TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    8.jpg 7.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 1.jpg KHKT3.jpg KHKT6.jpg KHKT7.jpg

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Kính gửi Quý thầy cô và các em học sinh thân mến, Thư viện trân trọng giới thiệu Trang học liệu số – một kho tài nguyên tri thức phong phú được tuyển chọn dành riêng cho cộng đồng nhà trường. Tại đây, thầy cô và các em có thể truy cập sách điện tử, bài giảng tham khảo, tài liệu học tập theo chủ đề, video hướng dẫn kỹ năng đọc – tìm kiếm – sử dụng thông tin, cùng nhiều nguồn học liệu bổ ích khác. Việc khai thác trang học liệu là một cách mở rộng không gian học tập vượt ra ngoài lớp học, giúp các em rèn luyện tư duy, phát triển kỹ năng tự học và nuôi dưỡng niềm đam mê khám phá tri thức. Thầy cô có thể sử dụng các tài nguyên này để bổ trợ bài giảng, thiết kế hoạt động đọc hiệu quả và truyền cảm hứng học tập cho học sinh. Xin mời thầy cô và các em truy cập ngay hôm nay để trải nghiệm và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này. Mỗi trang học là một cơ hội để chúng ta cùng lớn lên về kiến thức và tư duy.

    💕💕Đọc sách hay cũng giống như trò chuyện với những bộ óc vĩ đại nhất của các thế kỷ đã qua.” – Descartes💕Điều chúng ta biết chỉ là giọt nước, điều chúng ta chưa biết là đại dương💕

    Sách nói Con Chim Xanh Biếc Bay Về - Nguyễn Nhật Ánh |

    Đề ôn thi GK2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: loigiaihay
    Người gửi: nguyễn thanh tâm
    Ngày gửi: 14h:00' 11-03-2024
    Dung lượng: 583.1 KB
    Số lượt tải: 951
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 1 MÔN: TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS
    BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

    I. Choose the word that has different sound in the underlined part.
    1. A. ship

    B. bicycle

    C. dish

    D. taxi

    2. A. hole

    B. cold

    C. motorbike

    D. bowl

    3. A. hand

    B. traffic

    C. cancel

    D. park

    II. Circle the word with a different stress pattern from the others.
    4. A. discuss

    B. traffic

    C. water

    D. winter

    5. A. prepare

    B. relax

    C. produce

    D. summer

    III. Choose the best answer.
    6. They often choose
    A. slower

    cars with bigger engines to get higher speed.
    B. faster

    C. smaller

    7. The underground in Japan is much
    A. slow
    8. What

    B. quick

    than taxis or buses.
    C. quicker

    D. more quick

    did you use to play when you were six years old?

    A. toy

    B. card

    9. There should be a
    A. speed
    10. Let's

    D. worse

    C. ball

    D. game

    limit in the playground to prevent accidents.
    B. time

    C. engine

    D. cost

    a look at the film section of the paper.

    A. do

    B. use

    C. spend

    11. The main character

    in love with a poor man in the countryside.

    A. has

    B. makes

    12. The film

    an exciting story about murder or crime.

    A. holds

    B. reports

    13. The festival is
    A. taken

    D. take

    C. falls
    C. tells

    D. interests
    D. watches

    every year at the end of October.
    B. held

    14. Festival of lights is a

    C. made

    D. done

    festival in India.

    A. religion

    B. culture

    C. nation

    15. People

    the festival by throwing water to wish everyone happiness.

    A. celebrate

    B. have

    C. organize

    D. religious
    D. complete

    IV. Write the correct form of the word given.
    16. A man in a silver sports car

    into a lady in a big blue truck in the middle of the intersection

    yesterday. (CRASH)
    17. Traffic accidents can be

    if people obey the rules. (PREVENT)

    18. He was still

    when I saw him at 11 o'clock yesterday evening. (WAKE)

    19. A crazy cat and a
    20. How many

    dog help him to find his parents. (FRIEND)
    are there in the program tonight? (PERFORM)

    V. Read the passage and choose the best answer to complete each blank.
    Traffic jams in Viet Nam frequently (21)

    place in big cities, such as Ha Noi and Ho Chi Minh

    City.
    There is no fixed rule for the time a traffic jam to happen. But it is worst (22)

    the rush hour when

    everyone is in a hurry to get to work or come back home. Apart from peak hours, the time between 9 a.m. to
    10 a.m. and between 3 p.m. to 4 p.m. also witnesses long lines of vehicles, mainly motorbikes. (23)
    it rains, the traffic jam gets more terrible. Taxis are extremely hard to catch or wave during the downpour.
    (24)

