TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    8.jpg 7.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 1.jpg KHKT3.jpg KHKT6.jpg KHKT7.jpg

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Kính gửi Quý thầy cô và các em học sinh thân mến, Thư viện trân trọng giới thiệu Trang học liệu số – một kho tài nguyên tri thức phong phú được tuyển chọn dành riêng cho cộng đồng nhà trường. Tại đây, thầy cô và các em có thể truy cập sách điện tử, bài giảng tham khảo, tài liệu học tập theo chủ đề, video hướng dẫn kỹ năng đọc – tìm kiếm – sử dụng thông tin, cùng nhiều nguồn học liệu bổ ích khác. Việc khai thác trang học liệu là một cách mở rộng không gian học tập vượt ra ngoài lớp học, giúp các em rèn luyện tư duy, phát triển kỹ năng tự học và nuôi dưỡng niềm đam mê khám phá tri thức. Thầy cô có thể sử dụng các tài nguyên này để bổ trợ bài giảng, thiết kế hoạt động đọc hiệu quả và truyền cảm hứng học tập cho học sinh. Xin mời thầy cô và các em truy cập ngay hôm nay để trải nghiệm và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này. Mỗi trang học là một cơ hội để chúng ta cùng lớn lên về kiến thức và tư duy.

    💕💕Đọc sách hay cũng giống như trò chuyện với những bộ óc vĩ đại nhất của các thế kỷ đã qua.” – Descartes💕Điều chúng ta biết chỉ là giọt nước, điều chúng ta chưa biết là đại dương💕

    Sách nói Con Chim Xanh Biếc Bay Về - Nguyễn Nhật Ánh |

    ĐỀ THI GIỮA KỲ 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: SƯU TẦM
    Người gửi: Bùi Ngoc Loan
    Ngày gửi: 04h:40' 14-10-2024
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 1351
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 1
    MÔN: TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS
    BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
    A. LANGUAGE FOCUS
    Exercise 1: Choose the word whose underlined part is pronounced different from the others'.
    1. A. condition

    B. protect

    C. tofu

    2. A. maturity

    B. teenager

    C. orphanage

    3. A. developed

    B. planted

    C. needed

    4. A. enjoyed

    B. cooked

    C. volunteered

    Exercise 2: Fill each blank with the present simple, present continuous or past simple form of the verb in
    brackets.
    5. When Tom was a teenager, his hobby ___________ (be) horse riding.
    6. Alice often does judo at 5 p.m. every day, but today she ___________ (do) some homework.
    7. Do you know that the sun always ___________ (rise) in the East?
    8. Look! Toby ___________ (have) some fast food again!
    9. When I was in Nha Trang last month, I ___________ (collect) some beautiful seashells.
    10. - Look at you! Why ___________ you ___________ (pick) up litter?
    - To save the environment.
    11. ___________ Jenny ___________ (volunteer) in the local hospital last summer?
    12. Trung never ___________ (watch) TV before finishing all his homework.
    13. I ______________ (not study) now because I feel very tired.
    14. Someone ___________ (throw) away a pile of rubbish on the pavement yesterday.
    Exercise 3: Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, or C.
    15. You can use this ____ to stick these pieces of color paper to decorate your dollhouse.
    A. nail

    B. glue

    C. model

    16. When children take care of their pets, they learn how to take on ___________.
    A. happiness

    B. maturity

    C. responsibility

    17. Some hobbies can help students learn to be ___________ with their work.
    A. patient

    B. popular

    C. valuable

    18. Tom is having a lot of fast food! He needs to change his ___________.
    A. hobby

    B. diet

    C. condition

    19. – What is tofu?
    – It's a ___________ from soybeans.
    A. produce

    B. product

    C. producer

    20. Look at those students. They are picking _________ used bottles to help save the environment.

    A. over

    B. in

    C. up

    B. READING
    Exercise 4: Read the passage. Circle the best answer A, B, or C to each of the questions.
    Judo, one of the most popular martial arts, comes from Japan and it is quite well-known in Viet Nam. When
    we do judo, we will learn some basic techniques in throwing, grappling, and striking. We learn them carefully
    and steps by steps so that we do not have to worry too much about injuries. Judo teaches us how to train our
    bodies and minds as well as how to use our energy in the best way. It first appeared in the Olympic Games in
    Tokyo in 1964 and since 1972 it has been an official event in the Olympic Games. Vietnamese judokas –
    people who do judo – have won some international recognition and are trying their best to win first medals in
    the Olympic Games.
    21. What is the passage mainly about?
    A. The development of judo.
    B. The development and benefits of judo.
    C. The development of judo in Viet Nam.
    22. What does the word It in bold in the paragraph mean?
    A. Energy.

