Sách nói Con Chim Xanh Biếc Bay Về - Nguyễn Nhật Ánh |
ĐỀ THI GIỮA KỲ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Bùi Ngoc Loan
Ngày gửi: 04h:41' 14-10-2024
Dung lượng: 766.6 KB
Số lượt tải: 1002
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Bùi Ngoc Loan
Ngày gửi: 04h:41' 14-10-2024
Dung lượng: 766.6 KB
Số lượt tải: 1002
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 1
MÔN: TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
A. LANGUAGE FOCUS
Exercise 1: Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the
others'.
1. A. unload
B. cruel
C. puzzle
D. muscle
2. A. detest
B. resort
C. prefer
D. message
Exercise 2: Circle the word which has a different stress pattern from that of the others'.
3. A. leisure
B. diving
C. origami
D. movie
4. A. ancestor
B. curious
C. tradition
D. heritage
Exercise 3: Fill each blank with the correct form of the verb in brackets.
5. Most students detest ___________ (have) homework during the weekends.
6. Alice is fond of ___________ (create) small animals with paper.
7. After a course with a native teacher, Nam can speak English ___________ (well) than
before.
8. Chi is intelligent, but she needs to study ___________ (hard) than her first semester to pass
the examination.
9. These students are learning how ___________ (deal) with pressure before the final test.
10. Parents should teach their children to be careful when ___________ (post) pictures on
social media.
11. Jenny's mother often ___________ (knit) when she was a teenager.
12. Trung is very active and he dislikes ___________ (watch) TV during leisure time.
13. - What is your leisure activity?
- I adore ___________ (walk) my dog around the park.
14. - Look! Who ___________ (dry) rice over there?
- I think it's Mai's uncle.
Exercise 4: Choose the best option to complete each of the following sentences.
15. We often play football ___________ during summer time.
A. one another
B. together
C. each other
D. themselves
16. As a mental exercise, origami can help increase ___________.
A. health
B. stress
C. creativity
D. balance
17. They are harvesting rice in the ___________.
A. crop
B. orchard
C. garden
D. paddy field
18. Tom's father is very ___________ so he can control the combine harvester very well.
A. well-trained
B. surrounded
C. relaxed
D. interested
19. Alice likes playing chess because she thinks it can help her ___________ better.
A. connect
B. show off
C. concentrate
D. keep fit
20. Posting personal pictures on social media is fun; ___________, sometimes it can bring
many problems.
A. although
B. but
C. however
D. so
B. READING
Exercise 5: Read the passage. Circle the best answer A, B or C to each of the questions.
With approximately 2.96 billion users as of 2022, Facebook is undoubtedly one of the favoured
social networking sites in the globe. As for students, they use Facebook for different purposes,
including entertainment or academic learning. First, it is a relaxing channel where students
comfortably tend to vent their negative thoughts on their school life via a status, share
unforgettable memories, or watch multiple funny clips to relieve stress. Additionally, they can
easily connect with those who have the same interests through various Facebook pages where
they enjoy reading top comments or discussing hot topics with each other. Second, Facebook,
regarded as the biggest knowledge platform, enables learners to get access to an array of free
learning materials and even ask for specialized knowledge from other friendly users. Besides,
it's very convenient for students to create a Facebook group chat on Facebook Messenger to
upload and share lectures, prepare for class presentations as well as do assignments together.
In short, Facebook can contribute to students' academic achievements if they take full
advantage of it in an appropriate way.
21. What is the passage mainly about?
A. The drawbacks of Facebook in student's learning.
B. The benefits of Facebook in student's learning.
C. The development of Facebook in student's learning.
22. What does the word it in line 4 mean?
A. Facebook
B. Entertainment
C. School life
23. According to the passage, where can students find like-minded ones?
A. Facebook Messenger
B. Facebook comments
C. Facebook pages
24. Why is Facebook called the biggest knowledge platform?
A. Because students can gain a large number of free learning materials.
B. Because students can enjoy a large number of English videos.
C. Because students can talk to a large number of knowledgeable users there.
25. Which of the following is NOT the main purpose when students form a learning group
chat?
A. Preparing for class presentations.
B. Venting their negative thoughts on their school life.
C. Discussing hot topics with each other.
Exercise 6: Complete the passage. Write ONE suitable word in each blank.
During the early years, (26) ___________ jigsaw puzzles is a popular activity that many
parents choose for their children to develop their concentration and creativity. With various
colours, shapes and sizes, this hobby significantly draws kids' attention, which they can spend
all day handling the small pieces (27) ___________ boredom. It's also quite challenging for
little kids to use their eyes and hands for finding and (28) ___________ many pieces together
to make the given image. To motivate kids more effectively, parents should choose suitable
and captivating jigsaw images. They can let kids do simple ones first and then (29)
___________ the levels of difficulty gradually. But remember that this indoor game can make
a child get frustrated and even give it up. That's why parents should be ready to give children
support in time and cheer them up (30) ___________ they reach the last jigsaw.
C. LISTENING
Exercise 7: Listen to a talk show about the main reasons the guest has chosen to live in
the mountainous area and answer the questions below with NO MORE THAN FIVE
WORDS.
31. What outdoor activities are there in the mountain region?
32. How do outdoor activities affect him?
33. Does he have any difficulties when living on the mountain?
34. What makes the rewards of living on the mountain worth it?
35. What does Mr. Smith's story encourage others to do?
D. WRITING
Exercise 8: For each question, complete the second sentence so that it means the same
as the first one. Use the word in brackets and do not change it.
Write NO MORE THAN THREE WORDS.
36. When Trang has free time, she likes hanging out with her friends. (LEISURE)
In ____________________, Trang likes hanging out with her friends.
37. When Minh has free time, he likes surfing the net more than going shopping. (TO)
When Minh has free time, he prefers surfing the net ____________________.
38. Nick spent an hour loading the fruit onto the truck. (IT)
____________________ an hour to load the fruit onto the truck.
39. During the rice harvest, they often need a combine harvester. (USING)
They often harvest ____________________ a combine harvester.
40. Ann is very tired; however, she helps her mother with the housework. (BUT)
Ann is very tired, ____________________ her mother with the housework.
-----THE END-----
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
1. B
2. D
3. C
4. C
5. having
6. creating
7. better
8. hard
9. to deal
10. posting
11. knitted
12. watching
13. walking
14. is drying
15. B
16. C
17. D
18. A
19. C
20. C
21. B
22. A
23. C
24. A
25. B
26. doing
27. without
28. joining
29. increase
30. until
31. hiking and rock climbing
32. physically and mentally healthy
33. Yes, he does. / Yes.
34. the connection to nature
35. explore alternative ways of living
36. her leisure time
37. to going shopping
38. It took Nick
39. rice by using
40. but she helps
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Exercise 1.
1.
Kiến thức: Phát âm “u”
Giải thích:
A. unload /ʌnˈloʊd/
B. cruel /ˈkruː.əl/
C. puzzle /ˈpʌz.əl/
D. muscle /ˈmʌs.əl/
Đáp án B.
2.
Kiến thức: Phát âm “e”
Giải thích:
A. detest /dɪˈtest/
B. resort /rɪˈzɔːrt/
C. prefer /prɪˈfɝː/
D. message /ˈmes.ɪdʒ/
Đáp án D.
Exercise 2.
3.
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. leisure /ˈliː.ʒɚ/
B. diving /ˈdaɪ.vɪŋ/
C. origami /ɔːr.ɪˈɡɑː.mi/
D. movie /ˈmuː.vi/
Các đáp án A, B, D trọng âm rơi vào âm thứ 1, đáp án C trọng âm rơi vào âm thứ 3.
Đáp án C.
4.
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. ancestor /ˈæn.ses.tɚ/
B. curious /ˈkjʊr.i.əs/
C. tradition /trəˈdɪʃ.ən/
D. heritage /ˈher.ɪ.t̬ɪdʒ/
Các đáp án A, B, D trọng âm rơi vào âm thứ 1, đáp án C trọng âm rơi vào âm thứ 2.
Đáp án C.
Exercise 3.
5.
