Sách nói Con Chim Xanh Biếc Bay Về - Nguyễn Nhật Ánh |
ĐỀ THI GIỮA KỲ 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Bùi Ngoc Loan
Ngày gửi: 04h:37' 27-02-2024
Dung lượng: 902.7 KB
Số lượt tải: 1928
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Bùi Ngoc Loan
Ngày gửi: 04h:37' 27-02-2024
Dung lượng: 902.7 KB
Số lượt tải: 1928
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 1
MÔN: TIẾNG ANH 6 GLOBAL SUCCESS
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
I. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
1. A. birthday
B. although
C. another
D. there
2. A. grow
B. now
C. below
D. throw
3. A. nothing
B. gather
C. method
D. death
C. Don't travel
D. Travelling
C. I
D. mine
II. Choose the best answer.
4. _________ alone. It's very dangerous.
A. Travel
B. Do travel
5. This isn't your chairs. It's __________.
A. my
B. me
6. ______ the newsreader on BBC One reads very fast. My brother can hear everything in the news.
A. But
B. Although
C. When
D. Because
7. _________is a person who reads reports in the news program.
A. A weatherman
B. A comedian
C. A news reader
D. A guest
C. city
D. area
C. to talk
D. talking
8. 'Which _______is Britain in?' – 'Europe'
A. country
B. continent
9. Please _________ more loudly.
A. talk
B. do talk
10. I ________ his car to work while he was sleeping.
A. drive
B. drove
C. driving
D. driven
C. favourite
D. like
11. What's your _______ TV programme?
A. best
B. good
12. Vietnam is _________for Pho, Banh cuon, Bun cha, …
A. nice
B. amazing
C. exciting
D. well- known
13. _______ can kids learn from TV programmes? - They can watch educational programmes on TV.
A. Where
B. What
C. When
D. How
14. "The Face" is a famous ________ in Vietnam where models compete with each other to be the winner.
A. game show
B. documentary
C. cartoon
D. comedy
15. - ________ is that TV programme directed by? - By a famous Vietnamese director.
A. What
B. When
C. Where
D. Who
16. You can go to my house to borrow books tonight ______ I will bring them for you tomorrow.
A. and
B. or
C. but
D. so
17. She ________ go to school on skis last winter because the snow was too thick.
A. has to
B. had to
C. had
D. has
III. Listen and fill in the blank with only one word.
This is London. Every year more than nine million (18) _________ come from countries all over the world to
visit London. They go to theaters and (19) _________. They look at interesting old buildings. Many of them
are hundreds of years (20) _________. They sit or walk in the beautiful parks, or have a drink in a pub. They
go to Oxford Street to look at the shops. They sit or, or to Harrods. Two million (21) _________ go to the
Tower of London. A million more go to see St Paul's Cathedral. Yes, London is a big and (22) _________
city with lots to see and do.
IV. Read the passage carefully and choose the correct answer.
Today, there is a TV set in nearly every home. People watch television every day, and some people watch it
from morning until night. Americans watch television about 35 hours a week. But is television good or bad
for you? People have different answers. Some say that there is a lot of violence on TV today, the programs
are terrible and people don't get any exercise because they only sit and watch TV. Others think that TV
programs bring news from around the world, help you learn many useful things, especially children. Thanks
to television, people learn about life in other countries, and it helps people relax after a long day of hard work.
23. What is there in nearly every home?
A. bed
B. table
C. TV
D. fridge
C. Sunday
D. Saturday
24. How often do people watch TV?
A. every day
B. weekday
25. How many hours a week do American watch TV?
A. 35 hours
B. 36 hours
C. 37 hours
D. 38 hours
26. What are the disadvantages of watching TV too much?
A. It makes people lazier.
B. It makes people become more violent.
C. A and B are correct.
D. A and B are false.
27. What can TV help people?
A. earn money
B. work faster
C. save money
D. relax
V. Read the following passage and fill each blank with a suitable word.
There are two main kinds of sports: (28) _______ sports and individual sports. Team sports (29) _______ such
sports as baseball, basketball and volleyball. Team sports require two separate teams. The teams play (30)
_______ each other. They compete against each other in order to get the best score. (31) _______ example, in
a football game, if team A gets 4 points and team B (32) _______ 2 points, team A wins the game. Team
sports are sometimes called competitive sports.