    , the most annoying thing about the traffic jam is the way people react to it. Most road users

    ride their motorbikes on the pavement rather than (25)

    calmly. Moreover, they constantly use

    their horns to hasten riders in the front, even shouting at them from time to time.
    21. A. take

    B. takes

    C. took

    D. are taking

    22. A. at

    B. on

    C. during

    D. within

    23. A. That

    B. When

    C. After

    D. Before

    24. A. Therefore

    B. But

    C. Though

    D. However

    25. A. wait

    B. to wait

    C. waiting

    D. waited

    VI. Read the passage and choose the best option to answer each of the following questions.
    ANIMATION
    The theory of the animated cartoon was introduced before the invention of the cinema by half a century.
    When working to create conversation pieces for Victorian shops, people discovered the principle of
    persistence of vision. If drawings of the stages of an action were shown in fast succession, the human eye
    would perceive them as a continuous movement.
    One of the first commercially successful devices, invented by the Belgian Joseph Plateau in 1832, was the
    phenakistoscope, a spinning cardboard disk that created the illusion of movement when viewed in a mirror,
    in 1834, William Horner invented the zoetrope, a rotating drum lined by a band of pictures. The Frenchman
    Émile Reynaud in 1876 adapted the principle into a form that could be projected before a theatrical
    audience. Reynaud became not only animation's first entrepreneur but also the first artist to give personality
    and warmth to his animated characters.
    (Animation by Dave Kehr- extracted from Encyclopaedia Britannica)
    26. What is the passage mainly about?
    A. Early history of animation
    B. The reason why animation is popular
    C. The invention of Joseph Plateau
    D. The first animation's entrepreneur

    27. When was the theory of animation developed?
    A. after the introduction of the cinema
    B. in 1832
    C. about 50 years before the invention of the cinema
    D. in 1876
    28. What happens to human eyes when pictures of the stages of an action were shown in fast succession?
    A. They will find the pictures more vivid.
    B. They cannot see the pictures.
    C. They will perceive the pictures as normal.
    D. They will see the pictures as a continuous movement.
    29. What is a phenakistoscope?
    A. a popular form of entertainment
    B. a spinning cardboard disk
    C. a rotating drum lined by a band of pictures
    D. a collection of Victorian drawings
    30. Who is NOT MENTIONED as an inventor of an animation-making device?
    A. Victoria

    B. William Horner

    C. Émile Reynaud

    D. Joseph Plateau

    VII. Listen and complete the text with NO MORE THAN THREE WORDS.
    HISTORY OF HALLOWEEN
    A great number of people consider Halloween to be an (31)

    holiday. In reality, it originates from

    the Celts of Ireland. These days, people do not do what the old Celts did in the past. They do not have a
    (32)
    before the winter starts and do not leave their houses cold, without lighting during the night,
    hoping to stop spirits wanting to live there. It was believed that the souls of (33)

    could come back if they

    find a person to stay in. Therefore, wearing scary masks and costumes to make the spirits go away, is an old
    Celtic tradition.
    Today, people and especially (34)

    enjoy Halloween costume parties. They dress up as witches,

    vampires and ghosts. Children in masks go from house to house and when the door opens, they say: “Trick
    or Treat”! If they do not get sweets, they do something bad like throwing eggs at the house.
    The classic (35)

    of Halloween are horror characters: black cats, spiders, witches, and ghosts and

    big orange pumpkins. Great Britain and the USA celebrate Halloween every year on the last day of
    October.
    VIII. Complete each of the following sentences using the cues given.
    36. have/ trip/ hometown/ brother/ two days ago.
    =>
    37. 15 kilometres/ my place/ my hometown.
    =>

    38. go/ there/ train/ and/ it/ comfortable.

    =>
    39. there/ a lot of/ vehicles/ road.
    =>
    40. trip/ exciting/ meaningful.
    =>
    ---------------------THE END---------------------

    HƯỚNG DẪN GIẢI
    Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
    1. B