Kiến thức: Động từ chỉ sự yêu thích
Giải thích: Cấu trúc “detest + V-ing”: ghét bỏ làm gì
Tạm dịch: Hầu hết học sinh ghét phải làm bài tập về nhà vào cuối tuần.
Đáp án: having
6.
Kiến thức: Động từ chỉ sự yêu thích
Giải thích: Cấu trúc “be fond of + V-ing”: ưa thích làm gì
Tạm dịch: Alice thích tạo ra những con vật nhỏ bằng giấy.
Đáp án: creating.
7.
Kiến thức: Câu so sánh hơn
Giải thích: Dấu hiệu: có từ so sánh “than”; dạng so sánh hơn của trạng từ “well” là “better”.
Tạm dịch: Sau khóa học với giáo viên bản xứ, Nam có thể nói tiếng Anh tốt hơn trước.
Đáp án: better.
8.
Kiến thức: Câu so sánh hơn
Giải thích: Dấu hiệu: có từ so sánh “than”; dạng so sánh hơn của trạng từ “hard” là “hard”.
Tạm dịch: Chi thông minh nhưng cô ấy cần học chăm chỉ hơn học kỳ đầu tiên để vượt qua
kỳ thi.
Đáp án: hard.
9.
Kiến thức: Động từ nguyên mẫu có “to”
Giải thích: Dùng “to V” sau các từ để hỏi; cấu trúc: “how + to V”: cách để làm gì
Tạm dịch: Những học sinh này đang học cách để đối phó với áp lực trước kỳ thi cuối kỳ.
Đáp án: to deal.
10.
Kiến thức: Động từ đuôi -ing
Giải thích: Dùng V-ing sau “When” mang nghĩa “khi làm gì đó”.
Tạm dịch: Cha mẹ nên dạy con cẩn thận khi đăng ảnh lên mạng xã hội.
Đáp án: posting.
11.
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích: Vế trước có trạng từ tần suất “often”; vế sau chia ở dạng quá khứ đơn nên đây là
câu diễn tả hành động diễn ra thường xuyên trong quá khứ.
Tạm dịch: Mẹ của Jenny thường xuyên đan len khi cô còn là một thiếu niên.
Đáp án: knitted.
12.
Kiến thức: Động từ chỉ sự yêu thích
Giải thích: Sau động từ “dislike” ta dùng danh động từ: “dislike + V-ing”: không thích làm
gì
Tạm dịch: Trung rất năng động và anh ấy không thích xem TV vào thời gian rảnh rỗi.
Đáp án: watching.
13.
Kiến thức: Động từ chỉ sự yêu thích
Giải thích: Sau động từ “adore” ta dùng danh động từ: “adore + V-ing”: yêu thích làm gì
Tạm dịch:
- Hoạt động giải trí của bạn là gì?
- Tôi thích dắt chó đi dạo quanh công viên.
Đáp án: walking.
14.
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích: Cách dùng: Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói; Dấu hiệu: “Look!”
Tạm dịch:
- Nhìn kìa! Ai đang phơi thóc ở đó?
- Tôi nghĩ đó là chú của Mai.
Đáp án: is drying.
Exercise 4.
15.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. one another: lẫn nhau
B. together: cùng nhau
C. each other: lẫn nhau
D. themselves: bởi chính họ
Tạm dịch: Chúng tôi thường chơi bóng đá cùng nhau trong suốt mùa hè.
Đáp án B.
16.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. health (n): sức khỏe
B. stress (n): căng thẳng
C. creativity (n): tính sáng tạo
D. balance (n): sự cân bằng
Tạm dịch: Là một bài tập trí óc, nghệ thuật gấp giấy có thể giúp tăng tính sáng tạo.
Đáp án C.
17.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. crop (n): cây trồng
B. orchard (n): vườn cây ăn quả
C. garden (n): vườn
D. paddy field (n): ruộng lúa
Tạm dịch: Họ đang thu hoạch lúa ở ruộng lúa.
Đáp án D.
18.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. well-trained (adj): được đào tạo tốt
B. surrounded (adj): vây quanh
C. relaxed (adj): thoải mái, thư giãn
D. interested (adj): hứng thú
Tạm dịch: Bố của Tom được đào tạo rất tốt nên ông có thể điều khiển máy gặt đập liên hợp
rất giỏi.
Đáp án A.
19.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. connect (v): kết nối
B. show off (v): thể hiện, khoe
C. concentrate (v): tập trung
D. keep fit (v): giữ dáng
Tạm dịch: Alice thích chơi cờ vì cô ấy nghĩ nó có thể giúp cô ấy tập trung tốt hơn.
Đáp án C.
20.
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. although: mặc dù
B. but: nhưng (đứng sau 1 dấu phẩy)
C. however: tuy nhiên (đứng giữa 2 dấu phẩy)
D. so: do vậy
Tạm dịch: Đăng ảnh cá nhân lên mạng xã hội rất thú vị; tuy nhiên, đôi khi nó có thể mang lại
nhiều vấn đề.
Đáp án C.
Exercise 5.
21.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Những hạn chế của Facebook trong việc học tập của học sinh.
B. Lợi ích của Facebook đối với việc học tập của học sinh.
C. Sự phát triển của Facebook trong việc học tập của học sinh.
Đáp án B.
22.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Từ it ở dòng 4 có nghĩa là gì?
A. Facebook
B. Giải trí
C. Cuộc sống học đường
Thông tin: As for students, they use Facebook for different purposes, including entertainment
or academic learning. First, it is a relaxing channel…
Tạm dịch: Còn với học sinh, họ sử dụng Facebook với nhiều mục đích khác nhau, bao gồm
giải trí hoặc học tập. Thứ nhất, nó là kênh thư giãn.
Đáp án A.
23.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Theo đoạn văn, học sinh có thể tìm thấy những người cùng chí hướng ở đâu?
A. Tin nhắn Facebook
B. Bình luận trên Facebook
C. Trang Facebook
Thông tin: Additionally, they can easily connect with those who have the same interests
through various Facebook pages.
Tạm dịch: Ngoài ra, họ có thể dễ dàng kết nối với những người có cùng sở thích thông qua
nhiều trang Facebook khác nhau.
Đáp án C.
24.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Tại sao Facebook được gọi là nền tảng tri thức lớn nhất?
A. Bởi vì học sinh có thể nhận được một lượng lớn tài liệu học tập miễn phí.
B. Bởi vì học sinh có thể thưởng thức một lượng lớn video tiếng Anh.
C. Bởi vì học sinh có thể nói chuyện với một lượng lớn người dùng có kiến thức ở đó.
Thông tin: Facebook, regarded as the biggest knowledge platform, enables learners to get
access to an array of free learning materials.
Tạm dịch: Facebook, được coi là nền tảng kiến thức lớn nhất, cho phép người học truy cập
vào nhiều tài liệu học tập miễn phí.
Đáp án A.
25.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Điều nào sau đây KHÔNG phải là mục đích chính khi học sinh thành lập nhóm
trò chuyện học tập?
A. Chuẩn bị cho bài thuyết trình trước lớp.
B. Trút những suy nghĩ tiêu cực về cuộc sống học đường của mình.
C. Thảo luận các chủ đề nổi trội với nhau.
Thông tin: or discussing hot topics with each other … Besides, it's very convenient for
students to create a Facebook group chat on Facebook Messenger to prepare for class
presentations.
Tạm dịch: hoặc cùng nhau thảo luận những chủ đề nóng hổi… Ngoài ra, rất thuận tiện cho
học sinh tạo nhóm chat Facebook trên Facebook Messenger để chuẩn bị cho bài thuyết trình
trên lớp.
Đáp án B.