VI. Give the right form of the verbs in brackets.
33. He (play) _________ badminton now.
34. Mai (have) ___________ a test last Monday.
35. I usually (skip) _________ ropes with my classmates at breaktime.
36. I (be) _________ to Ha Noi three times.
VII. Complete the sentences using the given words.
37. can/ play/ My/ brother/ very/ well/ football.
_____________________________________
38. Do/ like/ cartoons/ you/ watching?
_____________________________________
39. go to/ by/ often/ bicycle/ school/ I.
_____________________________________
40. He/ Sydney/ been/ has/ three/ to/ times.
_____________________________________
--------------------THE END--------------------
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
1. A
7. C
13. D
19. museums
25. A
31. for
2. B
8. B
14. A
20. old
26. C
32. gets
3. B
9. A
15. D
21. visitors
27. D
33. is playing
4. C
10. B
16. D
22. beautiful
28. team
34. had
5. D
11. C
17. B
23. C
29. are
35. skip
6. B
12. D
18. people
24. A
30. against
36. have been
37. My brother can play football very well.
38. Do you like watching cartoon?
39. I often go to school by bicycle.
40. He has been to Sydney three times.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. A
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. birthday /ˈbɜːθ.deɪ/
B. although /ɔːlˈðəʊ/
C. another /əˈnʌð.ər/
D. there /ðeər/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /θ/, các phương án còn lại phát âm /ð/
Chọn A
2. B
Kiến thức: Phát âm “ow”
Giải thích:
A. grow /ɡrəʊ/
B. now /naʊ/
C. below /bɪˈləʊ/
D. throw /θrəʊ/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /aʊ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/
Chọn B
3. B
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. nothing /ˈnʌθ.ɪŋ/
B. gather /ˈɡæð.ər/
C. method /ˈmeθ.əd/
D. death /deθ/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ð/, các phương án còn lại phát âm /θ/
Chọn B
4. C
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu Vo (khẳng định) hoặc Don't + Vo (phủ
định).
Don't travel alone. It's very dangerous.
(Đừng đi du lịch một mình. Nó rất nguy hiểm.)
Chọn C
5. D
Kiến thức: Đại từ nhân xưng
Giải thích:
A. my: của tôi => tính từ sở hữu, đứng trước danh từ
B. me: tôi => tân ngữ, đứng sau động từ
C. I: tôi => chủ ngữ, đứng trước động từ
D. mine: (ai/ cái gì) của tôi => đại từ sở hữu, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ
Sau động từ “isn't” cần một tân ngữ. Câu trước đề cập đến “your chairs” nên câu sau dùng “mine” (my
chairs).
This isn't your chairs. It's mine.
(Đây không phải là ghế của bạn. Nó là của tôi.)
Chọn D
6. B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. But: nhưng
B. Although: mặc dù
C. When: khi
D. Because: bởi vì
Although the newsreader on BBC One reads very fast, my brother can hear everything in the news.
(Mặc dù người đọc tin tức trên BBC One đọc rất nhanh, nhưng anh trai tôi có thể nghe thấy mọi thứ trong
tin tức.)
Chọn B
7. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. A weatherman (n): người dự báo thời tiết
B. A comedian (n): diễn viên hài
C. A news reader (n): người đọc tin tức
D. A guest (n): khách
A news reader is a person who reads reports in the news program.
(Một người đọc tin tức là một người đọc các báo cáo trong chương trình tin tức.)
Chọn C
8. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. country (n): quốc gia
B. continent (n): châu lục
C. city (n): thành phố
D. area (n): khu vực
'Which continent is Britain in?' – 'Europe'
('Nước Anh ở châu lục nào?' – 'Châu Âu')
Chọn B
9. A
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu.
Please talk more loudly.
(Làm ơn nói to hơn đi.)
Chọn A
10. B
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Câu diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ => hành động xen vào dùng
thì quá khứ đơn.
Cấu trúc: S + Ved/ V2 + while + S + was V-ing
I drove his car to work while he was sleeping.
(Tôi lái xe của anh ấy đi làm khi anh ấy đang ngủ.)
Chọn B
11. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. best (a): tốt nhất
B. good (a): tốt
C. favourite (a): ưa thích
D. like (v): thích
Trước danh từ “TV programme” cần tính từ.
What's your favourite TV programme?
(Chương trình truyền hình yêu thích của bạn là gì?)