    6. B

    11. C

    16. crashed

    21. A

    26. A

    31. American

    2. C

    7. C

    12. C

    17. prevented

    22. C

    27. C

    32. big meal

    3. D

    8. A

    13. B

    18. awake

    23. B

    28. D

    33. dead people

    4. A

    9. B

    14. D

    19. friendly

    24. D

    29. B

    34. children

    5. D

    10. D

    15. A

    20. performances

    25. C

    30. A

    35. symbols

    36. I had a trip to my hometown with my brother two days ago.
    37. It's 15 kilometers from my place to my hometown.
    38. I went there by train and it was comfortable.
    39. There were a lot of vehicles on the road.
    40. The trip was exciting and meaningful.
    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
    1. B
    Kiến thức: Phát âm “i”
    Giải thích:
    A. ship /ʃɪp/
    B. bicycle /ˈbaɪ.sɪ.kəl/
    C. dish /dɪʃ/
    D. taxi /ˈtæk.si/
    Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ai/, các phương án còn lại phát âm /i/
    Chọn B
    2. C
    Kiến thức: Phát âm “o”
    Giải thích:
    A. hole /həʊl/
    B. cold /kəʊld/
    C. motorbike /ˈməʊ.tə.baɪk/
    D. bowl /bəʊl/
    Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/
    Chọn C
    3. D
    Kiến thức: Phát âm “a”
    Giải thích:
    A. hand /hænd/
    B. traffic /ˈtræf.ɪk/

    C. cancel /ˈkæn.səl/
    D. park /pɑːk/
    Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ɑː/, các phương án còn lại phát âm /æ/
    Chọn D
    4. A
    Kiến thức: Trọng âm
    Giải thích:
    A. discuss /dɪˈskʌs/
    B. traffic /ˈtræf.ɪk/
    C. water /ˈwɔː.tər/
    D. winter /ˈwɪn.tər/
    Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
    Chọn A
    5. D
    Kiến thức: Trọng âm
    Giải thích:
    A. prepare /prɪˈpeər/
    B. relax /rɪˈlæks/
    C. produce /prəˈdʒuːs/
    D. summer /ˈsʌm.ər/
    Phương án D có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
    Chọn D
    6. B
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    A. slower (a): chậm hơn
    B. faster (a): nhanh hơn
    C. smaller (a): nhỏ hơn
    D. worse (a): tệ hơn
    They often choose faster cars with bigger engines to get higher speed.
    (Họ thường chọn những chiếc xe nhanh hơn với động cơ lớn hơn để có được tốc độ cao hơn.)
    Chọn B
    7. C
    Kiến thức: So sánh hơn
    Giải thích:

    Dấu hiệu nhận biết cấu trúc so sánh hơn “than” (hơn) => công thức so sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + tobe
    + Adj + “ER” + than + S2.
    quick (a): nhanh
    slow (a): chậm
    The underground in Japan is much quicker than taxis or buses.
    (Tàu điện ngầm ở Nhật Bản nhanh hơn nhiều so với taxi hoặc xe buýt.)
    Chọn C
    8. A
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    A. toy (n): món đồ chơi
    B. card (n): thẻ
    C. ball (n): quả bóng
    D. game (n): trò chơi
    What toy did you use to play when you were six years old?
    (Bạn đã chơi đồ chơi gì khi bạn sáu tuổi?)
    Chọn A
    9. B
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    A. speed (n): tốc độ
    B. time (n): thời gian
    C. engine (n): động cơ
    D. cost (n): phí
    There should be a time limit in the playground to prevent accidents.
    (Nên có giới hạn thời gian trong sân chơi để ngăn ngừa tai nạn.)
    Chọn B
    10. D
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    A. do (v): làm
    B. use (v): sử dụng
    C. spend (v): dành ra
    D. take(v): lấy
    cụm động từ: take a look: nhìn vào
    Let's take a look at the film section of the paper.

    (Chúng ta hãy xem phần phim của bài báo.)
    Chọn D
    11. C
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    A. has (v): có
    B. makes (v): khiến cho
    C. falls (v): rơi
    D. interests (v): hứng thú
    cụm động từ: fall in love with sb: phải lòng ai đó
    The main character falls in love with a poor man in the countryside.
    (Nhân vật chính đem lòng yêu một chàng trai nghèo ở nông thôn.)
    Chọn C
    12. C
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    A. holds (v): tổ chức
    B. reports (v): báo cáo
    C. tells (v): kể
    D. watches (v): xem
    The film tells an exciting story about murder or crime.
    (Bộ phim kể một câu chuyện thú vị về giết người hoặc tội phạm.)
    Chọn C
    13. B
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    A. taken (v): lấy
    B. held (v): tổ chức
    C. made (v): làm
    D. done (v): thực hiện
    The festival is held every year at the end of October.
    (Lễ hội được tổ chức hàng năm vào cuối tháng 10.)
    Chọn B
    14. D
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:

    A. religion (n): tôn giáo
    B. culture (n): văn hóa
    C. nation (n): quốc gia
    D. religious (a): thuộc về tôn giáo
    Trước danh từ “festival” (lễ hội) cần một tính từ.
    Festival of lights is a religious festival in India.
    (Lễ hội ánh sáng là một lễ hội tôn giáo ở Ấn Độ.)
    Chọn D
    15. A
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    A. celebrate (v): ăn mừng
    B. have (v): có
    C. organize (v): tổ chức.
    D. complete (v): hoàn thành
    People celebrate the festival by throwing water to wish everyone happiness.
    (Mọi người tổ chức lễ hội bằng cách ném nước để chúc mọi người hạnh phúc.)
    Chọn A
    16. crashed
    Kiến thức: Thì quá khứ đơn
    Giải thích:
    Dấu hiệu nhận biết “yesterday” (hôm qua) => cấu trúc thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ
    thường: S + V2/ed.
    crash – crashed – crashed (v): va chạm.
    A man in a silver sports car crashed into a lady in a big blue truck in the middle of the intersection
    yesterday.
    (Một người đàn ông đi chiếc xe thể thao màu bạc đã đâm vào một phụ nữ trên chiếc xe tải lớn màu xanh lam
    ở giữa ngã tư ngày hôm qua.)
    Đáp án: crashed.
    17. prevented
    Kiến thức: Thể bị động
    Giải thích:
    Cấu trúc câu bị động có chủ ngữ là vật với động từ khiếm khuyết “can” (có thể): S + can + be + V3/ed.
    prevent – prevented – prevented (v): ngăn chặn.
    Traffic accidents can be prevented if people obey the rules.
    (Tai nạn giao thông có thể được ngăn chặn nếu mọi người tuân thủ các quy tắc.)

    Đáp án: prevented.
    18. awake
    Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
    Giải thích:
    Sau động từ tobe “was” cần một tính từ.
    wake (v): thức giấc
    => awake (a): thức
    He was still awake when I saw him at 11 o'clock yesterday
    evening. (Anh ấy vẫn còn thức khi tôi gặp anh ấy lúc 11 giờ tối hôm
    qua.) Đáp án: awake
    19. friendly
    Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
    Giải thích:
    Trước danh từ “dog” (con chó) cần một tính từ
    friend (n): bạn bè
    => friendly (a): thân thiện
    A crazy cat and a friendly dog help him to find his parents.
    (Một con mèo điên và một con chó thân thiện giúp anh ta tìm thấy cha mẹ của mình.)
    Đáp án: friendly
    20. performances
    Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
    Giải thích:
    Sau lượng từ “many” (nhiều) cần một danh từ đếm được số nhiều
    perform (v): trình diễn.
    => performance (n): màn trình diễn
    How many performances are there in the program tonight?
    (Có bao nhiêu tiết mục trong chương trình tối nay?)
    Đáp án: performances
    21. A
    Kiến thức: Thì hiện tại đơn
    Giải thích:
    Dấu hiệu nhận biết: “frequently” (thường xuyên) => thì hiện tại đơn diễn tả mọt sự thật hiển nhiên => Công
    thức thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định với dộng từ thường chủ ngữ số nhiều “traffic jams” (kẹt xe): S +
    V(nguyên thể) .
    Traffic jams in Viet Nam frequently take place in big cities,
    (Ùn tắc giao thông ở Việt Nam thường xuyên diễn ra ở các thành phố lớn,)

    Chọn A
    22. C
    Kiến thức: Giới từ
    Giải thích:
    A. at: tại
    B. on: trên
    C. during: trong suốt
    D. within: trong vòng
    But it is worst during the rush hour when everyone is in a hurry to get to work or come back
    home. (Nhưng điều tồi tệ nhất là vào giờ cao điểm khi mọi người đều vội vã đi làm hoặc trở về
    nhà.) Chọn C
    23. B
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    A. That: đó
    B. When: khi
    C. After: sau khi
    D. Before: trước khi
    When it rains, the traffic jam gets more terrible.
    (Khi trời mưa, kẹt xe càng khủng khiếp hơn.)
    Chọn B
    24. D
    Kiến thức: Liên từ
    Giải thích:
    A. Therefore: do đó
    B. But: nhưng
    C. Though: mặc dù
    D. However: tuy nhiên
    However, the most annoying thing about the traffic jam is the way people react to it.
    (Tuy nhiên, điều khó chịu nhất về kẹt xe là cách mọi người phản ứng với nó.)
    Chọn D
    25. C
    Kiến thức: Dạng dộng từ
    Giải thích:
    Sau “rather than” (hơn là) cần một động từ ở dạng V-ing.
    Most road users ride their motorbikes on the pavement rather than waiting calmly.

