: (1,5 điểm) Thực hiện các yêu cầu sau:
    a. Viết công thức xác định khối lượng riêng của một chất? Nêu ý nghĩa từng đại lượng có trong
    công thức?
    b. Áp dụng: Một bể nước có kích thước bên trong là 80 cm x 20 cm x 25 cm. Cho biết khối lượng
    riêng của nước là 1,0 g/cm3. Tính khối lượng nước trong bể khi bể chứa đầy nước?
    Câu 31 (0,5 điểm): Giải thích tại sao khi cọ sát thanh thuỷ tinh vào vải lụa thì thanh thuỷ tinh
    nhiễm điện tích dương còn vải dạ nhiễm điện tích âm?
    ĐÁP ÁN
    A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
    Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    ĐA
    C
    C
    B
    A
    D
    Câu
    15
    16
    17
    18
    19
    ĐA
    C
    C
    B
    B
    A

    6
    D
    20
    C

    7
    A
    21
    A

    8
    A
    22
    A

    9
    C
    23
    B

    10
    C
    24
    B

    11
    B
    25
    B

    12
    A
    26
    D

    13
    C
    27
    D

    B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
    Câu
    29
    (1,0đ)

    Đáp án

    Điểm
    0,25đ
    0,25đ

    Fe2O3 + 3H2
    2Fe + 3H2O
    Phương trình:
    1
    : 3
    :
    2 : 3
    Phản ứng:
    0,05
    0,1
    Khối lượng Fe theo lí thuyết: mFe = 0,1.56 = 5,6g
    Thực tế khối lượng Fe thu được là 4,2g nên hiệu suất phản ứng là:

    0,25đ
    0,25đ

    30
    (1,5đ)

    0,5đ
    Trong đó:

    D là khối lượng riêng của chất (kg/m3; g/cm3; g/mL)
    m là khối lượng của chất (kg; g)
    V là thể tích của chất (m3; cm3; mL)

    - Thể tích bên trong bể chứa nước là:
    V = 80.20.25 = 40000 cm

    - Khối lượng nước trong bể khi chứa đầy nước là:

    31
    (0,5
    điểm)

    0,5đ

    3

    0,5đ

    - Khi cọ xát đữa thủy tinh vào vải lụa thì các electron từ đũa thủy 0,5 điểm
    tinh dịch chuyển sang vải lụa. Đũa thủy tinh mất bớt electron nên
    nhiễm điện dương, mảnh vải lụa nhận thêm electron nên nhiễm
    điện âm
    - Khi cọ xát đũa nhựa vào vải len, các electron từ vải len dịch

    14
    C
    28
    A

    chuyển sang đũa nhựa. Đũa nhựa nhận thêm electron nên nhiễm
    điện âm, mảnh vải len mất bớt electron nên nhiễm điện dương

    UBND HUYỆN BẢO LỘC
    TRƯỜNG THCS NAM TRỰC
    ĐỀ SỐ 2
    Điểm

    ---HẾT---

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    NĂM HỌC: 2023 - 2024
    Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 8
    Thời gian làm bài: 90 phút

    Lời phê của giáo viên!