Dịch bài đọc:
Với khoảng 2,96 tỷ người dùng tính đến năm 2022, Facebook chắc chắn là một trong những
trang mạng xã hội được ưa chuộng trên toàn cầu. Còn với học sinh, họ sử dụng Facebook
với nhiều mục đích khác nhau, bao gồm giải trí hoặc học tập. Đầu tiên, là kênh thư giãn, nơi
học sinh thoải mái trút bỏ những suy nghĩ tiêu cực về cuộc sống học đường của mình thông
qua một trạng thái, chia sẻ những kỷ niệm khó quên hoặc xem nhiều clip hài hước để giải tỏa
căng thẳng. Ngoài ra, họ có thể dễ dàng kết nối với những người có cùng sở thích thông qua
nhiều trang Facebook khác nhau, nơi họ thích đọc những bình luận hàng đầu hoặc thảo luận
về các chủ đề nóng hổi với nhau. Thứ hai, Facebook, được coi là nền tảng kiến thức lớn nhất,
cho phép người học truy cập vào nhiều tài liệu học tập miễn phí và thậm chí yêu cầu kiến thức
chuyên môn từ những người dùng thân thiện khác. Ngoài ra, rất thuận tiện cho học viên tạo
nhóm chat Facebook trên Facebook Messenger để đăng tải và chia sẻ bài giảng, chuẩn bị cho
bài thuyết trình trên lớp cũng như làm bài tập cùng nhau. Nói tóm lại, Facebook có thể đóng
góp vào thành tích học tập của học sinh nếu họ tận dụng tối đa lợi thế của nó một cách thích
hợp.
Exercise 6.
26.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Vị trí còn trống cần một danh động từ đi với “jigsaw puzzles” để tạo thành chủ
ngữ cho câu => dùng “doing jigsaw puzzles”: chơi trò chơi xếp hình
Tạm dịch: Trong những năm đầu đời, chơi ghép hình là hoạt động phổ biến được nhiều bậc
cha mẹ lựa chọn cho con mình phát triển khả năng tập trung và sáng tạo.
Đáp án: doing.
27.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Vị trí còn trống cần điền một mạo từ mang nghĩa “không”.
Tạm dịch: Với nhiều màu sắc, hình dạng và kích cỡ khác nhau, sở thích này thu hút đáng kể
sự chú ý của trẻ em, khiến chúng có thể dành cả ngày để xử lý những mảnh nhỏ mà không
nhàm chán.
Đáp án: without.
28.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Vị trí còn trống cần điền một danh động từ đi với cụm “many pieces together”.
Cụm “joining pieces together”: gắn/ghép các mảnh lại với nhau
Tạm dịch: Việc sử dụng mắt và tay để tìm và lắp ghép nhiều mảnh ghép lại với nhau để tạo
thành hình ảnh nhất định cũng khá khó khăn đối với trẻ nhỏ.
Đáp án: joining.
29.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Vị trí còn trống cần điền một động từ mang nghĩa “tăng”.
Tạm dịch: Họ có thể để trẻ làm những việc đơn giản trước và sau đó tăng mức độ khó dần
dần.
Đáp án: increase.
30.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Vị trí còn trống cần điền một liên từ mang nghĩa “cho đến khi”.
Tạm dịch: Đó là lý do tại sao cha mẹ nên sẵn sàng hỗ trợ trẻ kịp thời và động viên chúng cho
đến khi chúng đi đến bức ghép hình cuối cùng.
Đáp án: until.
Dịch bài đọc:
Trong những năm đầu đời, chơi trò chơi ghép hình là hoạt động phổ biến được nhiều bậc
cha mẹ lựa chọn cho con mình phát triển khả năng tập trung và sáng tạo. Với nhiều màu sắc,
hình dạng và kích cỡ khác nhau, sở thích này thu hút đáng kể sự chú ý của trẻ em, khiến chúng
có thể dành cả ngày để xử lý những mảnh nhỏ mà không nhàm chán. Việc sử dụng mắt và tay
để tìm và ghép nhiều mảnh ghép lại với nhau để tạo thành hình ảnh nhất định cũng khá khó
khăn đối với trẻ nhỏ. Để động viên trẻ hiệu quả hơn, cha mẹ nên lựa chọn những hình ảnh
ghép hình phù hợp, lôi cuốn. Họ có thể để trẻ làm những việc đơn giản trước và sau đó tăng
mức độ khó dần dần. Nhưng hãy nhớ rằng trò chơi trong nhà này có thể khiến trẻ chán nản
và thậm chí bỏ cuộc. Đó là lý do tại sao cha mẹ nên sẵn sàng hỗ trợ trẻ kịp thời và động viên
chúng cho đến khi chúng đi đến bức ghép hình cuối cùng.
Exercise 7.
31.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Ở vùng núi có những hoạt động ngoài trời nào?
Thông tin: Certainly, one of the main reasons is the opportunity for outdoor activities such as
hiking and rock climbing.
Tạm dịch: Đương nhiên, một trong những lý do chính là cơ hội cho những hoạt động ngoài
trời như là đi bộ đường dài và leo núi.
Đáp án: hiking and rock climbing.
32.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Hoạt động ngoài trời ảnh hưởng đến anh ấy như thế nào?
Thông tin: The mountain offers endless adventures that keep me physically and mentally
healthy.
Tạm dịch: Ngọn núi mang đến những cuộc phiêu lưu bất tận giúp tôi khỏe mạnh về thể chất
và tinh thần.
Đáp án: physically and mentally healthy.
33.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Anh ấy có gặp khó khăn gì khi sống trên núi không?
Thông tin: Of course, difficult weather conditions, limited access to amenities, and the need
for self sufficiency can sometimes be tough.
Tạm dịch: Tất nhiên, điều kiện thời tiết khó khăn, khả năng tiếp cận các tiện nghi bị hạn chế
và nhu cầu tự cung tự cấp đôi khi có thể khó khăn.
Đáp án: Yes, he does. / Yes.
34.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Điều gì khiến cuộc sống trên núi có giá trị?
Thông tin: The connection to nature makes it all worth it.
Tạm dịch: Sự kết nối với thiên nhiên làm cho tất cả đều có giá trị.
Đáp án: The connection to nature.
35.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Câu chuyện của ông Smith khuyến khích người khác làm gì?
Thông tin: I hope my story encourages others to explore alternative ways of living.
Tạm dịch: Tôi hy vọng câu chuyện của tôi khuyến khích người khác khám phá những cách
sống khác.
Đáp án: explore alternative ways of living.
Bài nghe:
MC: Good evening, everyone. Welcome to our talk show. Today we have a very special guest
who has chosen to live on a mountain. Please welcome Mr. Smith.
Mr. Smith: Thank you for having me. It's a pleasure to be here.
MC: Mr. Smith. Can you please share with our audience why you have made the decision to
live on a mountain?
Mr. Smith: Absolutely living on a mountain provides me with a sense of peace and tranquillity.
MC: That sounds fascinating. Can you tell us about any specific reasons that led you to choose
this lifestyle?
Mr. Smith: Certainly, one of the main reasons is the opportunity for outdoor activities such as
hiking and rock climbing. The mountain offers endless adventures that keep me physically and
mentally healthy.
MC: It sounds like living on a mountain has brought you many benefits. Do you face any
challenges or drawbacks?
Mr. Smith: Of course, difficult weather conditions, limited access to amenities, and the need
for self sufficiency can sometimes be tough. However, for me, the rewards far outweigh the
challenges. The connection to nature makes it all worth it.
MC: Thank you so much for sharing, Mr. Smith. It's truly inspiring to hear about your unique
lifestyle choice.
Mr. Smith: Thank you. I hope my story encourages others to explore alternative ways of living.
Tạm dịch:
MC: Chào buổi tối mọi người. Chào mừng đến với chương trình trò chuyện của chúng tôi.
Hôm nay chúng ta có một vị khách rất đặc biệt đã chọn sống trên núi. Xin chào mừng ông
Smith.
Ông Smith: Cảm ơn vì đã mời tôi. Thật vui khi được ở đây.
MC: Ông Smith. Bạn có thể chia sẻ với khán giả lý do tại sao bạn quyết định sống trên núi
được không?
Ông Smith: Sống trên núi hoàn toàn mang lại cho tôi cảm giác bình yên và tĩnh lặng.
MC: Nghe hấp dẫn đấy. Bạn có thể cho chúng tôi biết lý do cụ thể nào khiến bạn chọn lối sống
này không?
Ông Smith: Chắc chắn, một trong những lý do chính là cơ hội cho các hoạt động ngoài trời
như đi bộ đường dài và leo núi. Ngọn núi mang đến những cuộc phiêu lưu bất tận giúp tôi
khỏe mạnh về thể chất và tinh thần.
