TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    8.jpg 7.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 1.jpg KHKT3.jpg KHKT6.jpg KHKT7.jpg

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Kính gửi Quý thầy cô và các em học sinh thân mến, Thư viện trân trọng giới thiệu Trang học liệu số – một kho tài nguyên tri thức phong phú được tuyển chọn dành riêng cho cộng đồng nhà trường. Tại đây, thầy cô và các em có thể truy cập sách điện tử, bài giảng tham khảo, tài liệu học tập theo chủ đề, video hướng dẫn kỹ năng đọc – tìm kiếm – sử dụng thông tin, cùng nhiều nguồn học liệu bổ ích khác. Việc khai thác trang học liệu là một cách mở rộng không gian học tập vượt ra ngoài lớp học, giúp các em rèn luyện tư duy, phát triển kỹ năng tự học và nuôi dưỡng niềm đam mê khám phá tri thức. Thầy cô có thể sử dụng các tài nguyên này để bổ trợ bài giảng, thiết kế hoạt động đọc hiệu quả và truyền cảm hứng học tập cho học sinh. Xin mời thầy cô và các em truy cập ngay hôm nay để trải nghiệm và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này. Mỗi trang học là một cơ hội để chúng ta cùng lớn lên về kiến thức và tư duy.

    💕💕Đọc sách hay cũng giống như trò chuyện với những bộ óc vĩ đại nhất của các thế kỷ đã qua.” – Descartes💕Điều chúng ta biết chỉ là giọt nước, điều chúng ta chưa biết là đại dương💕

    Sách nói Con Chim Xanh Biếc Bay Về - Nguyễn Nhật Ánh |

    ĐỀ THI GIỮA KỲ 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: SƯU TẦM
    Người gửi: Bùi Ngoc Loan
    Ngày gửi: 04h:37' 27-02-2024
    Dung lượng: 902.7 KB
    Số lượt tải: 1928
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 1
    MÔN: TIẾNG ANH 6 GLOBAL SUCCESS
    BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
    I. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
    1. A. birthday

    B. although

    C. another

    D. there

    2. A. grow

    B. now

    C. below

    D. throw

    3. A. nothing

    B. gather

    C. method

    D. death

    C. Don't travel

    D. Travelling

    C. I

    D. mine

    II. Choose the best answer.
    4. _________ alone. It's very dangerous.
    A. Travel

    B. Do travel

    5. This isn't your chairs. It's __________.
    A. my

    B. me

    6. ______ the newsreader on BBC One reads very fast. My brother can hear everything in the news.
    A. But

    B. Although

    C. When

    D. Because

    7. _________is a person who reads reports in the news program.
    A. A weatherman

    B. A comedian

    C. A news reader

    D. A guest

    C. city

    D. area

    C. to talk

    D. talking

    8. 'Which _______is Britain in?' – 'Europe'
    A. country

    B. continent

    9. Please _________ more loudly.
    A. talk

    B. do talk

    10. I ________ his car to work while he was sleeping.
    A. drive

    B. drove

    C. driving

    D. driven

    C. favourite

    D. like

    11. What's your _______ TV programme?
    A. best

    B. good

    12. Vietnam is _________for Pho, Banh cuon, Bun cha, …
    A. nice

    B. amazing

    C. exciting

    D. well- known

    13. _______ can kids learn from TV programmes? - They can watch educational programmes on TV.
    A. Where

    B. What

    C. When

    D. How

    14. "The Face" is a famous ________ in Vietnam where models compete with each other to be the winner.
    A. game show

    B. documentary

    C. cartoon

    D. comedy

    15. - ________ is that TV programme directed by? - By a famous Vietnamese director.
    A. What

    B. When

    C. Where

    D. Who

    16. You can go to my house to borrow books tonight ______ I will bring them for you tomorrow.
    A. and

    B. or

    C. but

    D. so

    17. She ________ go to school on skis last winter because the snow was too thick.

    A. has to

    B. had to

    C. had

    D. has

    III. Listen and fill in the blank with only one word.
    This is London. Every year more than nine million (18) _________ come from countries all over the world to
    visit London. They go to theaters and (19) _________. They look at interesting old buildings. Many of them
    are hundreds of years (20) _________. They sit or walk in the beautiful parks, or have a drink in a pub. They
    go to Oxford Street to look at the shops. They sit or, or to Harrods. Two million (21) _________ go to the
    Tower of London. A million more go to see St Paul's Cathedral. Yes, London is a big and (22) _________
    city with lots to see and do.
    IV. Read the passage carefully and choose the correct answer.
    Today, there is a TV set in nearly every home. People watch television every day, and some people watch it
    from morning until night. Americans watch television about 35 hours a week. But is television good or bad
    for you? People have different answers. Some say that there is a lot of violence on TV today, the programs
    are terrible and people don't get any exercise because they only sit and watch TV. Others think that TV
    programs bring news from around the world, help you learn many useful things, especially children. Thanks
    to television, people learn about life in other countries, and it helps people relax after a long day of hard work.
    23. What is there in nearly every home?
    A. bed