    B. Mind.

    C. Judo.

    23. What is one of the benefits of practising judo?
    A. Knowing how to throw people.
    B. Learning to control our bodies.
    C. Winning medals in competitions.
    24. When did Judo first appear in the Olympic Games?
    A. In 1954.

    B. In 1964.

    C. In 1968.

    25. How many Olympic medals did Vietnamese judokas win in 1972?
    A. None.

    B. One

    C. Two.

    Exercise 5: Complete the reading passage. Write ONE suitable word in each blank.
    A Grade 7 student and his friends have an idea of collecting (26) ___________ for homeless children in
    his town. They call it the “Book Birthday Party”. Every month they will select a birthday of a friend in his
    class or a child in his neighbourhood to celebrate (27) ___________ special birthday party. It is just a simple
    party. Everyone who comes to the party should bring some healthy food, drink, and a book (28) ___________
    any kinds: storybook, textbook, notebook, comic, etc. Those who cannot bring books will help with the
    collecting and sending books to the homeless children. They believe that the healthy food and drink will help
    them stay (29) __________ and the books will help homeless children with their study. Everyone will be (30)
    ___________!
    C. LISTENING
    Exercise 6: You are going to hear a man introducing about the volunteer program in Galapos Islands
    Farm Ecuador. Listen and decide if the statements below are True or False.

    Statements

    True/False

    1. Volunteers of this campaign will do the same thing every day.
    2. There are more than one main job to do there.
    3. There is no machine to support volunteers when they do farming.
    4. Half of the schools there are old.
    5. The school maintenance work is as important as the farm work.
    D. WRITING
    Exercise 7: For each question, complete the second sentence so that it means the same as the first one.
    Use the word in brackets and do not change it.
    Write NO MORE THAN THREE WORDS.
    36. My father often collects stamps in his free time. (HOBBY)
    My ____________________ collecting stamps.
    37. It often takes her hours to draw pictures every Sunday. (SPENDS)
    She often ____________________ pictures every Sunday.
    38. The Japanese have a healthy diet so they live long lives. (OF)
    The Japanese live long lives ____________________ healthy diet.
    39. We donate these clothes to children who have no home. (HOMELESS)
    We give these clothes ____________________.
    40. My mother began to teach English in 1996. (WORKING)
    My mother started ____________________ English teacher in 1996.

    -----THE END-----

    HƯỚNG DẪN GIẢI
    Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
    Exercise 1:
    1. C

    2. B

    3. A

    4. B

    5. was

    6. is doing

    7. rises

    8. is having

    9. collected

    10. are - picking

    11. Did - volunteer

    12. watches

    13. am not studying

    14. threw

    Exercise 2:

    Exercise 3:
    15. B

    16. C

    17. A

    18. B

    19. B

    20. C

    Exercise 4:
    21. B

    22. C

    23. B

    24. B

    25. A

    27. a

    28. of

    29. healthy

    30. happy

    2. T

    3. F

    4. F

    5. T

    Exercise 5:
    26. books
    Exercise 6:
    1. F
    Exercise 7:
    36. father's hobby
    37. spends hours drawing
    38. because of their
    39. to homeless children
    40. working as an
    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
    Exercise 1:
    1.
    Kiến thức: Phát âm “o”
    Giải thích:
    A. condition /kənˈdɪʃn/
    B. protect /prəˈtekt/
    C. tofu /ˈtəʊfuː/
    Đáp án C.
    2.
    Kiến thức: Phát âm “a”
    Giải thích:

    A. maturity /məˈtʃʊərəti/ or /məˈtjʊərəti/
    B. teenager ˈtiːneɪdʒə(r)/
    C. orphanage /ˈɔːfənɪdʒ/
    Đáp án B.
    3.
    Kiến thức: Phát âm “ed”
    Giải thích:
    Cách phát âm đuôi “ed”:
    + Đuôi “ed” được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/
    + Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/, /d/
    + Đuôi “ed” được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại
    A. developed
    B. planted
    C. needed
    Các đáp án B, C “ed” phát âm thành /ɪd/; đáp án A “ed” phát âm thành /t/.
    Đáp án A.
    4.
    Kiến thức: Phát âm “ed”
    Giải thích:
    Cách phát âm đuôi “ed”:
    + Đuôi “ed” được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/
    + Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/, /d/
    + Đuôi “ed” được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại
    A. enjoyed
    B. cooked
    C. volunteered
    Các đáp án A, C “ed” phát âm là /d/, đáp án B “ed” phát âm là /t/
    Đáp án B.
    Exercise 2:
    5.
    Kiến thức: Thì quá khứ đơn
    Giải thích: Dấu hiệu: Vế đầu tiên chỉ thời gian chia thì quá khứ đơn “When Tom was …”; chủ ngữ: his hobby
    là danh từ số ít
    Tạm dịch: Khi Tom còn là thiếu niên, sở thích của cậu ấy là cưỡi ngựa.
    Đáp án was.
    6.

    Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
    Giải thích: Cách dùng: Diễn tả một sự thay đổi trong thói quen.
    Tạm dịch: Alice thường tập võ judo lúc 5 giờ chiều mỗi ngày, nhưng hôm nay cô ấy đang làm bài về nhà.
    Đáp án is doing.
    7.
    Kiến thức: Thì hiện tại đơn
    Giải thích: Cách dùng: Diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên; Dấu hiệu: “always”
    Tạm dịch: Cậu biết rằng mặt trời luôn mọc ở đằng Đông không?
    Đáp án rises.
    8.
    Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
    Giải thích: Cách dùng: Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói; Dấu hiệu: “Look!”
    Tạm dịch: Nhìn kìa! Toby lại đang ăn đồ ăn nhanh nữa rồi!
    Đáp án is having.
    9.
    Kiến thức: Thì quá khứ đơn
    Giải thích: Dấu hiệu: Vế đầu tiên chỉ thời gian chia thì quá khứ đơn “When I was …”; chủ ngữ “I” số ít
    Tạm dịch: Tháng trước khi tôi vẫn đang ở Nha Trang, tôi đã sưu tập một vài vỏ sò đẹp.
    Đáp án collected.
    10.
    Kiến thức: Thì hện tại tiếp diễn
    Giải thích: Cách dùng: Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói; Dấu hiệu: “Look at you!”
    Tạm dịch: Nhìn cậu kìa! Sao cậu lại đang nhặt rác rồi?
    Đáp án are - picking.
    11.
    Kiến thức: Thì quá khứ đơn
    Giải thích: Dấu hiệu: “last summer”: mùa hè năm ngoái
    Tạm dịch: Jenny có từng làm tình nguyện viên ở bệnh viện địa phương vào mùa hè năm ngoái không?
    Đáp án Did - volunteer.
    12.
    Kiến thức: Thì hiện tại đơn
    Giải thích: Cách dùng: Diễn tả một thói quen; Dấu hiệu: “never”
    Tạm dịch: Trung không bao giờ xem ti-vi trước khi hoàn thiện hết bài tập về nhà.
    Đáp án watches.
    13.
    Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn

    Giải thích: Cách dùng: Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói
    Tạm dịch: Tôi đang không học bài vì tôi cảm thấy mệt mỏi.
    Đáp án am not studying.
    14.
    Kiến thức: Thì quá khứ đơn
    Giải thích: Dấu hiệu: “yesterday”: ngày hôm qua
    Tạm dịch: Ai đó đã vứt một đống rác ở vỉa hè vào ngày hôm qua.
    Đáp án threw.
    Exercise 3:
    15.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích: Bạn có thể dùng ______ này để dán những tờ giấy màu và trang trí nhà búp bê của mình.
    A. nail: móng tay
    B. glue: keo dán
    C. model: mô hình
    Đáp án B.
    16.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích: Khi trẻ em chăm sóc thú cưng, các em học cách gánh vác ______.
    A. happiness (n): hạnh phúc
    B. maturity (n): sự trưởng thành
    C. responsibility (n): trách nhiệm
    Đáp án C.
    17.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích: Một số thú vui có thể giúp học sinh học cách _____ với công việc của mình.
    A. patient (adj): kiên nhẫn
    B. popular (adj): phổ biến
    C. valuable (adj): quý giá
    Đáp án A.
    18.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích: Tom đang ăn quá nhiều đồ ăn nhanh. Cậu ấy cần thay đổi ______ của mình.
    A. hobby (n): sở thích
    B. diet (n): chế độ ăn
    C. condition (n): tình trạng

    Đáp án B.
    19.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích: - Đậu phụ là gì? - Đó là một _____ từ đậu nành.
    A. produce (v): sản xuất
    B. product (n): sản phẩm
    C. producer (n): nhà sản xuất
    Đáp án B.
    20.
    Kiến thức: Kết hợp từ
    Giải thích: Cụm “pick up sth”: nhặt cái gì
    Tạm dịch: Nhìn những học sinh kia. Họ đang nhặt những chai lọ đã qua sử dụng để giúp bảo vệ môi trường.
    Đáp án C.
    Exercise 4:
    21.
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích: Nội dung chính của đoạn văn là?
    A. Sự phát triển của judo
    B. Sự phát triển và lợi ích của judo
    C. Sự phát triển của judo ở Việt Nam
    Đáp án B.
    22.
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích: Từ “It” được in đậm trong đoạn văn có nghĩa là?
    A. Năng lượng
    B. Tâm trí
    C. Judo
    Thông tin: It first appeared in the Olympic Games in Tokyo in 1964
    Tạm dịch: Nó lần đầu xuất hiện trong Thế Vận hội Tokyo vào năm 1964
    Đáp án C.
    23.
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích: Đâu là một trong những lợi ích của việc luyện tập võ judo?
    A. Biết cách “ném” người
    B. Học cách điều khiển cơ thể
    C. Chiến thắng nhiều giải trong các cuộc thi