    (Hầu hết người đi đường đều đi xe máy trên vỉa hè chứ không bình tĩnh chờ đợi.)
    Chọn C
    Bài đọc hoàn chỉnh:
    Traffic jams in Viet Nam frequently (21) take place in big cities, such as Ha Noi and Ho Chi Minh City.
    There is no fixed rule for the time a traffic jam to happen. But it is worst (22) during the rush hour when
    everyone is in a hurry to get to work or come back home. Apart from peak hours, the time between 9 a.m. to
    10 a.m. and between 3 p.m. to 4 p.m. also witnesses long lines of vehicles, mainly motorbikes. (23) When it
    rains, the traffic jam gets more terrible. Taxis are extremely hard to catch or wave during the downpour.
    (24) However, the most annoying thing about the traffic jam is the way people react to it. Most road users
    ride their motorbikes on the pavement rather than (25) waiting calmly. Moreover, they constantly use their
    horns to hasten riders in the front, even shouting at them from time to time.
    Tạm dịch:
    Ùn tắc giao thông ở Việt Nam thường xuyên (21) diễn ra ở các thành phố lớn, chẳng hạn như Hà Nội và
    Thành phố Hồ Chí Minh.
    Không có quy tắc cố định về thời gian xảy ra kẹt xe. Nhưng điều tồi tệ nhất là (22) trong suốt giờ cao điểm
    khi mọi người đều vội vã đi làm hoặc trở về nhà. Ngoài giờ cao điểm là khoảng thời gian từ 9h đến 10h và
    15h. đến 4 giờ chiều cũng chứng kiến hàng dài phương tiện, chủ yếu là xe máy. (23) Khi trời mưa, kẹt xe
    càng khủng khiếp hơn. Taxi cực kỳ khó bắt hoặc vẫy tay trong trận mưa như trút nước.
    (24) Tuy nhiên, điều khó chịu nhất về kẹt xe là cách mọi người phản ứng với nó. Hầu hết người tham gia
    giao thông đi xe máy của họ trên vỉa hè hơn là (25) chờ đợi một cách bình tĩnh. Hơn nữa, họ liên tục dùng
    còi để thúc ép những người chạy phía trước, thậm chí có lúc còn hét vào mặt họ.
    26. A
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích:
    Ý chính của bài là gì?
    A. Lịch sử ban đầu của phim hoạt hình.
    B. Lý do phim hoạt hình được yêu thích.
    C. Phát minh của Joseph Plateau.
    D. Doanh nhân của phim hoạt hình đầu tiên.
    Thông tin: Dựa vào thông tin tổng quát toàn bộ bài đọc
    Chọn A
    27. C
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích:
    Lý thuyết của phim hoạt hình được phát triển khi nào?
    A. sau khi giới thiệu rạp chiếu phim

    B. năm 1832
    C. khoảng 50 năm trước khi phát minh ra rạp chiếu phim
    D. vào năm 1876
    Thông tin: “The theory of the animated cartoon was introduced before the invention of the cinema by half
    a century.”
    (Lý thuyết về phim hoạt hình đã được giới thiệu trước khi phát minh ra rạp chiếu phim nửa thế kỷ.)
    Chọn C
    28. D
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích:
    Điều gì xảy ra với mắt người khi hình ảnh về các giai đoạn của một hành động được hiển thị liên tiếp nhanh
    chóng?
    A. Họ sẽ thấy những bức tranh sống động hơn.
    B. Họ không thể nhìn thấy hình ảnh.
    C. Họ sẽ nhìn thấy những hình ảnh như bình thường.
    D. Họ sẽ thấy những hình ảnh như một chuyển động liên tục.
    Thông tin: “If drawings of the stages of an action were shown in fast succession, the human eye would
    perceive them as a continuous movement.”
    (Nếu các bức vẽ về các giai đoạn của một hành động được thể hiện liên tiếp nhanh chóng, mắt người sẽ
    cảm nhận chúng như một chuyển động liên tục.”)
    Chọn D
    29. B
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích:
    phenakistoscope là gì?
    A. một hình thức giải trí phổ biến
    B. một đĩa các - tông quay
    C. một cái trống quay được xếp bởi một dải tranh
    D. một bộ sưu tập các bức vẽ thời Victoria
    Thông tin: “One of the first commercially successful devices, invented by the Belgian Joseph Plateau in
    1832, was the phenakistoscope, a spinning cardboard disk that created the illusion of movement when
    viewed in a mirror.”
    (Một trong những thiết bị thành công về mặt thương mại đầu tiên, do Joseph Plateau người Bỉ phát minh
    vào năm 1832, là phenakistoscope, một đĩa các-tông quay tạo ra ảo giác chuyển động khi nhìn vào gương.)
    Chọn B
    30. A