    B. table

    C. TV

    D. fridge

    C. Sunday

    D. Saturday

    24. How often do people watch TV?
    A. every day

    B. weekday

    25. How many hours a week do American watch TV?
    A. 35 hours

    B. 36 hours

    C. 37 hours

    D. 38 hours

    26. What are the disadvantages of watching TV too much?
    A. It makes people lazier.

    B. It makes people become more violent.

    C. A and B are correct.

    D. A and B are false.

    27. What can TV help people?
    A. earn money

    B. work faster

    C. save money

    D. relax

    V. Read the following passage and fill each blank with a suitable word.
    There are two main kinds of sports: (28) _______ sports and individual sports. Team sports (29) _______ such
    sports as baseball, basketball and volleyball. Team sports require two separate teams. The teams play (30)
    _______ each other. They compete against each other in order to get the best score. (31) _______ example, in
    a football game, if team A gets 4 points and team B (32) _______ 2 points, team A wins the game. Team
    sports are sometimes called competitive sports.
    VI. Give the right form of the verbs in brackets.
    33. He (play) _________ badminton now.
    34. Mai (have) ___________ a test last Monday.
    35. I usually (skip) _________ ropes with my classmates at breaktime.

    36. I (be) _________ to Ha Noi three times.
    VII. Complete the sentences using the given words.
    37. can/ play/ My/ brother/ very/ well/ football.
    _____________________________________
    38. Do/ like/ cartoons/ you/ watching?
    _____________________________________
    39. go to/ by/ often/ bicycle/ school/ I.
    _____________________________________
    40. He/ Sydney/ been/ has/ three/ to/ times.
    _____________________________________
    --------------------THE END--------------------

    HƯỚNG DẪN GIẢI
    Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
    1. A

    7. C

    13. D

    19. museums

    25. A

    31. for

    2. B

    8. B

    14. A

    20. old

    26. C

    32. gets

    3. B

    9. A

    15. D

    21. visitors

    27. D

    33. is playing

    4. C

    10. B

    16. D

    22. beautiful

    28. team

    34. had

    5. D

    11. C

    17. B

    23. C

    29. are

    35. skip

    6. B

    12. D

    18. people

    24. A

    30. against

    36. have been

    37. My brother can play football very well.
    38. Do you like watching cartoon?
    39. I often go to school by bicycle.
    40. He has been to Sydney three times.
    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
    1. A
    Kiến thức: Phát âm “th”
    Giải thích:
    A. birthday /ˈbɜːθ.deɪ/
    B. although /ɔːlˈðəʊ/
    C. another /əˈnʌð.ər/
    D. there /ðeər/
    Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /θ/, các phương án còn lại phát âm /ð/
    Chọn A
    2. B
    Kiến thức: Phát âm “ow”
    Giải thích:
    A. grow /ɡrəʊ/
    B. now /naʊ/
    C. below /bɪˈləʊ/
    D. throw /θrəʊ/
    Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /aʊ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/
    Chọn B
    3. B
    Kiến thức: Phát âm “th”
    Giải thích:
    A. nothing /ˈnʌθ.ɪŋ/
    B. gather /ˈɡæð.ər/

    C. method /ˈmeθ.əd/
    D. death /deθ/
    Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ð/, các phương án còn lại phát âm /θ/
    Chọn B
    4. C
    Kiến thức: Câu mệnh lệnh
    Giải thích:
    Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu Vo (khẳng định) hoặc Don't + Vo (phủ
    định).
    Don't travel alone. It's very dangerous.
    (Đừng đi du lịch một mình. Nó rất nguy hiểm.)
    Chọn C
    5. D
    Kiến thức: Đại từ nhân xưng
    Giải thích:
    A. my: của tôi => tính từ sở hữu, đứng trước danh từ
    B. me: tôi => tân ngữ, đứng sau động từ
    C. I: tôi => chủ ngữ, đứng trước động từ
    D. mine: (ai/ cái gì) của tôi => đại từ sở hữu, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ
    Sau động từ “isn't” cần một tân ngữ. Câu trước đề cập đến “your chairs” nên câu sau dùng “mine” (my
    chairs).
    This isn't your chairs. It's mine.
    (Đây không phải là ghế của bạn. Nó là của tôi.)
    Chọn D
    6. B
    Kiến thức: Liên từ
    Giải thích:
    A. But: nhưng
    B. Although: mặc dù
    C. When: khi
    D. Because: bởi vì
    Although the newsreader on BBC One reads very fast, my brother can hear everything in the news.
    (Mặc dù người đọc tin tức trên BBC One đọc rất nhanh, nhưng anh trai tôi có thể nghe thấy mọi thứ trong
    tin tức.)
    Chọn B
    7. C