Chọn C
12. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. nice (a): đẹp
B. amazing (a): thú vị
C. exciting (a): hào hứng
D. well- known (a): nổi tiếng
Vietnam is well- known for Pho, Banh cuon, Bun cha, …
(Việt Nam nổi tiếng với Phở, Bánh cuốn, Bún chả,…)
Chọn D
13. D
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. Where: ở đâu
B. What: cái gì
C. When: khi nào
D. How: như thế nào
How can kids learn from TV programmes? - They can watch educational programmes on TV.
(Trẻ em có thể học từ các chương trình TV như thế nào? - Trẻ có thể xem các chương trình giáo dục trên
TV.)
Chọn D
14. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. game show (n): chương trình truyền hình
B. documentary (n): phim tài liệu
C. cartoon (n): phim hoạt hình
D. comedy (n): hài kịch
"The Face" is a famous game show in Vietnam where models compete with each other to be the winner.
("The Face" là một gameshow nổi tiếng tại Việt Nam, nơi các người mẫu cạnh tranh với nhau để trở thành
người chiến thắng.)
Chọn A
15. D
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. What: cái gì
B. When: khi nào
C. Where: ở đâu
D. Who: ai
- Who is that TV programme directed by? - By a famous Vietnamese director.
(- Chương trình truyền hình đó do ai đạo diễn? – Bởi một đạo diễn nổi tiếng Việt Nam.)
Chọn D
16. B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. and: và
B. or: hoặc
C. but: nhưng
D. so: vì vậy
You can go to my house to borrow books tonight or I will bring them for you tomorrow.
(Bạn có thể đến nhà tôi để mượn sách tối nay hoặc tôi sẽ mang chúng cho bạn vào ngày mai.)
Chọn B
17. B
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
- Dấu hiệu nhận biết: “last winter” (mùa đông vừa rồi) => thì quá khứ đơn dạng khẳng định: S + V2/ed
- have to + Vo: phải => quá khứ đơn: had to
She had to go to school on skis last winter because the snow was too thick.
(Cô ấy phải đến trường trên ván trượt vào mùa đông năm ngoái vì tuyết quá dày.)
Chọn B
18. people
Kiến thức: Nghe – hiểu
Sau số đếm “nine million” cần danh từ số nhiều.
people (n): con người
Every year more than nine million (18) people come from countries all over the world to visit London.
(Hàng năm có hơn chín triệu người từ các quốc gia trên thế giới đến thăm Luân Đôn.)
Đáp án: people
19. museums
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Trước “and” là danh từ số nhiều nên chỗ trống cần điền cũng phải là danh từ số nhiều.
museums (n): bảo tàng
They go to theaters and (19) museums.
(Họ đến nhà hát và bảo tàng.)
Đáp án: museums
20. old
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Cụm từ “years old” (bao nhiêu tuổi)
Many of them are hundreds of years (20) old.
(Nhiều trong số chúng có niên đại hàng trăm năm.)
Đáp án: old
21. visitors
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Sau số đếm “two million” cần danh từ số nhiều.
visitors (n): khách tham quan/ du khách
Two million (21) visitors go to the Tower of London.
(Hai triệu du khách đến tháp London.)
Đáp án: visitors
22. beautiful
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Trước “and” la tính từ “big” nên chỗ trống cần điền cũng phải là tính từ.
beautiful (adj): xinh đẹp
Yes, London is a big and (22) beautiful city with lots to see and do.
(Đúng vậy, London là một thành phố rộng lớn và xinh đẹp với nhiều thức để ngắm và làm.)
Đáp án: beautiful
Bài nghe
This is London. Every year more than nine million (18) people come from countries all over the world to visit
London. They go to theaters and (19) museums. They look at interesting old buildings. Many of them are
hundreds of years (20) old. They sit or walk in the beautiful parks, or have a drink in a pub. They go to Oxford
Street to look at the shops or to Harrods. Two million (21) visitors go to the Tower of London. A million
more go to see St Paul's Cathedral. Yes, London is a big and (22) beautiful city with lots to see and do.
Tạm dịch
Đây là Luân Đôn. Hàng năm có hơn chín triệu (18) người từ các quốc gia trên thế giới đến thăm Luân Đôn.