    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích:
    Ai KHÔNG ĐƯỢC NHẮC ĐẾN với tư cách là người phát minh ra thiết bị tạo hoạt hình?
    A. Victoria
    B. William Horner
    C. Émile Reynaud
    D. Joseph Plateau
    Thông tin: “When working to create conversation pieces for Victorian shops, people discovered the
    principle of persistence of vision.”
    (Khi làm việc để tạo ra các đoạn hội thoại cho các cửa hàng thời Victoria, mọi người đã phát hiện ra
    nguyên tắc kiên định của tầm nhìn.)
    Victoria chỉ được đề cập liên quan đế một giai đoạn thời gian.
    Chọn A
    31. American
    Kiến thức: Nghe hiểu
    Giải thích:
    Trước danh từ “holiday” (kì nghỉ) cần một tính từ
    American (a): thuộc về Mỹ
    A great number of people consider Halloween to be an (31) American holiday.
    (Rất nhiều người xem Halloween là một ngày lễ của Mỹ.)
    Đáp án: American
    32. big meal
    Kiến thức: Nghe hiểu
    Giải thích:
    Sau mạo từ “a” cần một cụm danh từ
    Cụm từ: “a big meal”: một bữa ăn thịnh soạn
    They do not have a (32) big meal before the winter starts.
    (Họ không có một bữa ăn thịnh soạn trước khi mùa đông bắt đầu.)
    Đáp án: big meal
    33. dead people
    Kiến thức: Nghe hiểu
    Giải thích:
    Sau giới từ “of” cần một cụm danh từ
    Cụm từ: “souls of dead people”: linh hồn của những người chết
    It was believed that the souls of (33) dead people could come back if they find a person to stay in.
    (Người ta tin rằng linh hồn của người chết có thể quay trở lại nếu họ tìm thấy một người ở lại.)

    Đáp án: dead people
    34. children
    Kiến thức: Nghe hiểu
    Giải thích:
    Trước động từ “enjoy” (thích) cần một danh từ chỉ người số nhiều.
    children (n): những đứa trẻ
    Today, people and especially (34) children enjoy Halloween costume parties.
    (Ngày nay, mọi người và đặc biệt là trẻ em thích những bữa tiệc hóa trang Halloween.)
    Đáp án: children
    35. symbols
    Kiến thức: Nghe hiểu
    Giải thích:
    Sau tính từ “classic” (cổ điển) cần một danh từ.
    Động từ tobe phía sau là “are” nên phải là danh từ đếm được số nhiều.
    symbol (n): biểu tượng
    The classic (35) symbols of Halloween are horror characters:
    (Biểu tượng cổ điển của Halloween là những nhân vật kinh dị)
    Đáp án: symbols
    Bài nghe hoàn chỉnh:
    HISTORY OF HALLOWEEN
    A great number of people consider Halloween to be an (31) American holiday. In reality, it originates from
    the Celts of Ireland. These days, people do not do what the old Celts did in the past. They do not have a (32)
    big meal before the winter starts and do not leave their houses cold, without lighting during the night,
    hoping to stop spirits wanting to live there. It was believed that the souls of (33) dead people could come
    back if they find a person to stay in. Therefore, wearing scary masks and costumes to make the spirits go
    away, is an old Celtic tradition.
    Today, people and especially (34) children enjoy Halloween costume parties. They dress up as witches,
    vampires and ghosts. Children in masks go from house to house and when the door opens, they say: “Trick
    or Treat”! If they do not get sweets, they do something bad like throwing eggs at the house.
    The classic (35) symbols of Halloween are horror characters: black cats, spiders, witches, and ghosts and
    big orange pumpkins. Great Britain and the USA celebrate Halloween every year on the last day of October.
    Tạm dịch:
    Một số lượng lớn người coi Halloween là một ngày lễ (31) của Mỹ. Trên thực tế, nó bắt nguồn từ người
    Celt ở Ireland. Ngày nay, mọi người không làm những gì người Celts cũ đã làm trong quá khứ. Họ không
    có một
    (32) bữa ăn thịnh soạn trước khi mùa đông bắt đầu và không để nhà của họ lạnh lẽo, không thắp đèn trong
    đêm, với hy vọng ngăn cản những linh hồn muốn sống ở đó. Người ta tin rằng linh hồn của (33) những