    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    A. A weatherman (n): người dự báo thời tiết
    B. A comedian (n): diễn viên hài
    C. A news reader (n): người đọc tin tức
    D. A guest (n): khách
    A news reader is a person who reads reports in the news program.
    (Một người đọc tin tức là một người đọc các báo cáo trong chương trình tin tức.)
    Chọn C
    8. B
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    A. country (n): quốc gia
    B. continent (n): châu lục
    C. city (n): thành phố
    D. area (n): khu vực
    'Which continent is Britain in?' – 'Europe'
    ('Nước Anh ở châu lục nào?' – 'Châu Âu')
    Chọn B
    9. A
    Kiến thức: Câu mệnh lệnh
    Giải thích:
    Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu.
    Please talk more loudly.
    (Làm ơn nói to hơn đi.)
    Chọn A
    10. B
    Kiến thức: Thì quá khứ đơn
    Giải thích:
    Câu diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ => hành động xen vào dùng
    thì quá khứ đơn.
    Cấu trúc: S + Ved/ V2 + while + S + was V-ing
    I drove his car to work while he was sleeping.
    (Tôi lái xe của anh ấy đi làm khi anh ấy đang ngủ.)
    Chọn B
    11. C

    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    A. best (a): tốt nhất
    B. good (a): tốt
    C. favourite (a): ưa thích
    D. like (v): thích
    Trước danh từ “TV programme” cần tính từ.
    What's your favourite TV programme?
    (Chương trình truyền hình yêu thích của bạn là gì?)
    Chọn C
    12. D
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    A. nice (a): đẹp
    B. amazing (a): thú vị
    C. exciting (a): hào hứng
    D. well- known (a): nổi tiếng
    Vietnam is well- known for Pho, Banh cuon, Bun cha, …
    (Việt Nam nổi tiếng với Phở, Bánh cuốn, Bún chả,…)
    Chọn D
    13. D
    Kiến thức: Từ để hỏi
    Giải thích:
    A. Where: ở đâu
    B. What: cái gì
    C. When: khi nào
    D. How: như thế nào
    How can kids learn from TV programmes? - They can watch educational programmes on TV.
    (Trẻ em có thể học từ các chương trình TV như thế nào? - Trẻ có thể xem các chương trình giáo dục trên
    TV.)
    Chọn D
    14. A
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    A. game show (n): chương trình truyền hình
    B. documentary (n): phim tài liệu

    C. cartoon (n): phim hoạt hình
    D. comedy (n): hài kịch
    "The Face" is a famous game show in Vietnam where models compete with each other to be the winner.
    ("The Face" là một gameshow nổi tiếng tại Việt Nam, nơi các người mẫu cạnh tranh với nhau để trở thành
    người chiến thắng.)
    Chọn A
    15. D
    Kiến thức: Từ để hỏi
    Giải thích:
    A. What: cái gì
    B. When: khi nào
    C. Where: ở đâu
    D. Who: ai
    - Who is that TV programme directed by? - By a famous Vietnamese director.
    (- Chương trình truyền hình đó do ai đạo diễn? – Bởi một đạo diễn nổi tiếng Việt Nam.)
    Chọn D
    16. B
    Kiến thức: Liên từ
    Giải thích:
    A. and: và
    B. or: hoặc
    C. but: nhưng
    D. so: vì vậy
    You can go to my house to borrow books tonight or I will bring them for you tomorrow.
    (Bạn có thể đến nhà tôi để mượn sách tối nay hoặc tôi sẽ mang chúng cho bạn vào ngày mai.)
    Chọn B
    17. B
    Kiến thức: Thì quá khứ đơn
    Giải thích:
    - Dấu hiệu nhận biết: “last winter” (mùa đông vừa rồi) => thì quá khứ đơn dạng khẳng định: S + V2/ed
    - have to + Vo: phải => quá khứ đơn: had to
    She had to go to school on skis last winter because the snow was too thick.
    (Cô ấy phải đến trường trên ván trượt vào mùa đông năm ngoái vì tuyết quá dày.)
    Chọn B
    18. people
    Kiến thức: Nghe – hiểu