    Thông tin: Judo teaches us how to train our bodies
    Tạm dịch: Judo dạy chúng ta cách rèn luyện thân thể
    Đáp án B.
    24.
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích: Judo lần đầu tiên xuất hiện ở Thế Vận Hội năm nào?
    A. năm 1954
    B. năm 1964
    C. năm 1968
    Thông tin: It first appeared in the Olympic Games in Tokyo in 1964
    Tạm dịch: Nó lần đầu xuất hiện trong Thế Vận hội Tokyo vào năm 1964
    Đáp án B.
    25.
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích: Đội judokas Việt Nam đã chiến thắng bao nhiêu huy chương vào năm 1972?
    A. 0
    B. 1
    C. 2
    Thông tin: Vietnamese judokas – people who do judo – have won some international recognition and are
    trying their best to win first medals in the Olympic Games.
    Tạm dịch: Judokas Việt Nam -những người Việt học Judo - đã có được những chiến thắng quốc tế đáng kể
    và đang cố gắng hết mình để thắng giải nhất đầu tiên ở Thế Vận hội.
    Đáp án A.
    Dịch đoạn văn:
    Judo, một trong những môn võ thuật nổi tiếng nhất, có nguồn gốc từ Nhật Bản và khá nổi tiếng ở Việt Nam.
    Khi chúng ta học judo, chúng ta sẽ học về một số những kĩ thuật cơ bản như: vật ngã (throwing), đè khóa
    (grappling) và tấn công (striking). Chúng ta cần học một cách cẩn thận và từ từ để không quá lo lắng về chấn
    thương. Judo dạy chúng ta cách rèn luyện thân thể và tâm trí cũng như cách tốt nhất để dùng năng lượng của
    chúng ta. Nó lần đầu xuất hiện trong Thế Vận hội Tokyo vào năm 1964 và từ 1972 nó đã trở thành một sự
    kiện chính thức có trong Thế Vận Hội. Judokas Việt Nam -những người Việt học Judo - đã có được những
    chiến thắng quốc tế đáng kể và đang cố gắng hết mình để thắng giải nhất đầu tiên ở Thế Vận hội.
    Exercise 5:
    26.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích: Một học sinh lớp 7 và những người bạn của cậu ấy có một ý tưởng về sưu tầm (26)_____ cho
    những trẻ em lang thang cơ nhỡ ở thị trấn. Họ gọi dó là “Tiệc Sinh nhật Sách”.

    => thông tin “sách” xuất hiện ở câu sau, ở tên bữa tiệc nên lựa chọn được từ “books”
    Đáp án books.
    27.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích: Every month they will select a birthday of a friend in his class or a child in his neighbourhood to
    celebrate (27) ___________ special birthday party.
    Vị trí còn trống một mạo từ, cụm danh từ “special birthday party” lần đầu xuất hiện, không chỉ cụ thể một bữa
    tiệc cụ thể nào. => dùng mạo từ không xác định “a”
    Đáp án a.
    28.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích: Everyone who comes to the party should bring some healthy food, drink, and a book (28)
    ___________ any kinds: storybook, textbook, notebook, comic, etc.
    Vị trí còn trống một giới từ, nghĩa là “thuộc”.
    Đáp án of.
    29.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích: They believe that the healthy food and drink will help them stay (29) __________
    Cụm “stay healthy”: giữ sức khỏe
    Đáp án healthy.
    30.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích: Everyone will be (30) ___________!
    Vị trí cần một tính từ, mang ý nghĩa tích cực
    Đáp án happy.
    Dịch đoạn văn:
    Một học sinh lớp 7 và những người bạn của cậu ấy có một ý tưởng về sưu tầm sách cho những trẻ em lang
    thang cơ nhỡ ở thị trấn. Họ gọi dó là “Tiệc Sinh nhật Sách”. Mỗi tháng, họ sẽ chọn một ngày sinh nhật của
    một người bạn trong lớp hoặc một đứa trẻ sống gần nhà để tổ chức một bữa tiệc sinh nhật đặc biệt. Đó là một
    bữa tiệc đơn giản. Mọi người tham dự sẽ mang theo một loại đồ ăn lành mạnh, đồ uống và một quyển sách
    thuộc bất kì thể loại nào: truyện, sách giáo khoa, truyện tranh, vv. Những người không thể mang sách sẽ giúp
    đỡ việc thu thập và gửi sách tới những đứa trẻ vô gia cư. Họ tin rằng đồ ăn và đồ uống lành mạnh sẽ giúp họ
    giữ sức khỏe và những quyển sách sẽ giúp những đứa trẻ lang thang cơ nhỡ học tập. Mọi người đều vui vẻ!
    Exercise 6:
    1.
    Kiến thức: Nghe hiểu