MC: Nghe nói việc sống trên núi mang lại cho bạn rất nhiều lợi ích. Bạn có gặp phải bất kỳ
thách thức hoặc hạn chế nào không?
Ông Smith: Tất nhiên, điều kiện thời tiết khó khăn, khả năng tiếp cận các tiện nghi bị hạn chế
và nhu cầu tự túc đôi khi có thể khó khăn. Tuy nhiên, đối với tôi, phần thưởng vượt xa những
thách thức. Sự kết nối với thiên nhiên làm cho tất cả đều có giá trị.
MC: Cảm ơn rất nhiều vì đã chia sẻ, ông Smith. Thật sự rất cảm hứng khi nghe về sự lựa
chọn lối sống độc đáo của bạn.
Ông Smith: Cảm ơn bạn. Tôi hy vọng câu chuyện của tôi khuyến khích người khác khám phá
những cách sống khác.
Exercise 8.
36.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích: Cụm “when Trang has free time = In her leisure time”.
Tạm dịch: Những lúc rảnh rỗi, Trang thích đi chơi cùng bạn bè.
Đáp án: her leisure time.
37.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích: Cấu trúc “like V-ing more than V-ing = prefer V-ing to V-ing”: thích làm cái gì
hơn cái gì.
Tạm dịch: Khi Minh có thời gian rảnh, anh ấy thích lướt mạng hơn là đi mua sắm.
Đáp án: to going shopping.
38.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích: Cấu trúc: “S + spend + “time” + V-ing = It takes + sb + time + to Vinf”: ai đó
dành bao nhiêu thời gian để làm gì.
Tạm dịch: Nick phải mất một giờ để chất trái cây lên xe tải.
Đáp án: It took Nick.
39.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích: by using sth = bằng cách sử dụng cái gì
Tạm dịch: Họ thường thu hoạch lúa bằng cách sử dụng máy gặt đập liên hợp.
Đáp án: rice by using.
40.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích: cấu trúc “S + V, however, S + V = S + V, but S + V”.
Tạm dịch: Ann rất mệt nhưng cô ấy giúp mẹ làm việc nhà.
Đáp án: but she helps.
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 2
MÔN: TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
A. LANGUAGE FOCUS
Exercise 1: Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the
others'.
1. A. unload
B. cruel
C. puzzle
D. muscle
2. A. detest
B. resort
C. prefer
D. message
Exercise 2: Circle the word which has a different stress pattern from that of the others'.
3. A. leisure
B. diving
C. origami
D. movie
4. A. ancestor
B. curious
C. tradition
D. heritage
Exercise 3: Fill each blank with the correct form of the words in brackets.
5. An is a Grade 8 student and he likes ________ (cook) in his free time. He wants to
become a famous chef.
6. - What are you doing, Alice?
- I ________ (send) messages to my friends. We are chatting about a new film.
7. - What did you do last weekend?
- I ________ (go) to my chess club as usual.
8. My mother talked ________ (loudly) than my sister.
9. Anh is reading an article on morning exercise. He's always interested in ________ (keep)
fit.
10. Tom reads ________ (fast) than his brother.
11. Mai detests ________ (surf) the net because she thinks it takes a lot of time.
12. Nick enjoys ________ (listen) to the melodies of Vietnamese folks songs.
13. My sister draws _______ (good) than I do.
14. You like taking photos or ______ (watch) TV?
Exercise 4: Choose the best option to complete each of the following sentences.
15. Leisure activities often bring ________ between study and relaxation.
A. balance
B. leisure
C. message
D. expectation
16. Farmers often ________ rice or fruit in the fields around their houses.
A. feed
B. hold
C. catch
D. cultivate
17. One of Anh's favourite activities in the countryside is herding the ________.
A. orchard
B. cattle
C. crop
D. poultry
18. Tom is showing Minh how to ________ the paper to create a paper frog.
A. log
B. fold
C. upload
D. connect
19. Linh is a fashion model and she often goes to the gym to stay in ________.
A. body
B. healthy
C. health
D. shape
20. We took a ________ to reach the other side of the river.
A. bus
B. car
C. ferry
D. plane
B. READING
Exercise 5: Read the following passage and decide each statement below is True (T) of
False (F).
THE KHMER
The Khmer Krom literally, "Khmer from below" - live in southern Viet Nam, where they are
the Mekong Delta's second biggest ethnic group, after the Kinh. In general, it is not typical to
see Khmer people wearing traditional clothing in their daily life. Only ladies over the age of
50 still wear it to the temple and shave their hair as a sign of respect for the Buddha. I only
went to one village where two or three locals are still making it. However, this silk clothing is
a work of art, with designs very similar to Buddhist temple pictures. The Khmer used to create
their own silk, but today they buy it from the Kinh. They still dye yarn with colourful powders;
however, the powders are imported from Thailand rather than being made from forest plants.
I met Neang Phong, an 83-year-old woman, on her porch a few years ago when she was
creating a traditional outfit. When I returned, she recognised me, and I was able to photograph
her in it.
Source: https://www.rehahnphotographer.com/en/ethnic-minorities-in-vietnam/
21. After the Kinh, The Khmer are the Mekong Delta's second largest ethnic group.
22. It is common to see Khmer people wearing traditional clothes on a regular basis.
23. Only woman over the age of 50 keep wearing traditional clothes to the temple and shave
their heads as a sign of respect to the Buddha.
24. The Khmer still make their own silk rather than purchasing it from others.
25. Colouful powders are still used to color yarn, but the powders are imported form
Thailand.
Exercise 6: Complete the passage. Write ONE suitable word in each blank.
(26) ________ hobbies and interests is highly beneficial to health in many ways. Not only does
being active delay signs of aging but also leads to positive feelings and pleasure, which can
help fight against illness. Participating (27) ________ leisure activities is a great way to boost
the immune system to help our bodies avoid chronic illnesses such as heart diseases, diabetes,
or cancer. (28) ________ sports also improves human flexibility and memory. For instance, a
person can be more flexible and more easily solve their problems if he usually plays volleyball.
Being good at things (29) ________ baking, painting, or playing musical instruments also
helps people to reduce stress and make them more confident in normal life. (30) ________ an
active day, a more restful night's sleep can be created. Some hobbies which involve other
people can create social opportunities and improve self-esteem. Take card games, board
games, or knitting as an example.
Adapted from https://www.linked senior.com/blog/2012/10/6-health-benefits-of- havinghobbies-leisure-activities/
C. LISTENING
Exercise 7: Listen to a speaker talking about his hobbies and choose the correct
answers.
31. When did the speaker first tried sailing in Ha Long Bay?
A. this summer
B. last summer
C. last winter
32. Who did he stay with when he came to Ha Long?
A. his aunt
B. his cousin
C. his uncle
33. He felt happy when talking with _______ at the sailing club.
A. his parent
B. his same-aged peers
C. his classmates
34. He found taking charge of his own boat by himself _______.
A. satisfying
B. challenging
C. competent
35. He's fond of sailing because it's __________.
A. boring and challenging
B. challenging and sociable
C. challenging and dependent
D. WRITING
Exercise 8: Mark the letter A, B, C, or D to indicate meaningful sentences in which the
given words/ phrases are correctly ordered.
36. countryside / Life / in / the / is / quieter / peaceful / than / and / more / that / in / the city.
A. Life in the countryside is quieter and more peaceful than that in the city.
B. Life in countryside is more peaceful and the quieter than that in the city.
C. Life in the countryside is peaceful and more quieter than that in the city.
D. Life in the countryside is more peaceful than that the quieter in the city.
37. you / the / dance / Did / traditional / celebrate / the / rice / watch / festival / to / new / ?
A. Did you watch the dance to celebrate the new traditional rice festival?
B. Did you watch the traditional dance to celebrate the new rice festival?
C. Did you dance the traditional watch to celebrate the new rice festival?
D. Did you watch the new rice festival to celebrate the traditional dance?
38. My / I / pick / fruits / quickly / much/than / more / do /cousins/.
A. My cousins much pick fruits more quickly than I do.
B. My cousins much more pick fruits quickly than I do.
C. My cousins do much more quickly than I pick fruits.
D. My cousins pick fruits much more quickly than I do.
39. Alice / hates / tired / becaus...
MÔN: TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
A. LANGUAGE FOCUS
Exercise 1: Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the
others'.