    Sau số đếm “nine million” cần danh từ số nhiều.
    people (n): con người
    Every year more than nine million (18) people come from countries all over the world to visit London.
    (Hàng năm có hơn chín triệu người từ các quốc gia trên thế giới đến thăm Luân Đôn.)
    Đáp án: people
    19. museums
    Kiến thức: Nghe – hiểu
    Giải thích:
    Trước “and” là danh từ số nhiều nên chỗ trống cần điền cũng phải là danh từ số nhiều.
    museums (n): bảo tàng
    They go to theaters and (19) museums.
    (Họ đến nhà hát và bảo tàng.)
    Đáp án: museums
    20. old
    Kiến thức: Nghe – hiểu
    Giải thích:
    Cụm từ “years old” (bao nhiêu tuổi)
    Many of them are hundreds of years (20) old.
    (Nhiều trong số chúng có niên đại hàng trăm năm.)
    Đáp án: old
    21. visitors
    Kiến thức: Nghe – hiểu
    Giải thích:
    Sau số đếm “two million” cần danh từ số nhiều.
    visitors (n): khách tham quan/ du khách
    Two million (21) visitors go to the Tower of London.
    (Hai triệu du khách đến tháp London.)
    Đáp án: visitors
    22. beautiful
    Kiến thức: Nghe – hiểu
    Giải thích:
    Trước “and” la tính từ “big” nên chỗ trống cần điền cũng phải là tính từ.
    beautiful (adj): xinh đẹp
    Yes, London is a big and (22) beautiful city with lots to see and do.
    (Đúng vậy, London là một thành phố rộng lớn và xinh đẹp với nhiều thức để ngắm và làm.)
    Đáp án: beautiful

    Bài nghe
    This is London. Every year more than nine million (18) people come from countries all over the world to visit
    London. They go to theaters and (19) museums. They look at interesting old buildings. Many of them are
    hundreds of years (20) old. They sit or walk in the beautiful parks, or have a drink in a pub. They go to Oxford
    Street to look at the shops or to Harrods. Two million (21) visitors go to the Tower of London. A million
    more go to see St Paul's Cathedral. Yes, London is a big and (22) beautiful city with lots to see and do.
    Tạm dịch
    Đây là Luân Đôn. Hàng năm có hơn chín triệu (18) người từ các quốc gia trên thế giới đến thăm Luân Đôn.
    Họ đến nhà hát và (19) viện bảo tàng. Họ nhìn vào những tòa nhà cũ thú vị. Nhiều người trong số chúng đã
    hàng trăm năm tuổi (20). Họ ngồi hoặc đi dạo trong những công viên xinh đẹp, hoặc uống rượu trong quán
    rượu. Họ đến Phố Oxford để xem các cửa hàng hoặc đến Harrods. Hai triệu (21) du khách đến Tháp Luân
    Đôn. Hơn một triệu đi xem Nhà thờ St Paul. Vâng, London là một thành phố lớn và (22) xinh đẹp với rất
    nhiều thứ để xem và làm.
    23. C
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích
    Có gì trong hầu hết mọi nhà?
    A. giường
    B. bàn
    C. truyền hình
    D. tủ lạnh
    Thông tin: Today, there is a TV set in nearly every home.
    (Ngày nay, gần như mọi nhà đều có TV.)
    Chọn C
    24. A
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích
    Mọi người xem TV thường xuyên như thế nào?
    A. mỗi ngày
    B. mỗi tuần
    C. Chủ nhật
    D. thứ bảy
    Thông tin: People watch television every day
    (Mọi người xem truyền hình mỗi ngày)
    Chọn A
    25. A

    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích
    Người Mỹ xem TV bao nhiêu giờ một tuần?
    A. 35 tiếng
    B. 36 tiếng
    C. 37 tiếng
    D. 38 tiếng
    Thông tin: Americans watch television about 35 hours a week
    (Người Mỹ xem tivi khoảng 35 giờ một tuần.)
    Chọn A
    26. C
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích
    Những bất lợi của việc xem TV quá nhiều là gì?
    A. Nó làm cho mọi người lười biếng hơn.
    B. Nó khiến con người trở nên bạo lực hơn.
    C. A và B đúng.
    D. A và B sai.
    Thông tin: Some say that there is a lot of violence on TV today, the programs are terrible and people don't
    get any exercise because they only sit and watch TV.
    (Một số người nói rằng có rất nhiều bạo lực trên TV ngày nay, các chương trình rất tệ và mọi người không
    tập thể dục vì họ chỉ ngồi và xem TV)
    Chọn C
    27. D
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích
    TV giúp được gì cho con người?
    A. kiếm tiền
    B. làm việc nhanh hơn
    C. tiết kiệm tiền
    D. thư giãn
    Thông tin: it helps people relax after a long day of hard work.
    (nó giúp mọi người thư giãn sau một ngày dài làm việc mệt mỏi)
    Chọn D
    28. team
    Kiến thức: Điền từ