    Giải thích: Những tình nguyện viên của dự án này sẽ làm một việc giống nhau mỗi ngày.
    Thông tin: There are a lot for you to do when you take part in the campaign, so every day is different.
    Tạm dịch: Có rất nhiều việc để làm khi bạn tham gia vào chiến dịch này, nên mỗi ngày sẽ rất khác nhau.
    Đáp án F.
    2.
    Kiến thức: Nghe hiểu
    Giải thích: Có nhiều hơn một công việc chính để làm ở đây.
    Thông tin: However, there are two main jobs.
    Tạm dịch: Tuy nhiên, sẽ có hai công việc chính.
    Đáp án T.
    3.
    Kiến thức: Nghe hiểu
    Giải thích: Không có máy móc hỗ trợ những tình nguyện viên khi họ làm việc ở nông trại.
    Thông tin: You have to do something by hands, but of course, we have machines to help you out with heavy
    tasks.
    Tạm dịch: Bạn phải làm các công việc tay chân, nhưng tất nhiên, chúng tôi có máy móc giúp bạn những công
    việc nặng nhọc.
    Đáp án F.
    4.
    Kiến thức: Nghe hiểu
    Giải thích: Nửa số trường học ở đây đã cũ.
    Thông tin: Most of the schools here are very old and poorly – equipped.
    Tạm dịch: Hầu hết các ngôi trường ở đây đã cũ và thiếu thốn trang thiết bị.
    Đáp án F.
    5.
    Kiến thức: Nghe hiểu
    Giải thích: Công việc đảm bảo cơ sở vật chất ở trường học cũng quan trọng như là công việc ở nông trại.
    Thông tin: Both jobs are equally important to the people here.
    Tạm dịch: Cả hai công việc này đều quan trọng như nhau đối với người dân ở đây.
    Đáp án T.
    Bài nghe:
    Welcome everyone to the Volunteer program in Galapagos Islands Farm Ecuador. It is a meaningful job
    because the poor farmers here really need your helping hands. There are a lot for you to do when you take part
    in the campaign, so every day is different. However, there are two main jobs. The first one is to help farmers
    during the harvest time. You have to do something by hands, but of course, we have machines to help you out
    with heavy tasks. The second job is to do maintenance work in the school. Most of the schools here are very

    old and poorly – equipped. A lot of things need to be fixed to make sure that children are safe in their
    classrooms. Both jobs are equally important to the people here.
    Tạm dịch:
    Chào mừng các bạn tới chương trình thiện nguyện ở nông trại đảo Galapagos, Ecuador. Đây là một công việc
    ý nghĩa bởi những nông dân nghèo ở đây rất cần sự trợ giúp của các bạn. Có rất nhiều việc để làm khi bạn
    tham gia vào chiến dịch này, nên mỗi ngày sẽ rất khác nhau. Tuy nhiên, sẽ có hai công việc chính. Đầu tiên
    là giúp các nông dân trong mùa thu hoạch. Bạn phải làm các công việc tay chân, nhưng tất nhiên, chúng tôi
    có máy móc giúp bạn những công việc nặng nhọc. Thứ hai là đảm bảo các công việc ở trường. Hầu hết các
    ngôi trường ở đây đã cũ và thiếu thốn trang thiết bị. Nhiều đồ dùng cần được sửa để đảm bảo an toàn cho học
    sinh trong lớp. Cả hai công việc này đều quan trọng như nhau đối với người dân ở đây.
    Exercise 7:
    36.
    Kiến thức: Cấu trúc tương đương
    Giải thích: Bố tôi thường sưu tầm tem trong thời gian rảnh.
    = Sở thích của bố tôi là sưu tầm tem.
    Đáp án father's hobby.
    37.
    Kiến thức: Cấu trúc tương đương
    Giải thích: Cấu trúc: It takes + sb + time + to Vinf = S + spend + time + V-ing: Ai đó dành bao nhiêu thời
    gian làm gì
    Tạm dịch: Cô ấy thường dành hàng tiếng đồng hồ vẽ tranh vào mỗi chủ nhật.
    Đáp án spends hours drawing.
    38.
    Kiến thức: Cấu trúc tương đương
    Giải thích: Cấu trúc: because of + N / Noun phrase: bởi vì điều gì
    Tạm dịch: Người Nhật Bản sống lâu vì chế độ ăn uống của họ.
    Đáp án because of their.
    39.
    Kiến thức: Cấu trúc tương đương
    Giải thích: Cụm: children who have no home = homeless children.
    Tạm dịch: Chúng tôi tặng những bộ quần áo này cho những trẻ em vô gia cư.
    Đáp án to homeless children.
    40.
    Kiến thức: Cấu trúc tương đương
    Giải thích: Cấu trúc: begin to Vinf/ Ving = start to Vinf / Ving;
    Cụm: work as a/an + nghề nghiệp: làm công việc gì

    Tạm dịch: Mẹ tôi bắt đầu dạy tiếng Anh vào năm 1996.
    Đáp án working as an.

    ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 2
    MÔN: TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS
    BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
    A. LANGUAGE FOCUS
    Exercise 1: Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others'.
    1. A. safety

    B. vitamin

    C. parade

    2. A. vehicle

    B. fine

    C. sign

    Exercise 2: Circle the word which has a different stress pattern from that of the others'.
    3. A. candy

    B. seatbelt

    C. perform

    4. A. parade

    B. display

    C. crossing

    Exercise 3: Fill each blank with the correct form of the verb in brackets.
    5. Tom: How do you go to school every day?
    Eden: I ___________ (go) to school by bicycle. It helps to reduce pollution.
    6. The horror film ___________ (be) so boring that we almost fell asleep at the cinema yesterday.
    7. Alice is quite lazy and she rarely ___________ (go) to the gym.
    8. Last Christmas, my family ___________ (spend) our times in Maldives and took part in a special festival.
    9. Lisa: Hey, we ____________ (prepare) some moon cakes, do you want to join?
    Rose: Sounds great.
    10. We usually ___________ (have) banh chung and banh day on Tet holidays.
    11. I ___________ (take) a lot of photos when I visited the flower festival in the Netherlands.
    12. Samantha ___________ (stew) pork soup in the kitchen, so don't bother her.
    13. John ___________ (leave) for Noi Bai Airport yesterday morning.
    14. My mother and I ___________ (not be) keen on horror films.
    Exercise 4: Choose the best option to complete each of the following sentences.
    15. It's crucial for ___________ to walk only on the pavement or footpath.
    A. passengers

    B. pedestrians

    C. models

    16. ___________ need to obey the traffic rules by not carrying more than one passenger.
    A. Pedestrians

    B. Elder people

    C. Cyclists

    17. “Transformer” is a _________ film which can help us know more about future robots.
    A. science fiction

    B. historical

    C. romance

    18. It is an honor for those actors who can take part ___________ Cannes Film Festival.
    A. on

    B. in

    C. over

    19. ___________ that documentary is boring, I still love the main character in it.
    A. However

    B. Although

    C. Because

    20. ___________ is one of special festivals for children in most Asian countries.

    A. Tulip festival

    B. Halloween

    C. Mid-Autumn Festival

    B. READING
    Exercise 5: Read the passage. Circle the best answer A, B or C to each of the questions.
    Harry Potter and the Chamber of Secrets is the second of the fantasy film series based on the same novel
    by J. K. Rowling. After the success of the first one, Chris Columbus is still the director of this film. Meanwhile,
    the main cast of the first film remains in the second one. The film tells the story about the great efforts of
    Harry to save his friends at Hogwarts, especially Ron's sister Ginny, from the attacks of a basilisk. It's a giant
    snake under the control of the ghostly memory of the sixteen-year-old Tom Riddle, one piece of Lord
    Voldemort's soul preserved in an enchanted diary. In the end, he kills the basilisk, saves everybody and frees
    Dobby – a kind of house-elf. The film is a really must-see. It also has lots of gripping images, soundtracks
    and visual effects.
    21. What is the passage mainly about?
    A. A famous director with his successful fantasy film.
    B. A young wizard who kills a monster in his magic school.
    C. A film based on the second novel of a fantasy series by J. K. Rowling.
    22. Who is the author of the book series?
    A. Chris Columbus.

    B. J. K. Rowling.

    C. Harry Potter.

    23. Which of the following statements about Harry is true?
    A. He fights against a cruel house-elf of Lord Voldemort.
    B. He kills a giant snake at the end of the film.
    C. He saves Ron's sister from a basilisk.
    24. What does the word It in line 9 mean?
    A. The film.

    B. The kind house-elf.

    C. The basilisk.

    25. How are the visual effects of the film?
    A. Extremely interesting. B. Rather boring.

    C. Very colourful.

    Exercise 6: Complete the passage. Write ONE suitable word in each blank.
    Diwali is one of the biggest and most important festivals in India. It usually (26) ______________ between
    October and November. Nowadays this festival is celebrated by both Hindu and non-Hindu communities and
    lasts (27) ___________ about five days. During the time of festival, Indians clean their houses and buy gold
    or kitchen utensils to help bring good luck. Then, they decorate their homes with clay lamps, which are the
    symbol of the inner light protecting from spiritual darkness. (28) ___________ the busy days of preparation,
    family members gather together for prayers to their own goddess, delicious feasts and colourful fireworks (29)
    ___________. They also visit their friends and relatives and (30) ___________ each other many gifts and best
    wishes.
    C. LISTENING
    Exercise 7: Listen to the conversation between Tom and Jack.