Họ đến nhà hát và (19) viện bảo tàng. Họ nhìn vào những tòa nhà cũ thú vị. Nhiều người trong số chúng đã
hàng trăm năm tuổi (20). Họ ngồi hoặc đi dạo trong những công viên xinh đẹp, hoặc uống rượu trong quán
rượu. Họ đến Phố Oxford để xem các cửa hàng hoặc đến Harrods. Hai triệu (21) du khách đến Tháp Luân
Đôn. Hơn một triệu đi xem Nhà thờ St Paul. Vâng, London là một thành phố lớn và (22) xinh đẹp với rất
nhiều thứ để xem và làm.
23. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Có gì trong hầu hết mọi nhà?
A. giường
B. bàn
C. truyền hình
D. tủ lạnh
Thông tin: Today, there is a TV set in nearly every home.
(Ngày nay, gần như mọi nhà đều có TV.)
Chọn C
24. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Mọi người xem TV thường xuyên như thế nào?
A. mỗi ngày
B. mỗi tuần
C. Chủ nhật
D. thứ bảy
Thông tin: People watch television every day
(Mọi người xem truyền hình mỗi ngày)
Chọn A
25. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Người Mỹ xem TV bao nhiêu giờ một tuần?
A. 35 tiếng
B. 36 tiếng
C. 37 tiếng
D. 38 tiếng
Thông tin: Americans watch television about 35 hours a week
(Người Mỹ xem tivi khoảng 35 giờ một tuần.)
Chọn A
26. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Những bất lợi của việc xem TV quá nhiều là gì?
A. Nó làm cho mọi người lười biếng hơn.
B. Nó khiến con người trở nên bạo lực hơn.
C. A và B đúng.
D. A và B sai.
Thông tin: Some say that there is a lot of violence on TV today, the programs are terrible and people don't
get any exercise because they only sit and watch TV.
(Một số người nói rằng có rất nhiều bạo lực trên TV ngày nay, các chương trình rất tệ và mọi người không
tập thể dục vì họ chỉ ngồi và xem TV)
Chọn C
27. D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
TV giúp được gì cho con người?
A. kiếm tiền
B. làm việc nhanh hơn
C. tiết kiệm tiền
D. thư giãn
Thông tin: it helps people relax after a long day of hard work.
(nó giúp mọi người thư giãn sau một ngày dài làm việc mệt mỏi)
Chọn D
28. team
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
Vì phía sau có đề cập “individual sports” (môn thể thao cá nhân) nên chỗ trống điền “team sports” (môn thể
thao đồng đội)
There are two main kinds of sports: (28) team sports and individual sports.
(Có hai loại thể thao chính: thể thao đồng đội và thể thao cá nhân.)
Đáp án: team
29. are
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
Thì hiện tại đơn diễn tả sự thật đúng. => Dạng khẳng định, chủ ngữ số nhiều + are
Team sports (29) are such sports as baseball, basketball and volleyball.
(Các môn thể thao đồng đội là các môn thể thao như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền.)
Đáp án: are
29. against
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
play against: chơi đối kháng
The teams play (30) against each other.
(Các đội chơi đối kháng nhau.)
Đáp án: against
30. for
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
for example: ví dụ
(31) For example, in a football game…
(Ví dụ, trong một trận bóng đá…)
Đáp án: For
31. gets
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
get points: đạt điểm
Thì hiện tại đơn diễn tả quy luật trò chơi => dạng khẳng định, chủ ngữ số ít + V-s/-es
…if team A gets 4 points and team B (32) gets 2 points, team A wins the game.
(…nếu đội A được 4 điểm và đội B (32) đạt được 2 điểm, đội A sẽ thắng trò chơi.)
Đáp án: gets
Bài đọc hoàn chỉnh:
There are two main kinds of sports: (28) team sports and individual sports. Team sports (29) are such sports
as baseball, basketball and volleyball. Team sports require two separate teams. The teams play (30) against
each other. They compete against each other in order to get the best score. (31) For example, in a football
game, if team A gets 4 points and team B (32) gets 2 points, team A wins the game. Team sports are sometimes
called competitive sports.
Tạm dịch:
Có hai loại thể thao chính: (28) thể thao đồng đội và thể thao cá nhân. Các môn thể thao đồng đội (29) là các
môn thể thao như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền. Các môn thể thao đồng đội yêu cầu hai đội riêng biệt.