    Giải thích:
    Vì phía sau có đề cập “individual sports” (môn thể thao cá nhân) nên chỗ trống điền “team sports” (môn thể
    thao đồng đội)
    There are two main kinds of sports: (28) team sports and individual sports.
    (Có hai loại thể thao chính: thể thao đồng đội và thể thao cá nhân.)
    Đáp án: team
    29. are
    Kiến thức: Điền từ
    Giải thích:
    Thì hiện tại đơn diễn tả sự thật đúng. => Dạng khẳng định, chủ ngữ số nhiều + are
    Team sports (29) are such sports as baseball, basketball and volleyball.
    (Các môn thể thao đồng đội là các môn thể thao như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền.)
    Đáp án: are
    29. against
    Kiến thức: Điền từ
    Giải thích:
    play against: chơi đối kháng
    The teams play (30) against each other.
    (Các đội chơi đối kháng nhau.)
    Đáp án: against
    30. for
    Kiến thức: Điền từ
    Giải thích:
    for example: ví dụ
    (31) For example, in a football game…
    (Ví dụ, trong một trận bóng đá…)
    Đáp án: For
    31. gets
    Kiến thức: Điền từ
    Giải thích:
    get points: đạt điểm
    Thì hiện tại đơn diễn tả quy luật trò chơi => dạng khẳng định, chủ ngữ số ít + V-s/-es
    …if team A gets 4 points and team B (32) gets 2 points, team A wins the game.
    (…nếu đội A được 4 điểm và đội B (32) đạt được 2 điểm, đội A sẽ thắng trò chơi.)
    Đáp án: gets
    Bài đọc hoàn chỉnh:

    There are two main kinds of sports: (28) team sports and individual sports. Team sports (29) are such sports
    as baseball, basketball and volleyball. Team sports require two separate teams. The teams play (30) against
    each other. They compete against each other in order to get the best score. (31) For example, in a football
    game, if team A gets 4 points and team B (32) gets 2 points, team A wins the game. Team sports are sometimes
    called competitive sports.
    Tạm dịch:
    Có hai loại thể thao chính: (28) thể thao đồng đội và thể thao cá nhân. Các môn thể thao đồng đội (29) là các
    môn thể thao như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền. Các môn thể thao đồng đội yêu cầu hai đội riêng biệt.
    Các đội chơi (30) đổi đầu nhau. Họ cạnh tranh với nhau để có được điểm số tốt nhất. (31) Ví dụ, trong một
    trận bóng đá, nếu đội A được 4 điểm và đội B (32) đạt được 2 điểm, đội A sẽ thắng trò chơi. Các môn thể thao
    đồng đội đôi khi được gọi là các môn thể thao cạnh tranh.
    33.
    Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
    Giải thích:
    Dấu hiệu nhận biết: “now” (ngay lúc này) => thì hiện tại tiếp diễn ở dạng khẳng định với chủ ngữ số ít “he”:
    S + is + Ving
    He is playing badminton now.
    (Anh ấy đang chơi cầu lông ngay lúc này.)
    Đáp án: is playing
    34.
    Kiến thức: Thì quá khứ đơn
    Giải thích:
    Dấu hiệu nhận biết: “last Monday” (thứ Hai tuần trước) => công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định
    của động từ thường: S + V2/ed
    Mai had a test last Monday.
    (Mai đã có một bài kiểm tra vào thứ Hai tuần trước.)
    Đáp án: had
    35.
    Kiến thức: Thì hiện tại đơn
    Giải thích:
    Dấu hiệu nhận biết: “usually” (thường xuyên) => công thức thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định của động từ
    thường: Chủ ngữ I + V nguyên mẫu
    I usually skip ropes with my classmates at breaktime.
    (Tôi thường nhảy dây với các bạn cùng lớp vào giờ ra chơi.)
    Đáp án: skip
    36.

    Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
    Giải thích:
    Dấu hiệu nhận biết: “three times” (ba lần) => công thức thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định chủ ngữ
    số nhiều: S + have + V3/ed
    I have been to Ha Noi three times.
    (Tôi đã đến Hà Nội ba lần.)
    Đáp án: have been
    37.
    Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
    Giải thích:
    Công thức: S + can + Vo
    Đáp án: My brother can play football very well.
    (Anh trai tôi có thể chơi bóng đá rất tốt.)
    38.
    Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
    Giải thích:
    Do you like + Ving…? (Bạn có thích…không?)
    Đáp án: Do you like watching cartoon?
    (Bạn có thích xem phim hoạt hình không?)
    39.
    Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
    Giải thích:
    “often” (thường) => công thức thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + adv + V(s/es)
    Đáp án: I often go to school by bicycle.
    (Tôi thường đi học bằng xe đạp.)
    40.
    Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
    Giải thích:
    “three times” (ba lần) => công thức thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định: S + have/has + V3/ed
    Đáp án: He has been to Sydney three times.
    (Anh ấy đã đến Sydney ba lần.)

    ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 2
    MÔN: TIẾNG ANH 6 GLOBAL SUCCESS
    BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
    I. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
    1. A. cloud

    B. shoulder

    C. mouse

    D. house

    2. A. soothe

    B. south

    C. thick

    D. athlete

    3. A. head

    B. read

    C. weather

    D. bread

    4. A. anything

    B. capital

    C. mango

    D. program

    II. Listen and decide whether the statement is True or False.
    5. It is the south of Vietnam.
    6. Hanoi is a busy city.
    7. Some people from different countries love Hanoi.
    8. Ian Paynton forgot the city after his visit.
    9. Finally he came back to Hanoi in 2010.
    III. Choose the best answer.
    10. _______ the newsreader on BBC One reads very fast. My brother can hear everything in the news.
    A. But

    B. Although

    C. When

    D. Because

    11. It is a high building with many floors. What is it?
    A. skyscraper

    B. museum

    C. stadium

    D. tower

    12. I usually play football when I have _______.
    A. spare time

    B. good time

    C. no time

    D. times

    13. ______ will be the winner in this sport competition?
    A. Who

    B. What

    C. Why

    D. When

    14. My father works late tomorrow, so he will _____ the first part of the film on VTV1.
    A. miss

    B. lose

    C. forget

    D. cut

    15. If you have any questions, please _________ your hand.
    A. raising

    B. raised

    C. raise

    D. put down

    16. Disney channel is one of the most_______ channels _____children.
    A. good – for

    B. exciting – of

    C. popular-to

    D. popular - for

    17. Can you show me _____ to use this remote control?
    A. what

    B. how

    C. who

    D. when

    18. You can go to my house to borrow books tonight ______ I will bring them for you tomorrow.
    A. and

    B. or

    C. but

    D. so

    IV. Fill in the blank with the right possessive adjectives.
    19. These are my younger brothers. ________ names are Sam and Piolo.

    20. I don't know the name of the girl over there. What is ____________ name?
    V. Give the correct form of the word given.
    21. The football fan cheered _________ for their side. (loud)
    22. VTV is a _________ television channel in Viet Nam. (nation)
    VI. Read the passage carefully and choose the correct answer.
    Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most popular
    sources of entertainment for both the old and the young. Television offers cartoons for children, world news,
    music and many other programs. If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right
    sports channel. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening.
    Television is also a very useful way for companies to advertise their products. It is not too hard for us to see
    why there is a TV set in almost every home today. And, engineers are developing interactive TV which allows
    communication between viewers and producers.
    23. When did TV first appear?
    A. in 1940s

    B. in 1950s

    C. in 1960s

    D. in 1970s

    24. TV has been one of the most _____ sources of entertainment for both the old and the young.
    A. popular

    B. expensive

    C. exciting

    D. various

    C. music

    D. A, Band C are correct

    25. What does TV offer?
    A. cartoons

    B. news

    26. Sports channel is for people who are ______in sports.
    A. interested

    B. passion

    C. love

    D. tired

    27. Which TV allows communication between viewers and producers?
    A. Led TV

    B. HD TV

    C. Interactive TV

    D. Normal TV

    VII. Read the passage and choose the best answer to fill in the blank.
    Are you planning your next trip? Then why not visit London? London is one of the most exciting cities in the
    world.
    Sights and attractions: There are lots of things to see and do in London. Walk around the centre and see famous
    (28)_________ like Big Ben and Westminster Abbey. Visit the Tower of London where England's kings and
    queens lived. Go to Buckingham Palace at 11:30 and (29) _________ the famous 'Changing of the Guard'
    ceremony. And don't miss London's art galleries and museums (30)_________ are free to get into!
    Shopping: There are over 40,000 shops in London. Oxford Street is Europe's (31)_________ high street with
    over 300 shops.
    Eating: With over 270 nationalities in London, you can try food from just about (32)_________ country in the
    world. Make sure you try the UK's most famous dish - fish and chips!
    Getting around: London has a quick underground train system (the 'tube' as the locals call it). There are also
    the famous red 'double-decker' buses. The tube is quicker, but you will see more of London from a bus!
    28. A. sights