    người

    đã chết có thể quay trở lại nếu họ tìm thấy một người ở lại. Vì vậy, đeo những chiếc mặt nạ và trang phục
    đáng sợ để xua đuổi linh hồn là một truyền thống lâu đời của người Celtic.
    Ngày nay, mọi người và đặc biệt là (34) trẻ em thích những bữa tiệc hóa trang Halloween. Họ hóa trang
    thành phù thủy, ma cà rồng và ma. Trẻ em đeo mặt nạ đi từ nhà này sang nhà khác và khi cửa mở ra, chúng
    nói: “Cho kẹo hay bị ghẹo”! Nếu không được kẹo, chúng sẽ làm điều gì đó xấu xa như ném trứng vào nhà.
    (35) Các biểu tượng cổ điển của Halloween là những nhân vật kinh dị: mèo đen, nhện, phù thủy, ma và
    những quả bí ngô lớn màu cam. Vương quốc Anh và Hoa Kỳ tổ chức lễ Halloween hàng năm vào ngày cuối
    cùng của tháng Mười.
    36.
    Kiến thức: Viết câu với thì quá khứ đơn
    Giải thích:
    - Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn “ago” (cách đây) => công thức ở dạng khẳng định của thì quá khứ đơn
    với động từ thường: S + V2/ed.
    - have a trip to somewhere with sb: có một chuyến đi tới đâu với ai đó.
    - have – had – had (v): có
    Đáp án: I had a trip to my hometown with my brother two days ago.
    (Tôi đã có một chuyến đi về quê của tôi cùng với anh trai vào hai ngày trước.)
    37.
    Kiến thức: Viết câu về khoảng cách
    Giải thích:
    Cấu trúc chỉ khoảng cách địa lý từ vị trí này đến vị trí kia: It is + khoảng cách + from…to…
    Đáp án: It's 15 kilometers from my place to my hometown.
    (Từ nơi tôi đến quê hương của tôi khoảng 15km.)
    38.
    Kiến thức: Viết câu thì quá khứ đơn
    Giải thích:
    - Kể lại một chuyến đi về quê đã xảy ra trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn: S + V2/ed
    go – went (v): đi.
    - go by: đi bằng (phương tiện)
    - Cấu trúc mô tả đặc điểm, tính chất của đối tượng với chủ ngữ số ít ở thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định: S
    + was + adj
    Đáp án: I went there by train and it was comfortable.
    (Tôi đã đến đó bằng tàu hỏa và nó thật thoải mái)
    39.
    Kiến thức: Viết câu thì quá khứ đơn
    Giải thích:

    - Kể lại một chuyến đi về quê đã xảy ra trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn: S + V2/ed
    - Cấu trúc mô tả số lượng với “there” đầu câu với động từ tobe ở thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định: There
    were + danh từ đếm được số nhiều.
    vehicles (n): phương tiện => danh từ đếm được số nhiều.
    - on the road: trên đường
    Đáp án: There were a lot of vehicles on the road.
    (Có rất nhiều phương tiện trên đường.)
    40.
    Kiến thức: Viết câu thì quá khứ đơn
    Giải thích:
    - Kể lại một chuyến đi về quê đã xảy ra trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn.
    - Cấu trúc mô tả đặc điểm, tính chất của đối tượng với chủ ngữ số ít ở thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định: S
    + was + adj + and + adj.
    exciting (a): thú vị
    meaningful (a): ý nghĩa
    Đáp án: The trip was exciting and meaningful.
    (Chuyến đi thật thú vị và ý nghĩa.)

    ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 2 MÔN: TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS
    BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

    I. Choose the word that has different sound in the underlined part.
    1. A. subject

    B. truck

    C. ambulance

    D. luck

    2. A. illegal

    B. helicopter

    C. nest

    D. dentist

    3. A. railway

    B. law

    C. may

    D. today

    II. Choose the word with a different stress pattern.
    4. A. science

    B. goggles

    C. review

    D. cannon

    5. A. poster

    B. tuna

    C. relic

    D. surround

    III. Choose the best answer.
    6. The traffic

    tell people to do, warns people about possible dangers in the street.

    A. jams

    B. signs

    7. Always look
    A. quickly

    C. lights

    when you cross the street.
    B. well

    C. carefully

    8. What must you do before you turn left or right when
    A. holding

    B. taking

    9. That horror film is too
    A. hilarious

    B. gripping

    C. making

    D. riding

    C. romantic

    D. moving

    C. boring

    B. annoyed

    C. worried

    14. It must be
    A. amazed

    B. benefit

    C. prize

    B. attend

    D. mark

    the festival.
    C. relax

    D. discuss

    to see elephants racing in the street.
    B. nervous

    C. amazing

    15. What should the students do after this
    A. task

    D. bored

    for the winner is a trip to France.

    13. A lot of people go to the city center to
    A. have

    D. violent

    at their performance on the stage yesterday.