1. A. unload
B. cruel
C. puzzle
D. muscle
2. A. detest
B. resort
C. prefer
D. message
Exercise 2: Circle the word which has a different stress pattern from that of the others'.
3. A. leisure
B. diving
C. origami
D. movie
4. A. ancestor
B. curious
C. tradition
D. heritage
Exercise 3: Fill each blank with the correct form of the verb in brackets.
5. Most students detest ___________ (have) homework during the weekends.
6. Alice is fond of ___________ (create) small animals with paper.
7. After a course with a native teacher, Nam can speak English ___________ (well) than
before.
8. Chi is intelligent, but she needs to study ___________ (hard) than her first semester to pass
the examination.
9. These students are learning how ___________ (deal) with pressure before the final test.
10. Parents should teach their children to be careful when ___________ (post) pictures on
social media.
11. Jenny's mother often ___________ (knit) when she was a teenager.
12. Trung is very active and he dislikes ___________ (watch) TV during leisure time.
13. - What is your leisure activity?
- I adore ___________ (walk) my dog around the park.
14. - Look! Who ___________ (dry) rice over there?
- I think it's Mai's uncle.
Exercise 4: Choose the best option to complete each of the following sentences.
15. We often play football ___________ during summer time.
A. one another
B. together
C. each other
D. themselves
16. As a mental exercise, origami can help increase ___________.
A. health
B. stress
C. creativity
D. balance
17. They are harvesting rice in the ___________.
A. crop
B. orchard
C. garden
D. paddy field
18. Tom's father is very ___________ so he can control the combine harvester very well.
A. well-trained
B. surrounded
C. relaxed
D. interested
19. Alice likes playing chess because she thinks it can help her ___________ better.
A. connect
B. show off
C. concentrate
D. keep fit
20. Posting personal pictures on social media is fun; ___________, sometimes it can bring
many problems.
A. although
B. but
C. however
D. so
B. READING
Exercise 5: Read the passage. Circle the best answer A, B or C to each of the questions.
With approximately 2.96 billion users as of 2022, Facebook is undoubtedly one of the favoured
social networking sites in the globe. As for students, they use Facebook for different purposes,
including entertainment or academic learning. First, it is a relaxing channel where students
comfortably tend to vent their negative thoughts on their school life via a status, share
unforgettable memories, or watch multiple funny clips to relieve stress. Additionally, they can
easily connect with those who have the same interests through various Facebook pages where
they enjoy reading top comments or discussing hot topics with each other. Second, Facebook,
regarded as the biggest knowledge platform, enables learners to get access to an array of free
learning materials and even ask for specialized knowledge from other friendly users. Besides,
it's very convenient for students to create a Facebook group chat on Facebook Messenger to
upload and share lectures, prepare for class presentations as well as do assignments together.
In short, Facebook can contribute to students' academic achievements if they take full
advantage of it in an appropriate way.
21. What is the passage mainly about?
A. The drawbacks of Facebook in student's learning.
B. The benefits of Facebook in student's learning.
C. The development of Facebook in student's learning.
22. What does the word it in line 4 mean?
A. Facebook
B. Entertainment
C. School life
23. According to the passage, where can students find like-minded ones?
A. Facebook Messenger
B. Facebook comments
C. Facebook pages
24. Why is Facebook called the biggest knowledge platform?
A. Because students can gain a large number of free learning materials.
B. Because students can enjoy a large number of English videos.
C. Because students can talk to a large number of knowledgeable users there.
25. Which of the following is NOT the main purpose when students form a learning group
chat?
A. Preparing for class presentations.
B. Venting their negative thoughts on their school life.
C. Discussing hot topics with each other.
Exercise 6: Complete the passage. Write ONE suitable word in each blank.
During the early years, (26) ___________ jigsaw puzzles is a popular activity that many
parents choose for their children to develop their concentration and creativity. With various
colours, shapes and sizes, this hobby significantly draws kids' attention, which they can spend
all day handling the small pieces (27) ___________ boredom. It's also quite challenging for
little kids to use their eyes and hands for finding and (28) ___________ many pieces together
to make the given image. To motivate kids more effectively, parents should choose suitable
and captivating jigsaw images. They can let kids do simple ones first and then (29)
___________ the levels of difficulty gradually. But remember that this indoor game can make
a child get frustrated and even give it up. That's why parents should be ready to give children
support in time and cheer them up (30) ___________ they reach the last jigsaw.
C. LISTENING
Exercise 7: Listen to a talk show about the main reasons the guest has chosen to live in
the mountainous area and answer the questions below with NO MORE THAN FIVE
WORDS.
31. What outdoor activities are there in the mountain region?
32. How do outdoor activities affect him?
33. Does he have any difficulties when living on the mountain?
34. What makes the rewards of living on the mountain worth it?
35. What does Mr. Smith's story encourage others to do?
D. WRITING
Exercise 8: For each question, complete the second sentence so that it means the same
as the first one. Use the word in brackets and do not change it.
Write NO MORE THAN THREE WORDS.
36. When Trang has free time, she likes hanging out with her friends. (LEISURE)
In ____________________, Trang likes hanging out with her friends.
37. When Minh has free time, he likes surfing the net more than going shopping. (TO)
When Minh has free time, he prefers surfing the net ____________________.
38. Nick spent an hour loading the fruit onto the truck. (IT)
____________________ an hour to load the fruit onto the truck.
39. During the rice harvest, they often need a combine harvester. (USING)
They often harvest ____________________ a combine harvester.
40. Ann is very tired; however, she helps her mother with the housework. (BUT)
Ann is very tired, ____________________ her mother with the housework.
-----THE END-----
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
1. B
2. D
3. C
4. C
5. having
6. creating
7. better
8. hard
9. to deal
10. posting
11. knitted
12. watching
13. walking
14. is drying
15. B
16. C
17. D
18. A
19. C
20. C
21. B
22. A
23. C
24. A
25. B
26. doing
27. without
28. joining
29. increase
30. until
31. hiking and rock climbing
32. physically and mentally healthy
33. Yes, he does. / Yes.
34. the connection to nature
35. explore alternative ways of living
36. her leisure time
37. to going shopping
38. It took Nick
39. rice by using
40. but she helps
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Exercise 1.
1.
Kiến thức: Phát âm “u”
Giải thích:
A. unload /ʌnˈloʊd/
B. cruel /ˈkruː.əl/
C. puzzle /ˈpʌz.əl/
D. muscle /ˈmʌs.əl/
Đáp án B.
2.
Kiến thức: Phát âm “e”
Giải thích:
A. detest /dɪˈtest/
B. resort /rɪˈzɔːrt/
C. prefer /prɪˈfɝː/
D. message /ˈmes.ɪdʒ/
Đáp án D.
Exercise 2.
3.
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. leisure /ˈliː.ʒɚ/
B. diving /ˈdaɪ.vɪŋ/
C. origami /ɔːr.ɪˈɡɑː.mi/
D. movie /ˈmuː.vi/
Các đáp án A, B, D trọng âm rơi vào âm thứ 1, đáp án C trọng âm rơi vào âm thứ 3.
Đáp án C.
4.
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. ancestor /ˈæn.ses.tɚ/
B. curious /ˈkjʊr.i.əs/
C. tradition /trəˈdɪʃ.ən/
D. heritage /ˈher.ɪ.t̬ɪdʒ/
Các đáp án A, B, D trọng âm rơi vào âm thứ 1, đáp án C trọng âm rơi vào âm thứ 2.
Đáp án C.
Exercise 3.
5.
Kiến thức: Động từ chỉ sự yêu thích
Giải thích: Cấu trúc “detest + V-ing”: ghét bỏ làm gì
Tạm dịch: Hầu hết học sinh ghét phải làm bài tập về nhà vào cuối tuần.
Đáp án: having
6.