    Đề bài:
    A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
    Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau (Mỗi câu đúng 0,25 điểm):
    Câu 1: Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết:
    A. số mol chất tan trong một lít dung dịch.
    B. số molchất tan có trong 150 gam dung dịch.
    C. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
    D. số gam chất tan có trong dung dịch.
    Câu 2: Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là?
    A. Chất sản phẩm.
    B. Chất lỏng. C. Chất phản ứng.
    D. Chất khí.
    Câu 3: Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
    A. 31.587 l.
    B.35,187 l.
    C. 38,175 l.
    D. 37,185 l.
    Câu 4: Khối lượng của 0,25 mol NaCl là:
    A. 13,235g.
    B. 14,625g.
    C. 6,1975g.
    D. 25g.
    Câu 5: Quá trình nào sau đây là biến đổi hoá học?
    A. Xăng để trong lọ không kín bị bay hơi.
    B. Hơ nóng chiếc thìa inox.
    C. Hòa tan vôi sống (CaO) vào nước.
    D. Mở nắp chai nước giải khát loại có gas CoCa Cola thấy bọt khí thoát ra.
    Câu 6: Tỉ khối hơi của khí sulfur dioxide (SO2) so với khí chlorine (Cl2) là
    A. 0,9
    B. 0,19
    C. 1,5
    D. 1,7
    Câu 7: Trong các muối NaCl, CaCO3, KNO3, BaSO4, CuSO4, AgCl, MgCO3, số lượng muối tan
    trong nước là
    A. 3.
    B. 4.
    C. 5.
    D. 6.
    Câu 8: Muối của hydrochloric acid có tên gọi là:
    A. Muối chloride.
    B. Muối phosphate.
    C. Muối carbonate.
    D. Muối sulfate.
    Câu 9: Chất nào dưới đây là muối?
    A. K2O.
    B. HCl.
    C. K2SO4.
    D. H2SO4.
    Câu 10: Muối nào sau đây không tan trong nước?
    A. KCl.
    B. NaCl.
    C. AgCl.
    D. CuCl2.
    Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng?
    A. Tất cả các muối carbonate đều tan.
    B. Tất cả các muối của kim loại K, Na đều tan.
    C. Tất cả các muối của kim loại Cu, Ag đều tan.
    D. Tất cả các muối sulfate đều không tan.
    Câu 12: Các loại phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa:
    A. các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.

    B. nguyên tố nitrogen và một số nguyên tố khác.
    C. nguyên tố phosphorus và một số nguyên tố khác.
    D. nguyên tố kali và một số nguyên tố khác.
    Câu 13: Phân bón hóa học được chia thành các loại:
    A. đa lượng, đơn lượng, vi lượng.
    B. đa lượng, đơn lượng, trung lượng.
    C. đa lượng, trung lượng, vi lượng.
    D. trung lượng, vi lượng, đơn lượng.
    Câu 14: Phân bón đa lượng không chứa nguyên tố dinh dưỡng nào?
    A. N.
    B. P.
    C. S.
    D. K.
    Câu 15: Phân Urea có công thức hóa học là:
    A. NH4NO3.
    B. NH4Cl.
    C. (NH2)2CO.
    D. (NH4)2SO4.
    Câu 16: Phân đạm cung cấp nguyên tố gì cho cây trồng?
    A. P.
    B. K.
    C. N.
    D. Ca.
    Câu 17: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
    A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
    B. Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 có nghĩa là 1cm3 sắt có khối lượng 7800kg.
    C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
    D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
    Câu 18: Áp lực là:
    A. Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
    B. Lực ép có phương song song với mặt bị ép.
    C. Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
    D. Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
    Câu 19: Đơn vị đo áp suất là
    A. N
    B. N/m3
    C. kg/m3
    D. N/m2
    Câu 20: Ampe kế dùng để làm gì?
    A. Đo hiệu điện thế
    B. Đo cường độ dòng điện
    C. Đo chiều dòng điện
    D. Kiểm tra có điện hay không
    Câu 21: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào:
    A. phương của lực.
    B. chiều của lực.
    C. điểm đặt của lực.
    D. độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép.
    Câu 22: Trường hợp nào sau đây áp suất của người tác dụng lên mặt sàn là lớn nhất?
    A. Đi giày cao gót và đứng cả hai chân.
    B. Đi giày cao gót và đứng co một chân.
    C. Đi giày đế bằng và đứng cả hai chân.
    D. Đi giày đế bằng và đứng co một chân.
    Câu 23: Vì sao cái áo phao không chìm trong nước?
    A. Vì khối lượng của áo phao nhỏ hơn khối lượng của nước.
    B. Vì khối lượng riêng của áo phao nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
    C. Vì áo phao nhẹ.
    D. Vì thể tích của áo phao lớn hơn nước.
    Câu 24: Lực đẩy Acsimet có độ lớn phụ thuộc vào
    A. lượng chất lỏng trong bình và khối lượng của vật.
    B. thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ và bản chất của chất lỏng.
    C. độ sâu của vật bị nhúng chìm so với đáy bình.
    D. khối lượng riêng của vật.
    Câu 25: Vật sẽ bị quay trong trường hợp nào dưới đây?
    A. Dùng dao cắt bánh sinh nhật.
    B. Dùng tay mở cần gạt của vòi nước.
    C. Dùng tay vuốt màn hình của điện thoại.
    D. Dùng búa đóng đinh vào tường.
    Câu 26: Moment của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho?
    A. Tác dụng kéo của lực.
    B. Tác dụng nén của lực.
    C. Tác dụng uốn của lực.
    D. Tác dụng làm quay của lực.
    Câu 27: Vật nào sau đây là ứng dụng của đòn bẩy?
    A. Cây bấm giấy.
    B. Cầu trượt.
    C. Đẩy xe lên nhà bằng tấm ván.
    D. Bánh xe ở đỉnh cột cờ.
    Câu 28: Một vật ở trong chất lỏng sẽ nổi lên khi