Các đội chơi (30) đổi đầu nhau. Họ cạnh tranh với nhau để có được điểm số tốt nhất. (31) Ví dụ, trong một
trận bóng đá, nếu đội A được 4 điểm và đội B (32) đạt được 2 điểm, đội A sẽ thắng trò chơi. Các môn thể thao
đồng đội đôi khi được gọi là các môn thể thao cạnh tranh.
33.
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “now” (ngay lúc này) => thì hiện tại tiếp diễn ở dạng khẳng định với chủ ngữ số ít “he”:
S + is + Ving
He is playing badminton now.
(Anh ấy đang chơi cầu lông ngay lúc này.)
Đáp án: is playing
34.
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “last Monday” (thứ Hai tuần trước) => công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định
của động từ thường: S + V2/ed
Mai had a test last Monday.
(Mai đã có một bài kiểm tra vào thứ Hai tuần trước.)
Đáp án: had
35.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “usually” (thường xuyên) => công thức thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định của động từ
thường: Chủ ngữ I + V nguyên mẫu
I usually skip ropes with my classmates at breaktime.
(Tôi thường nhảy dây với các bạn cùng lớp vào giờ ra chơi.)
Đáp án: skip
36.
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “three times” (ba lần) => công thức thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định chủ ngữ
số nhiều: S + have + V3/ed
I have been to Ha Noi three times.
(Tôi đã đến Hà Nội ba lần.)
Đáp án: have been
37.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
Công thức: S + can + Vo
Đáp án: My brother can play football very well.
(Anh trai tôi có thể chơi bóng đá rất tốt.)
38.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
Do you like + Ving…? (Bạn có thích…không?)
Đáp án: Do you like watching cartoon?
(Bạn có thích xem phim hoạt hình không?)
39.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
“often” (thường) => công thức thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + adv + V(s/es)
Đáp án: I often go to school by bicycle.
(Tôi thường đi học bằng xe đạp.)
40.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
“three times” (ba lần) => công thức thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định: S + have/has + V3/ed
Đáp án: He has been to Sydney three times.
(Anh ấy đã đến Sydney ba lần.)
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 2
MÔN: TIẾNG ANH 6 GLOBAL SUCCESS
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
I. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
1. A. cloud
B. shoulder
C. mouse
D. house
2. A. soothe
B. south
C. thick
D. athlete
3. A. head
B. read
C. weather
D. bread
4. A. anything
B. capital
C. mango
D. program
II. Listen and decide whether the statement is True or False.
5. It is the south of Vietnam.
6. Hanoi is a busy city.
7. Some people from different countries love Hanoi.
8. Ian Paynton forgot the city after his visit.
9. Finally he came back to Hanoi in 2010.
III. Choose the best answer.
10. _______ the newsreader on BBC One reads very fast. My brother can hear everything in the news.
A. But
B. Although
C. When
D. Because
11. It is a high building with many floors. What is it?
A. skyscraper
B. museum
C. stadium
D. tower
12. I usually play football when I have _______.
A. spare time
B. good time
C. no time
D. times
13. ______ will be the winner in this sport competition?
A. Who
B. What
C. Why
D. When
14. My father works late tomorrow, so he will _____ the first part of the film on VTV1.
A. miss
B. lose
C. forget
D. cut
15. If you have any questions, please _________ your hand.
A. raising
B. raised
C. raise
D. put down
16. Disney channel is one of the most_______ channels _____children.
A. good – for
B. exciting – of
C. popular-to
D. popular - for
17. Can you show me _____ to use this remote control?
A. what
B. how
C. who
D. when
18. You can go to my house to borrow books tonight ______ I will bring them for you tomorrow.
A. and
B. or
C. but
D. so
IV. Fill in the blank with the right possessive adjectives.
19. These are my younger brothers. ________ names are Sam and Piolo.
20. I don't know the name of the girl over there. What is ____________ name?
V. Give the correct form of the word given.
21. The football fan cheered _________ for their side. (loud)
22. VTV is a _________ television channel in Viet Nam. (nation)
VI. Read the passage carefully and choose the correct answer.
Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most popular
sources of entertainment for both the old and the young. Television offers cartoons for children, world news,
music and many other programs. If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right
sports channel. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening.
Television is also a very useful way for companies to advertise their products. It is not too hard for us to see
why there is a TV set in almost every home today. And, engineers are developing interactive TV which allows
communication between viewers and producers.