Kiến thức: Động từ chỉ sự yêu thích
Giải thích: Cấu trúc “be fond of + V-ing”: ưa thích làm gì
Tạm dịch: Alice thích tạo ra những con vật nhỏ bằng giấy.
Đáp án: creating.
7.
Kiến thức: Câu so sánh hơn
Giải thích: Dấu hiệu: có từ so sánh “than”; dạng so sánh hơn của trạng từ “well” là “better”.
Tạm dịch: Sau khóa học với giáo viên bản xứ, Nam có thể nói tiếng Anh tốt hơn trước.
Đáp án: better.
8.
Kiến thức: Câu so sánh hơn
Giải thích: Dấu hiệu: có từ so sánh “than”; dạng so sánh hơn của trạng từ “hard” là “hard”.
Tạm dịch: Chi thông minh nhưng cô ấy cần học chăm chỉ hơn học kỳ đầu tiên để vượt qua
kỳ thi.
Đáp án: hard.
9.
Kiến thức: Động từ nguyên mẫu có “to”
Giải thích: Dùng “to V” sau các từ để hỏi; cấu trúc: “how + to V”: cách để làm gì
Tạm dịch: Những học sinh này đang học cách để đối phó với áp lực trước kỳ thi cuối kỳ.
Đáp án: to deal.
10.
Kiến thức: Động từ đuôi -ing
Giải thích: Dùng V-ing sau “When” mang nghĩa “khi làm gì đó”.
Tạm dịch: Cha mẹ nên dạy con cẩn thận khi đăng ảnh lên mạng xã hội.
Đáp án: posting.
11.
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích: Vế trước có trạng từ tần suất “often”; vế sau chia ở dạng quá khứ đơn nên đây là
câu diễn tả hành động diễn ra thường xuyên trong quá khứ.
Tạm dịch: Mẹ của Jenny thường xuyên đan len khi cô còn là một thiếu niên.
Đáp án: knitted.
12.
Kiến thức: Động từ chỉ sự yêu thích
Giải thích: Sau động từ “dislike” ta dùng danh động từ: “dislike + V-ing”: không thích làm
gì
Tạm dịch: Trung rất năng động và anh ấy không thích xem TV vào thời gian rảnh rỗi.
Đáp án: watching.
13.
Kiến thức: Động từ chỉ sự yêu thích
Giải thích: Sau động từ “adore” ta dùng danh động từ: “adore + V-ing”: yêu thích làm gì
Tạm dịch:
- Hoạt động giải trí của bạn là gì?
- Tôi thích dắt chó đi dạo quanh công viên.
Đáp án: walking.
14.
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích: Cách dùng: Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói; Dấu hiệu: “Look!”
Tạm dịch:
- Nhìn kìa! Ai đang phơi thóc ở đó?
- Tôi nghĩ đó là chú của Mai.
Đáp án: is drying.
Exercise 4.
15.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. one another: lẫn nhau
B. together: cùng nhau
C. each other: lẫn nhau
D. themselves: bởi chính họ
Tạm dịch: Chúng tôi thường chơi bóng đá cùng nhau trong suốt mùa hè.
Đáp án B.
16.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. health (n): sức khỏe
B. stress (n): căng thẳng
C. creativity (n): tính sáng tạo
D. balance (n): sự cân bằng
Tạm dịch: Là một bài tập trí óc, nghệ thuật gấp giấy có thể giúp tăng tính sáng tạo.
Đáp án C.
17.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. crop (n): cây trồng
B. orchard (n): vườn cây ăn quả
C. garden (n): vườn
D. paddy field (n): ruộng lúa
Tạm dịch: Họ đang thu hoạch lúa ở ruộng lúa.
Đáp án D.
18.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. well-trained (adj): được đào tạo tốt
B. surrounded (adj): vây quanh
C. relaxed (adj): thoải mái, thư giãn
D. interested (adj): hứng thú
Tạm dịch: Bố của Tom được đào tạo rất tốt nên ông có thể điều khiển máy gặt đập liên hợp
rất giỏi.
Đáp án A.
19.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. connect (v): kết nối
B. show off (v): thể hiện, khoe
C. concentrate (v): tập trung
D. keep fit (v): giữ dáng
Tạm dịch: Alice thích chơi cờ vì cô ấy nghĩ nó có thể giúp cô ấy tập trung tốt hơn.
Đáp án C.
20.
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. although: mặc dù
B. but: nhưng (đứng sau 1 dấu phẩy)
C. however: tuy nhiên (đứng giữa 2 dấu phẩy)
D. so: do vậy
Tạm dịch: Đăng ảnh cá nhân lên mạng xã hội rất thú vị; tuy nhiên, đôi khi nó có thể mang lại
nhiều vấn đề.
Đáp án C.
Exercise 5.
21.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Những hạn chế của Facebook trong việc học tập của học sinh.
B. Lợi ích của Facebook đối với việc học tập của học sinh.
C. Sự phát triển của Facebook trong việc học tập của học sinh.
Đáp án B.
22.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Từ it ở dòng 4 có nghĩa là gì?
A. Facebook
B. Giải trí
C. Cuộc sống học đường
Thông tin: As for students, they use Facebook for different purposes, including entertainment
or academic learning. First, it is a relaxing channel…
Tạm dịch: Còn với học sinh, họ sử dụng Facebook với nhiều mục đích khác nhau, bao gồm
giải trí hoặc học tập. Thứ nhất, nó là kênh thư giãn.
Đáp án A.
23.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Theo đoạn văn, học sinh có thể tìm thấy những người cùng chí hướng ở đâu?
A. Tin nhắn Facebook
B. Bình luận trên Facebook
C. Trang Facebook
Thông tin: Additionally, they can easily connect with those who have the same interests
through various Facebook pages.
Tạm dịch: Ngoài ra, họ có thể dễ dàng kết nối với những người có cùng sở thích thông qua
nhiều trang Facebook khác nhau.
Đáp án C.
24.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Tại sao Facebook được gọi là nền tảng tri thức lớn nhất?
A. Bởi vì học sinh có thể nhận được một lượng lớn tài liệu học tập miễn phí.
B. Bởi vì học sinh có thể thưởng thức một lượng lớn video tiếng Anh.
C. Bởi vì học sinh có thể nói chuyện với một lượng lớn người dùng có kiến thức ở đó.
Thông tin: Facebook, regarded as the biggest knowledge platform, enables learners to get
access to an array of free learning materials.
Tạm dịch: Facebook, được coi là nền tảng kiến thức lớn nhất, cho phép người học truy cập
vào nhiều tài liệu học tập miễn phí.
Đáp án A.
25.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Điều nào sau đây KHÔNG phải là mục đích chính khi học sinh thành lập nhóm
trò chuyện học tập?
A. Chuẩn bị cho bài thuyết trình trước lớp.
B. Trút những suy nghĩ tiêu cực về cuộc sống học đường của mình.
C. Thảo luận các chủ đề nổi trội với nhau.
Thông tin: or discussing hot topics with each other … Besides, it's very convenient for
students to create a Facebook group chat on Facebook Messenger to prepare for class
presentations.
Tạm dịch: hoặc cùng nhau thảo luận những chủ đề nóng hổi… Ngoài ra, rất thuận tiện cho
học sinh tạo nhóm chat Facebook trên Facebook Messenger để chuẩn bị cho bài thuyết trình
trên lớp.
Đáp án B.