    Circle the best answer A, B or C.
    31. What is the interview about?
    A. a teenager's hobby
    B. how to make origami
    C. a birthday present
    32. What is Jack's hobby?
    A. creating paper

    B. folding paper

    C. recycling paper

    33. How long has he had his hobby?
    A. for two weeks

    B. for two months

    C. for two years

    34. What does Jack say about his hobby?
    A. It's difficult.

    B. It's expensive.

    C. It's cheap.

    35. Which among these that Jack doesn't do with the things he made?
    A. give them to his friends
    B. keep them in a box
    C. sell them
    D. WRITING
    Exercise 8: For each question, complete the second sentence so that it means the same as the first one.
    Use the word in brackets and do not change it.
    Write NO MORE THAN THREE WORDS.
    36. I will not watch that film because it is very scary. (TOO)
    The film is ____________________ me to watch.
    37. The film is very frightening, but it is interesting. (THOUGH)
    The film is interesting ____________________ frightening.
    38. You cannot park your car here as it's against the law. (MUST)
    You ____________________ your car here.
    39. Are these moon cakes delicious? (THINK)
    ____________________ these moon cakes are delicious?
    40. The main soundtrack of The Hunger Game interested me when I heard it for the first time. (WAS)
    I ____________________ the main soundtrack of The Hunger Game when I heard it for the first time.

    -----THE END-----

    HƯỚNG DẪN GIẢI
    Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
    Exercise 1 + 2:
    1. B

    2. A

    3. C

    4. C

    Exercise 3:
    5. go

    6. was

    7. goes

    8. spent

    9. are preparing

    10. have

    11. took

    12. is stewing

    13. left

    14. aren't

    Exercise 4:
    15. B

    16. C

    17. A

    18. B

    19. B

    20. C

    Exercise 5:
    21. C

    22. B

    23. C

    24. A

    28. After

    29. displays

    33. C

    34. C

    25. A

    Exercise 6:
    26. happens/ occurs

    27. for

    30. give

    Exercise 7:
    31. A

    32. B

    Exercise 8:
    36. too scary for
    37. though it is
    38. mustn't park
    39. Do you think
    40. was interested in
    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
    Exercise 1:
    1.
    Kiến thức: Phát âm “a”
    Giải thích:
    A. safety /ˈseɪfti/
    B. vitamin /ˈvɪtəmɪn/
    C. parade /pəˈreɪd/
    Đáp án B.
    2.
    Kiến thức: Phát âm “i”
    Giải thích:
    A. vehicle /ˈviːəkl/

    35. B

    B. fine /faɪn/
    C. sign /saɪn/
    Đáp án A.
    Exercise 2:
    3.
    Kiến thức: Trọng âm từ vựng
    Giải thích:
    A. candy /ˈkændi/
    B. seat belt /ˈsiːt belt/
    C. perform /pəˈfɔːm/
    Đáp án C.
    4.
    Kiến thức: Trọng âm từ vựng
    Giải thích:
    A. parade /pəˈreɪd/
    B. display /dɪˈspleɪ/
    C. crossing /ˈkrɒsɪŋ/
    Đáp án C.
    Exercise 3:
    5.
    Kiến thức: Thì hiện tại đơn
    Giải thích: Dấu hiệu “every day”: hàng ngày
    Tạm dịch: Bạn đi học bằng phương tiện gì hàng ngày? - Tôi đi học bằng xe đạp. Điều này giúp giảm ô nhiễm.
    Đáp án go.
    6.
    Kiến thức: Thì quá khứ đơn
    Giải thích: Dấu hiệu “yesterday”: hôm qua
    Tạm dịch: Bộ phim kinh dị hôm qua quá chán đến nỗi chúng tôi gần như buồn ngủ ở rạp chiếu phim.
    Đáp án was.
    7.
    Kiến thức: Thì hiện tại đơn
    Giải thích: Dấu hiệu “rarely”: hiếm khi; Diễn tả thói quen
    Tạm dịch: Alice khá lười, cô ấy hiếm khi đến phòng tập thể hình.
    Đáp án goes.
    8.
    Kiến thức: Thì quá khứ đơn