    B. landscapes

    C. landmarks

    D. facts

    29. A. notice

    B. see

    C. realize

    D. take

    30. A. lots

    B. much

    C. more

    D. most

    31. A. busy

    B. busier

    C. busiest

    D. the busiest

    32. A. every

    B. all

    C. one

    D. many

    VIII. Rearrange the words to make complete sentences.
    33. black/ Loan/ hair/ has/ long.
    __________________________
    34. noodles/ some/ He/ like/ would.
    __________________________
    35. Mai's/ drink/ is/ apple juice/ favourite.
    __________________________
    36. for/ They/ never/ late/ are/ school.
    __________________________
    IX. Make questions for the underlined words.
    37. A bottle of cooking oil is 30.000 dong.
    __________________________?
    38. Lan feels tired and hungry.
    __________________________?
    39. My school bag is under the desk.
    __________________________?
    40. He visited Ha Noi last summer.
    __________________________?
    ------------------THE END------------------

    HƯỚNG DẪN GIẢI
    Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
    1. B

    5. False

    9. True

    13. A

    17. B

    21. loudly

    25. D

    29. B

    2. A

    6. True

    10. B

    14. A

    18. B

    22. national

    26. A

    30. D

    3. B

    7. True

    11. A

    15. C

    19. their

    23. B

    27. C

    31. C

    4. A

    8. False

    12. A

    16. D

    20. her

    24. A

    28. C

    32. A

    33. Loan has long black hair.
    34. He would like some noodles.
    35.Mai's favorite drink is apple juice.
    36.They are never late for school.
    37.How much is a bottle of cooking oil?
    38.How does Lan feel?
    39.Whose school bag is under the desk?
    40. When did he visit Ha Noi?
    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
    1. B
    Kiến thức: Phát âm “ou”
    Giải thích:
    A. cloud /klaʊd/
    B. shoulder /ˈʃəʊl.dər/
    C. mouse /maʊs/
    D. house /haʊs/
    Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /aʊ/.
    Chọn B
    2. A
    Kiến thức: Phát âm “th”
    Giải thích:
    A. soothe /suːð/
    B. south /saʊθ/
    C. thick /θɪk/
    D. athlete /ˈæθ.liːt/
    Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ð/, các phương án còn lại phát âm /θ/.
    Chọn A
    3. B
    Kiến thức: Phát âm “ea”
    Giải thích:

    A. head /hed/
    B. read /riːd/
    C. weather /ˈweð.ər/
    D. bread /bred/
    Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /iː/, các phương án còn lại phát âm /e/.
    Chọn B
    4. A
    Kiến thức: Phát âm “a”
    Giải thích:
    A. anything /ˈen.i.θɪŋ/
    B. capital /ˈkæp.ɪ.təl/
    C. mango /ˈmæŋ.ɡəʊ/
    D. program /ˈprəʊ.ɡræm/
    Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /æ/.
    Chọn A
    Bài nghe:
    This city is busy. Hundreds of motorbikes crowd the street. People are walking along and across the street.
    All women sell fruits and vegetables from rolling carts. Men sit on the sidewalk and smoke cigarettes. It is
    loud and hot. The smells of smoke, gas and food fill the air. This is the city of Ha Noi in the North of Vietnam.
    Every year, people live in different countries come to visit or work in Ha Noi. Some of them even fall in love
    with this beautiful city. This was the case for Ian Paynton, a young man from the UK. Ian Paynton is the
    writter. In 2008, he visited Ha Noi for the first time, but after his visit, he could not stop thinking about the
    city. He talked to travelfish.org writter Sarah Toner, he told her that he thought about Ha Noi everyday for 2
    years. Finally, he was able to return to Ha Noi in 2010.
    Tạm dịch:
    Thành phố này nhộn nhịp. Hàng trăm xe máy chen lấn trên đường phố. Mọi người đang đi dọc và băng qua
    đường. Tất cả phụ nữ bán trái cây và rau quả từ xe đẩy. Những người đàn ông ngồi trên vỉa hè và hút thuốc
    lá. Nó to và nóng. Mùi khói, gas và thức ăn tràn ngập không khí. Đây là thành phố Hà Nội ở miền Bắc Việt
    Nam.
    Hàng năm, người dân từ các quốc gia khác nhau đến thăm hoặc làm việc tại Hà Nội. Một số người trong số
    họ thậm chí còn yêu thành phố xinh đẹp này. Đây là trường hợp của Ian Paynton, một thanh niên đến từ
    Vương quốc Anh. Ian Paynton là nhà văn. Năm 2008, lần đầu tiên anh đến thăm Hà Nội, nhưng sau chuyến
    thăm đó, anh không thể ngừng nghĩ về thành phố này. Anh ấy đã nói chuyện với nhà văn Sarah Toner của
    travelfish.org, anh ấy nói với cô ấy rằng anh ấy nghĩ về Hà Nội mỗi ngày trong 2 năm. Cuối cùng, anh ấy đã
    có thể trở lại Hà Nội vào năm 2010.
    5. False