Dịch bài đọc:
Với khoảng 2,96 tỷ người dùng tính đến năm 2022, Facebook chắc chắn là một trong những
trang mạng xã hội được ưa chuộng trên toàn cầu. Còn với học sinh, họ sử dụng Facebook
với nhiều mục đích khác nhau, bao gồm giải trí hoặc học tập. Đầu tiên, là kênh thư giãn, nơi
học sinh thoải mái trút bỏ những suy nghĩ tiêu cực về cuộc sống học đường của mình thông
qua một trạng thái, chia sẻ những kỷ niệm khó quên hoặc xem nhiều clip hài hước để giải tỏa
căng thẳng. Ngoài ra, họ có thể dễ dàng kết nối với những người có cùng sở thích thông qua
nhiều trang Facebook khác nhau, nơi họ thích đọc những bình luận hàng đầu hoặc thảo luận
về các chủ đề nóng hổi với nhau. Thứ hai, Facebook, được coi là nền tảng kiến thức lớn nhất,
cho phép người học truy cập vào nhiều tài liệu học tập miễn phí và thậm chí yêu cầu kiến thức
chuyên môn từ những người dùng thân thiện khác. Ngoài ra, rất thuận tiện cho học viên tạo
nhóm chat Facebook trên Facebook Messenger để đăng tải và chia sẻ bài giảng, chuẩn bị cho
bài thuyết trình trên lớp cũng như làm bài tập cùng nhau. Nói tóm lại, Facebook có thể đóng
góp vào thành tích học tập của học sinh nếu họ tận dụng tối đa lợi thế của nó một cách thích
hợp.
Exercise 6.
26.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Vị trí còn trống cần một danh động từ đi với “jigsaw puzzles” để tạo thành chủ
ngữ cho câu => dùng “doing jigsaw puzzles”: chơi trò chơi xếp hình
Tạm dịch: Trong những năm đầu đời, chơi ghép hình là hoạt động phổ biến được nhiều bậc
cha mẹ lựa chọn cho con mình phát triển khả năng tập trung và sáng tạo.
Đáp án: doing.
27.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Vị trí còn trống cần điền một mạo từ mang nghĩa “không”.
Tạm dịch: Với nhiều màu sắc, hình dạng và kích cỡ khác nhau, sở thích này thu hút đáng kể
sự chú ý của trẻ em, khiến chúng có thể dành cả ngày để xử lý những mảnh nhỏ mà không
nhàm chán.
Đáp án: without.
28.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Vị trí còn trống cần điền một danh động từ đi với cụm “many pieces together”.
Cụm “joining pieces together”: gắn/ghép các mảnh lại với nhau
Tạm dịch: Việc sử dụng mắt và tay để tìm và lắp ghép nhiều mảnh ghép lại với nhau để tạo
thành hình ảnh nhất định cũng khá khó khăn đối với trẻ nhỏ.
Đáp án: joining.
29.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Vị trí còn trống cần điền một động từ mang nghĩa “tăng”.
Tạm dịch: Họ có thể để trẻ làm những việc đơn giản trước và sau đó tăng mức độ khó dần
dần.
Đáp án: increase.
30.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Vị trí còn trống cần điền một liên từ mang nghĩa “cho đến khi”.
Tạm dịch: Đó là lý do tại sao cha mẹ nên sẵn sàng hỗ trợ trẻ kịp thời và động viên chúng cho
đến khi chúng đi đến bức ghép hình cuối cùng.
Đáp án: until.
Dịch bài đọc:
Trong những năm đầu đời, chơi trò chơi ghép hình là hoạt động phổ biến được nhiều bậc
cha mẹ lựa chọn cho con mình phát triển khả năng tập trung và sáng tạo. Với nhiều màu sắc,
hình dạng và kích cỡ khác nhau, sở thích này thu hút đáng kể sự chú ý của trẻ em, khiến chúng
có thể dành cả ngày để xử lý những mảnh nhỏ mà không nhàm chán. Việc sử dụng mắt và tay
để tìm và ghép nhiều mảnh ghép lại với nhau để tạo thành hình ảnh nhất định cũng khá khó
khăn đối với trẻ nhỏ. Để động viên trẻ hiệu quả hơn, cha mẹ nên lựa chọn những hình ảnh
ghép hình phù hợp, lôi cuốn. Họ có thể để trẻ làm những việc đơn giản trước và sau đó tăng
mức độ khó dần dần. Nhưng hãy nhớ rằng trò chơi trong nhà này có thể khiến trẻ chán nản
và thậm chí bỏ cuộc. Đó là lý do tại sao cha mẹ nên sẵn sàng hỗ trợ trẻ kịp thời và động viên
chúng cho đến khi chúng đi đến bức ghép hình cuối cùng.
Exercise 7.
31.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Ở vùng núi có những hoạt động ngoài trời nào?
Thông tin: Certainly, one of the main reasons is the opportunity for outdoor activities such as
hiking and rock climbing.
Tạm dịch: Đương nhiên, một trong những lý do chính là cơ hội cho những hoạt động ngoài
trời như là đi bộ đường dài và leo núi.
Đáp án: hiking and rock climbing.
32.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Hoạt động ngoài trời ảnh hưởng đến anh ấy như thế nào?
Thông tin: The mountain offers endless adventures that keep me physically and mentally
healthy.
Tạm dịch: Ngọn núi mang đến những cuộc phiêu lưu bất tận giúp tôi khỏe mạnh về thể chất
và tinh thần.
Đáp án: physically and mentally healthy.
33.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Anh ấy có gặp khó khăn gì khi sống trên núi không?
Thông tin: Of course, difficult weather conditions, limited access to amenities, and the need
for self sufficiency can sometimes be tough.
Tạm dịch: Tất nhiên, điều kiện thời tiết khó khăn, khả năng tiếp cận các tiện nghi bị hạn chế
và nhu cầu tự cung tự cấp đôi khi có thể khó khăn.
Đáp án: Yes, he does. / Yes.
34.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Điều gì khiến cuộc sống trên núi có giá trị?
Thông tin: The connection to nature makes it all worth it.
Tạm dịch: Sự kết nối với thiên nhiên làm cho tất cả đều có giá trị.
Đáp án: The connection to nature.
35.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Câu chuyện của ông Smith khuyến khích người khác làm gì?
Thông tin: I hope my story encourages others to explore alternative ways of living.
Tạm dịch: Tôi hy vọng câu chuyện của tôi khuyến khích người khác khám phá những cách
sống khác.
Đáp án: explore alternative ways of living.
Bài nghe:
MC: Good evening, everyone. Welcome to our talk show. Today we have a very special guest
who has chosen to live on a mountain. Please welcome Mr. Smith.
Mr. Smith: Thank you for having me. It's a pleasure to be here.
MC: Mr. Smith. Can you please share with our audience why you have made the decision to
live on a mountain?
Mr. Smith: Absolutely living on a mountain provides me with a sense of peace and tranquillity.
MC: That sounds fascinating. Can you tell us about any specific reasons that led you to choose
this lifestyle?
Mr. Smith: Certainly, one of the main reasons is the opportunity for outdoor activities such as
hiking and rock climbing. The mountain offers endless adventures that keep me physically and
mentally healthy.
MC: It sounds like living on a mountain has brought you many benefits. Do you face any
challenges or drawbacks?
Mr. Smith: Of course, difficult weather conditions, limited access to amenities, and the need
for self sufficiency can sometimes be tough. However, for me, the rewards far outweigh the
challenges. The connection to nature makes it all worth it.
MC: Thank you so much for sharing, Mr. Smith. It's truly inspiring to hear about your unique
lifestyle choice.
Mr. Smith: Thank you. I hope my story encourages others to explore alternative ways of living.
Tạm dịch:
MC: Chào buổi tối mọi người. Chào mừng đến với chương trình trò chuyện của chúng tôi.
Hôm nay chúng ta có một vị khách rất đặc biệt đã chọn sống trên núi. Xin chào mừng ông
Smith.
Ông Smith: Cảm ơn vì đã mời tôi. Thật vui khi được ở đây.
MC: Ông Smith. Bạn có thể chia sẻ với khán giả lý do tại sao bạn quyết định sống trên núi
được không?
Ông Smith: Sống trên núi hoàn toàn mang lại cho tôi cảm giác bình yên và tĩnh lặng.
MC: Nghe hấp dẫn đấy. Bạn có thể cho chúng tôi biết lý do cụ thể nào khiến bạn chọn lối sống
này không?
Ông Smith: Chắc chắn, một trong những lý do chính là cơ hội cho các hoạt động ngoài trời
như đi bộ đường dài và leo núi. Ngọn núi mang đến những cuộc phiêu lưu bất tận giúp tôi
khỏe mạnh về thể chất và tinh thần.
MC: Nghe nói việc sống trên núi mang lại cho bạn rất nhiều lợi ích. Bạn có gặp phải bất kỳ
thách thức hoặc hạn chế nào không?