    Giải thích: Dấu hiệu “last Christmas”: Giáng sinh năm ngoái
    Tạm dịch: Giáng sinh năm ngoái, gia đình tôi dành thời gian ở Maldives và tham gi một lễ hội đặc biệt.
    Đáp án spent.
    9.
    Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
    Giải thích: Cách dùng: Diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
    Tạm dịch: Này, chúng tớ đang chuẩn bị làm bánh trung thu, cậu muốn tham gia không? - Thú vị quá.
    Đáp án are preparing.
    10.
    Kiến thức: Thì hiện tại đơn
    Giải thích: Dấu hiệu “usually”: thường xuyên
    Tạm dịch: Chúng tôi thường ăn bánh chưng và bánh dày vào dịp Tết.
    Đáp án have.
    11.
    Kiến thức: Thì quá khứ đơn
    Giải thích: Dấu hiệu: “when I visited the flower festival in the Netherlands”
    Tạm dịch: Tôi đã chụp rất nhiều ảnh khi đi thăm lễ hội hoa ở Hà Lan.
    Đáp án took.
    12.
    Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
    Giải thích: Cách dùng: Diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
    Tạm dịch: Samantha đang hầm canh thịt lợn ở trong bếp, nên đừng làm phiền cô ấy.
    Đáp án is stewing.
    13.
    Kiến thức: Thì quá khứ đơn
    Giải thích: Dấu hiệu: “yesterday morning”: sáng hôm qua
    Tạm dịch: John rời sân bay Nội Bài sáng hôm qua.
    Đáp án left.
    14.
    Kiến thức: Thì hiện tại đơn
    Giải thích: Cách dùng: Diễn tả một sự thật/ thói quen ở hiện tại
    Tạm dịch: Mẹ và tôi không thích phim kinh dị.
    Đáp án aren't.
    Exercise 4:
    15.
    Kiến thức: Từ vựng

    Giải thích: Việc _____ chỉ đi bộ trên vỉa hè hoặc đường dành riêng cho người đi bộ là rất quan trọng.
    A. passengers (n): những hành khách
    B. pedestrians (n): những người đi bộ
    C. models (n): những mô hình
    Đáp án B.
    16.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích: ______ cần phải tuân thủ luật giao thông bằng cách không chở nhiều hơn một người.
    A. Pedestrians (n): Những người đi bộ
    B. Elder people (n): Những người già
    C. Cyclists (n): Những người đạp xe
    Đáp án C.
    17.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích: “Transformer” là một bộ phim ______, thứ có thể giúp chúng ta biết nhiều hơn về những con rôbốt tương lai.
    A. science fiction: khoa học viễn tưởng
    B. historical: lịch sử
    C. romance:lãng mạn
    Đáp án A.
    18.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích: Cụm: take part in: tham gia
    Tạm dịch: Đó là vinh dự cho những diễn viên tham gia lễ hội phim Cannes.
    Đáp án B.
    19.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích: ______ phim tài liệu nhàm chán, tôi vẫn thích nhân vật chính có trong đó.
    A. However: Tuy nhiên - sai ngữ pháp
    B. Although: Mặc dù
    C. Because: Bởi vì
    Đáp án B.
    20.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích: _______ là một trong những lễ hội đặc biệt cho trẻ em ở hầu hết các quốc gia châu Á.
    A. Tulip festival: Lễ hội hoa tulip

    B. Halloween: Lễ hội hóa trang Halloween
    C. Mid-Autumn Festival: Trung thu
    Đáp án C.
    Exercise 5:
    21.
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích: Đoạn văn chủ yếu nói về?
    A. Một đạo diễn phim nổi tiếng và bộ phim viễn tưởng thành công của ông
    B. Một phù thủy nhỏ giết một con quái vật trong trường học phép thuật của cậu
    C. Một bộ phim dựa vào tiểu thuyết thứ hai trong loạt sê-ri giả tưởng của J.K.Rowling
    Đáp án C.
    22.
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích: Ai là tác giả của loạt tiểu thuyết?
    A. Chris Columbus.
    B. J. K. Rowling.
    C. Harry Potter.
    Thông tin: Harry Potter and the Chamber of Secrets is the second of the fantasy film series based on the
    same novel by J. K. Rowling.
    Tạm dịch: Harry Potter và Phòng chứa Bí mật là phần thứ hai của loạt phim giả tưởng dựa trên tiểu thuyết
    cùng tên của J. K. Rowling.
    Đáp án B.
    23.
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích: Câu nào về Harry là đúng?
    A. Cậu ấy chiến đấu một gia tinh độc ác của chúa tể Voldemort.
    B. Cậu giết một con nhện khổng lồ ở cuối phim.
    C. Cậu ấy cứu em gái của Ron khỏi một basilisk.
    Thông tin: The film tells the story about the great efforts of Harry to save his friends at Hogwarts, especially
    Ron's sister Ginny, from the attacks of a basilisk.
    Tạm dịch: Nội dung phim kể về...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là đầu tư duy nhất càng dùng càng sinh lợi trí tuệ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TIỀN TIẾN - NAM ĐỒNG - TP HẢI PHÒNG !