    A. P ≥ FA

    B. P > FA

    C. P = FA

    D. P < FA

    B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
    Câu 29 (1,0 điểm): Nhiệt phân 19,6g KClO3 thu được 5,76g O2. Biết rằng phản ứng nhiệt phân
    KClO3 xảy ra theo sơ đồ sau:
    KClO3 ---> KCl + O2
    Tính hiệu suất của phản ứng?
    Cho NTK (K = 39; Cl = 35,5; O = 16)
    Câu 30: (1,5 điểm) Thực hiện các yêu cầu sau:
    a. Viết công thức xác định khối lượng riêng của một chất? Nêu ý nghĩa từng đại lượng có trong
    công thức?
    b. Áp dụng: Một bể nước có kích thước bên trong là 80 cm x 20 cm x 25 cm. Cho biết khối lượng
    riêng của nước là 1,0 g/cm3. Tính khối lượng nước trong bể khi bể chứa đầy nước?
    Câu 31 (0,5 điểm): Giải thích tại sao khi cọ sát thanh thuỷ tinh vào vải lụa thì thanh thuỷ tinh
    nhiễm điện tích dương còn vải dạ nhiễm điện tích âm?
    ĐÁP ÁN
    A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
    Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    ĐA
    C
    A
    D
    B
    C
    Câu
    15
    16
    17
    18
    19
    ĐA
    C
    C
    A
    C
    D

    6

    A

    20
    B

    7
    A
    21
    D

    8
    A
    22
    B

    9
    C
    23
    B

    10
    C
    24
    B

    11
    B
    25
    B

    12
    A
    26
    D

    13
    C
    27
    A

    B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
    Câu
    29
    (1,0đ)

    Đáp án

    0,25đ
    2KClO3
    2KCl + 3O2
    Phương trình:
    2
    :
    2
    : 3
    Phản ứng:
    0,16
    0,24
    Khối lượng O2 theo lí thuyết: mO2 = 0,24.32 = 7,68g
    Thực tế khối lượng O2 thu được là 5,76g nên hiệu suất phản ứng
    là:

    30
    (1,5đ)

    0,25đ
    0,25đ

    0,5đ
    Trong đó:

    D là khối lượng riêng của chất (kg/m3; g/cm3; g/mL)
    m là khối lượng của chất (kg; g)
    V là thể tích của chất (m3; cm3; mL)

    - Thể tích bên trong bể chứa nước là:
    V = 80.20.25 = 40000 cm

    0,5đ

    3

    - Khối lượng nước trong bể khi chứa đầy nước là:

    31
    (0,5
    điểm)

    Điểm
    0,25đ

    0,5đ

    - Khi cọ xát đữa thủy tinh vào vải lụa thì các electron từ đũa thủy 0,5 điểm
    tinh dịch chuyển sang vải lụa. Đũa thủy tinh mất bớt electron nên
    nhiễm điện dương, mảnh vải lụa nhận thêm electron nên nhiễm

    14
    C
    28
    D

    điện âm
    - Khi cọ xát đũa nhựa vào vải len, các electron từ vải len dịch
    chuyển sang đũa nhựa. Đũa nhựa nhận thêm electron nên nhiễm
    điện âm, mảnh vải len mất bớt electron nên nhiễm điện dương

    ---HẾT---
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là đầu tư duy nhất càng dùng càng sinh lợi trí tuệ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TIỀN TIẾN - NAM ĐỒNG - TP HẢI PHÒNG !