Ông Smith: Tất nhiên, điều kiện thời tiết khó khăn, khả năng tiếp cận các tiện nghi bị hạn chế
và nhu cầu tự túc đôi khi có thể khó khăn. Tuy nhiên, đối với tôi, phần thưởng vượt xa những
thách thức. Sự kết nối với thiên nhiên làm cho tất cả đều có giá trị.
MC: Cảm ơn rất nhiều vì đã chia sẻ, ông Smith. Thật sự rất cảm hứng khi nghe về sự lựa
chọn lối sống độc đáo của bạn.
Ông Smith: Cảm ơn bạn. Tôi hy vọng câu chuyện của tôi khuyến khích người khác khám phá
những cách sống khác.
Exercise 8.
36.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích: Cụm “when Trang has free time = In her leisure time”.
Tạm dịch: Những lúc rảnh rỗi, Trang thích đi chơi cùng bạn bè.
Đáp án: her leisure time.
37.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích: Cấu trúc “like V-ing more than V-ing = prefer V-ing to V-ing”: thích làm cái gì
hơn cái gì.
Tạm dịch: Khi Minh có thời gian rảnh, anh ấy thích lướt mạng hơn là đi mua sắm.
Đáp án: to going shopping.
38.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích: Cấu trúc: “S + spend + “time” + V-ing = It takes + sb + time + to Vinf”: ai đó
dành bao nhiêu thời gian để làm gì.
Tạm dịch: Nick phải mất một giờ để chất trái cây lên xe tải.
Đáp án: It took Nick.
39.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích: by using sth = bằng cách sử dụng cái gì
Tạm dịch: Họ thường thu hoạch lúa bằng cách sử dụng máy gặt đập liên hợp.
Đáp án: rice by using.
40.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích: cấu trúc “S + V, however, S + V = S + V, but S + V”.
Tạm dịch: Ann rất mệt nhưng cô ấy giúp mẹ làm việc nhà.
Đáp án: but she helps.
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 2
MÔN: TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
A. LANGUAGE FOCUS
Exercise 1: Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the
others'.
1. A. unload
B. cruel
C. puzzle
D. muscle
2. A. detest
B. resort
C. prefer
D. message
Exercise 2: Circle the word which has a different stress pattern from that of the others'.
3. A. leisure
B. diving
C. origami
D. movie
4. A. ancestor
B. curious
C. tradition
D. heritage
Exercise 3: Fill each blank with the correct form of the words in brackets.
5. An is a Grade 8 student and he likes ________ (cook) in his free time. He wants to
become a famous chef.
6. - What are you doing, Alice?
- I ________ (send) messages to my friends. We are chatting about a new film.
7. - What did you do last weekend?
- I ________ (go) to my chess club as usual.
8. My mother talked ________ (loudly) than my sister.
9. Anh is reading an article on morning exercise. He's always interested in ________ (keep)
fit.
10. Tom reads ________ (fast) than his brother.
11. Mai detests ________ (surf) the net because she thinks it takes a lot of time.
12. Nick enjoys ________ (listen) to the melodies of Vietnamese folks songs.
13. My sister draws _______ (good) than I do.
14. You like taking photos or ______ (watch) TV?
Exercise 4: Choose the best option to complete each of the following sentences.
15. Leisure activities often bring ________ between study and relaxation.
A. balance
B. leisure
C. message
D. expectation
16. Farmers often ________ rice or fruit in the fields around their houses.
A. feed
B. hold
C. catch
D. cultivate
17. One of Anh's favourite activities in the countryside is herding the ________.
A. orchard
B. cattle
C. crop
D. poultry
18. Tom is showing Minh how to ________ the paper to create a paper frog.
A. log
B. fold
C. upload
D. connect
19. Linh is a fashion model and she often goes to the gym to stay in ________.
A. body
B. healthy
C. health
D. shape
20. We took a ________ to reach the other side of the river.
A. bus
B. car
C. ferry
D. plane
B. READING
Exercise 5: Read the following passage and decide each statement below is True (T) of
False (F).
THE KHMER
The Khmer Krom literally, "Khmer from below" - live in southern Viet Nam, where they are
the Mekong Delta's second biggest ethnic group, after the Kinh. In general, it is not typical to
see Khmer people wearing traditional clothing in their daily life. Only ladies over the age of
50 still wear it to the temple and shave their hair as a sign of respect for the Buddha. I only
went to one village where two or three locals are still making it. However, this silk clothing is
a work of art, with designs very similar to Buddhist temple pictures. The Khmer used to create
their own silk, but today they buy it from the Kinh. They still dye yarn with colourful powders;
however, the powders are imported from Thailand rather than being made from forest plants.
I met Neang Phong, an 83-year-old woman, on her porch a few years ago when she was
creating a traditional outfit. When I returned, she recognised me, and I was able to photograph
her in it.
Source: https://www.rehahnphotographer.com/en/ethnic-minorities-in-vietnam/
21. After the Kinh, The Khmer are the Mekong Delta's second largest ethnic group.
22. It is common to see Khmer people wearing traditional clothes on a regular basis.
23. Only woman over the age of 50 keep wearing traditional clothes to the temple and shave
their heads as a sign of respect to the Buddha.
24. The Khmer still make their own silk rather than purchasing it from others.
25. Colouful powders are still used to color yarn, but the powders are imported form
Thailand.
Exercise 6: Complete the passage. Write ONE suitable word in each blank.
(26) ________ hobbies and interests is highly beneficial to health in many ways. Not only does
being active delay signs of aging but also leads to positive feelings and pleasure, which can
help fight against illness. Participating (27) ________ leisure activities is a great way to boost
the immune system to help our bodies avoid chronic illnesses such as heart diseases, diabetes,
or cancer. (28) ________ sports also improves human flexibility and memory. For instance, a
person can be more flexible and more easily solve their problems if he usually plays volleyball.
Being good at things (29) ________ baking, painting, or playing musical instruments also
helps people to reduce stress and make them more confident in normal life. (30) ________ an
active day, a more restful night's sleep can be created. Some hobbies which involve other
people can create social opportunities and improve self-esteem. Take card games, board
games, or knitting as an example.
Adapted from https://www.linked senior.com/blog/2012/10/6-health-benefits-of- havinghobbies-leisure-activities/
C. LISTENING
Exercise 7: Listen to a speaker talking about his hobbies and choose the correct
answers.
31. When did the speaker first tried sailing in Ha Long Bay?
A. this summer
B. last summer
C. last winter
32. Who did he stay with when he came to Ha Long?
A. his aunt
B. his cousin
C. his uncle
33. He felt happy when talking with _______ at the sailing club.
A. his parent
B. his same-aged peers
C. his classmates
34. He found taking charge of his own boat by himself _______.
A. satisfying
B. challenging
C. competent
35. He's fond of sailing because it's __________.
A. boring and challenging
B. challenging and sociable
C. challenging and dependent
D. WRITING
Exercise 8: Mark the letter A, B, C, or D to indicate meaningful sentences in which the
given words/ phrases are correctly ordered.
36. countryside / Life / in / the / is / quieter / peaceful / than / and / more / that / in / the city.
A. Life in the countryside is quieter and more peaceful than that in the city.
B. Life in countryside is more peaceful and the quieter than that in the city.
C. Life in the countryside is peaceful and more quieter than that in the city.
D. Life in the countryside is more peaceful than that the quieter in the city.
37. you / the / dance / Did / traditional / celebrate / the / rice / watch / festival / to / new / ?
A. Did you watch the dance to celebrate the new traditional rice festival?
B. Did you watch the traditional dance to celebrate the new rice festival?
C. Did you dance the traditional watch to celebrate the new rice festival?
D. Did you watch the new rice festival to celebrate the traditional dance?
38. My / I / pick / fruits / quickly / much/than / more / do /cousins/.
A. My cousins much pick fruits more quickly than I do.
B. My cousins much more pick fruits quickly than I do.
C. My cousins do much more quickly than I pick fruits.
D. My cousins pick fruits much more quickly than I do.
39. Alice / hates / tired / becaus...
 