    Kiến thức: Nghe - hiểu
    Giải thích:
    It is the south of Vietnam.
    (Đó là miền nam Việt Nam.)
    Thông tin: This is the city of Ha Noi in the North of Vietnam.
    (Đây là thành phố Hà Nội ở miền Bắc Việt Nam.)
    Chọn False
    6. True
    Kiến thức: Nghe - hiểu
    Giải thích:
    Hanoi is a busy city.
    (Hà Nội là một thành phố nhộn nhịp.)
    Thông tin: This city is busy.
    (Thành phố này thật nhộn nhịp.)
    Chọn True
    7. True
    Kiến thức: Nghe - hiểu
    Giải thích:
    Some people from different countries love Hanoi.
    (Một số người từ các quốc gia khác nhau yêu thích Hà Nội.)
    Thông tin: Some of them even fall in love with this beautiful city.
    (Một số người thậm chí còn phải lòng thành phố xinh đẹp này.)
    Chọn True
    8. False
    Kiến thức: Nghe - hiểu
    Giải thích:
    Ian Paynton forgot the city after his visit.
    (Ian Paynton đã quên thành phố sau chuyến thăm của mình.)
    Thông tin: but after his visit, he could not stop thinking about the city.
    (nhưng sau chuyến thăm của anh ấy, anh ấy không thể ngừng nghĩ về thành phố.)
    Chọn False
    9. True
    Kiến thức: Nghe - hiểu
    Giải thích:
    Finally he came back to Hanoi in 2010.
    (Cuối cùng anh trở lại Hà Nội vào năm 2010.)

    Thông tin: Finally, he was able to return to Ha Noi in 2010.
    (Cuối cùng, anh ấy đã có thể trở lại Hà Nội vào năm 2010.)
    Chọn True
    10. B
    Kiến thức: Liên từ
    Giải thích:
    A. But: nhưng
    B. Although: mặc dù
    C. When: khi
    D. Because: bởi vì
    Although the newsreader on BBC One reads very fast, my brother can hear everything in the news.
    (Mặc dù người đọc tin tức trên BBC One đọc rất nhanh nhưng anh trai tôi có thể nghe thấy mọi thứ trong
    tin tức.)
    Chọn B
    11. A
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    A. skyscraper (n): tòa nhà cao tầng
    B. museum (n): bảo tàng
    C. stadium (n): sân vận động
    D. tower (n): tháp
    It is a high building with many floors. What is it? => skyscraper
    (Đó là một tòa nhà cao với nhiều tầng. Nó là gì? => nhà chọc trời)
    Chọn A
    12. A
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    A. spare time: thời gian rảnh
    B. good time: thời gian tốt
    C. no time: không có thời gian
    D. times: nhiều lần
    I usually play football when I have spare time.
    (Tôi thường chơi bóng đá khi tôi có thời gian rảnh rỗi.)
    Chọn A
    13. A
    Kiến thức: Từ để hỏi

    Giải thích:
    A. Who: ai
    B. What: cái gì
    C. Why: tại sao
    D. When: khi nào
    Who will be the winner in this sport competition?
    (Ai sẽ là người chiến thắng trong cuộc thi thể thao này?)
    Chọn A
    14. A
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    A. miss (v): bỏ lỡ
    B. lose (v): mất
    C. forget (v): quên
    D. cut (v): cắt
    My father works late tomorrow, so he will miss the first part of the film on VTV1.
    (Ngày mai bố của tôi đi làm về muộn nên sẽ bỏ lỡ phần đầu tiên của phim trên VTV1.)
    Chọn A
    15. C
    Kiến thức: Câu mệnh lệnh
    Giải thích:
    Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng Vo (khẳng định) hoặc Don't + Vo (phủ định)
    - raise: giơ
    - put down: hạ
    If you have any questions, please raise your hand.
    (Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng giơ tay.)
    Chọn C
    16. D
    Kiến thức: Tính từ + giới từ
    Giải thích:
    A. good – for: tốt cho…
    B. exciting – of: hứng thú về…
    C. popular-to: phổ biến đến…
    D. popular – for: phổ biến cho…
    Disney channel is one of the most popular channels for children.
    (Kênh Disney là một trong những kênh phổ biến nhất dành cho trẻ em.)

    Chọn D
    17. B
    Kiến thức: Từ để hỏi
    Giải thích:
    A. what: cái gì
    B. how: các...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là đầu tư duy nhất càng dùng càng sinh lợi trí tuệ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TIỀN TIẾN - NAM ĐỒNG - TP HẢI PHÒNG !