    12. The biggest
    A. part

    a motorbike?

    that we almost fell asleep.

    11. Critics were all
    A. disappointed

    D. safely

    for me.

    B. frightening

    10. The films was so
    A. interesting

    D. rules

    B. discussion

    D. romantic

    with the teacher?
    C. homework

    D. break

    IV. Write the correct form of the word given.
    16. My father used to go
    17. Which drivers are the
    18. In the year 1905, astronauts

    in the pond near our house. (FISH)
    on the roads? (SAFE)
    a life on this planet. (DISCOVERY)

    19. This is an

    story for me. I can't believe it. (BELIEVE)

    20. We often

    Tet holiday on the first day of the new year. (CELEBRATION)

    V. Read the passage and choose the best option to answer each of the following questions.
    In the UK, bus journeys are just boring and simply a necessity. This public means of transportation is often
    convenient when you live or work in the city centre, as you can avoid traffic jams by moving very quickly in
    the bus lanes, and do not have to pay to park the car. After all, though, taking the bus is just a necessary and
    tedious part of life: you board the bus, pay the driver and sit down or find a place to stand. Very boring.
    In Latin America, however, bus trips can be very lively. For a start, long-distance buses put on films so that
    you have entertainment for at least some of the journey. Naturally, local transport does not show films but
    drivers usually switch on the radio and that can be a great way to hear new songs and new styles of music.
    Therefore, taking the bus doesn't sound like fun but it is much more exciting than any UK bus journey.
    (British Council)
    21. What is the main idea of the passage?
    A. Buses in the UK are very convenient.
    B. Bus journeys are different in the UK and in Latin America.
    C. Bus journeys in the UK are boring.
    D. Films are shown on long-distance buses in Latin America.
    22. Public transport in the UK is convenient because you can avoid
    A. traffic accidents

    B. policemen

    23. The word “tedious” means
    A. not interesting

    .

    C. traffic jams

    D. bus lanes

    C. wonderful

    D. important

    .

    B. exciting

    24. The phrasal verb “put on” in the first sentence of the second paragraph can be replaced
    with “

    ”.

    A. close

    B. wear

    C. play

    D. open

    25. Which of the following statements is NOT MENTIONED about bus journeys in Latin America?
    A. Passengers can entertain during their trip by watching films.
    B. Drivers play new styles of music on the radio.
    C. They are more exciting than bus trips in the UK.
    D. They are more expensive than bus trips in the UK.
    VI. Read the passage and choose the best answer to fill in each blank.
    Jennifer Lawrence is a famous young actress (26)

    Hollywood. When she was a child, she liked

    sports, especially hockey and basketball. She also worked as a model. At the age of 14, she knew she wanted
    to be an actress, (27)

    she went to New York City to look for work. She appeared in

    advertisements for MTV and the fashion company H&M, and got work (28)

    an

    actress on TV and in films. In 2010, she acted in the film Winter's Bone and she was nominated for many
    awards (29)

    an Oscar. In 2012, she starred in the film The Hunger Games as Katniss

    Everdeen. The film went on (30)

    one

    of the highest-grossing movies ever. One contributing element to Lawrence's success is her fun and optimism.
    She is often cited as being approachable, with a personality that seems unaffected by Hollywood excesses.
    26. A. in

    B. on

    C. at

    D. from

    27. A. and

    B. but

    C. so

    D. because

    28. A. like

    B. as

    C. so

    D. such

    29. A. include

    B. includes

    C. included

    D. including

    30. A. to become

    B. became

    C. become

    D. becoming

    VII. Complete the second sentences without changing the meaning from the first, using the words given
    in the brackets.
    31. Although there was a traffic jam, me managed to arrive at the train station on time (despite)
    …………………………………………………………………………………………
    32. I don't want to buy a new computer although I have enough money. (having)
    …………………………………………………………………………………………
    33. Both of them usually go to school late although they don't live far away from school. (spite)
    …………………………………………………………………………………………
    34. My brother still went to school yesterday although he was sick. (sickness)
    …………………………………………………………………………………………
    35. Although he looks healthy, he has a weak heart. (looking)
    …………………………………………………………………………………………
    VIII. Listen and decide if each statement is true (T) or false (F).
    36. James is 20 years old.
    37. Halloween isn't important in the USA.
    38. James is going to be a scary witch.
    39. If someone does not give us a treat, they play a trick on him or her.
    40. At Halloween night, peo...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là đầu tư duy nhất càng dùng càng sinh lợi trí tuệ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TIỀN TIẾN - NAM ĐỒNG - TP HẢI PHÒNG !