23. When did TV first appear?
A. in 1940s
B. in 1950s
C. in 1960s
D. in 1970s
24. TV has been one of the most _____ sources of entertainment for both the old and the young.
A. popular
B. expensive
C. exciting
D. various
C. music
D. A, Band C are correct
25. What does TV offer?
A. cartoons
B. news
26. Sports channel is for people who are ______in sports.
A. interested
B. passion
C. love
D. tired
27. Which TV allows communication between viewers and producers?
A. Led TV
B. HD TV
C. Interactive TV
D. Normal TV
VII. Read the passage and choose the best answer to fill in the blank.
Are you planning your next trip? Then why not visit London? London is one of the most exciting cities in the
world.
Sights and attractions: There are lots of things to see and do in London. Walk around the centre and see famous
(28)_________ like Big Ben and Westminster Abbey. Visit the Tower of London where England's kings and
queens lived. Go to Buckingham Palace at 11:30 and (29) _________ the famous 'Changing of the Guard'
ceremony. And don't miss London's art galleries and museums (30)_________ are free to get into!
Shopping: There are over 40,000 shops in London. Oxford Street is Europe's (31)_________ high street with
over 300 shops.
Eating: With over 270 nationalities in London, you can try food from just about (32)_________ country in the
world. Make sure you try the UK's most famous dish - fish and chips!
Getting around: London has a quick underground train system (the 'tube' as the locals call it). There are also
the famous red 'double-decker' buses. The tube is quicker, but you will see more of London from a bus!
28. A. sights
B. landscapes
C. landmarks
D. facts
29. A. notice
B. see
C. realize
D. take
30. A. lots
B. much
C. more
D. most
31. A. busy
B. busier
C. busiest
D. the busiest
32. A. every
B. all
C. one
D. many
VIII. Rearrange the words to make complete sentences.
33. black/ Loan/ hair/ has/ long.
__________________________
34. noodles/ some/ He/ like/ would.
__________________________
35. Mai's/ drink/ is/ apple juice/ favourite.
__________________________
36. for/ They/ never/ late/ are/ school.
__________________________
IX. Make questions for the underlined words.
37. A bottle of cooking oil is 30.000 dong.
__________________________?
38. Lan feels tired and hungry.
__________________________?
39. My school bag is under the desk.
__________________________?
40. He visited Ha Noi last summer.
__________________________?
------------------THE END------------------
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
1. B
5. False
9. True
13. A
17. B
21. loudly
25. D
29. B
2. A
6. True
10. B
14. A
18. B
22. national
26. A
30. D
3. B
7. True
11. A
15. C
19. their
23. B
27. C
31. C
4. A
8. False
12. A
16. D
20. her
24. A
28. C
32. A
33. Loan has long black hair.
34. He would like some noodles.
35.Mai's favorite drink is apple juice.
36.They are never late for school.
37.How much is a bottle of cooking oil?
38.How does Lan feel?
39.Whose school bag is under the desk?
40. When did he visit Ha Noi?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. B
Kiến thức: Phát âm “ou”
Giải thích:
A. cloud /klaʊd/
B. shoulder /ˈʃəʊl.dər/
C. mouse /maʊs/
D. house /haʊs/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /aʊ/.
Chọn B
2. A
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. soothe /suːð/
B. south /saʊθ/
C. thick /θɪk/
D. athlete /ˈæθ.liːt/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ð/, các phương án còn lại phát âm /θ/.
Chọn A
3. B
Kiến thức: Phát âm “ea”
Giải thích:
A. head /hed/
B. read /riːd/
C. weather /ˈweð.ər/
D. bread /bred/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /iː/, các phương án còn lại phát âm /e/.
Chọn B
4. A
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. anything /ˈen.i.θɪŋ/
B. capital /ˈkæp.ɪ.təl/
C. mango /ˈmæŋ.ɡəʊ/
D. program /ˈprəʊ.ɡræm/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /æ/.
Chọn A
Bài nghe:
This city is busy. Hundreds of motorbikes crowd the street. People are walking along and across the street.
All women sell fruits and vegetables from rolling carts. Men sit on the sidewalk and smoke cigarettes. It is
loud and hot. The smells of smoke, gas and food fill the air. This is the city of Ha Noi in the North of Vietnam.
Every year, people live in different countries come to visit or work in Ha Noi. Some of them even fall in love
with this beautiful city. This was the case for Ian Paynton, a young man from the UK. Ian Paynton is the
writter. In 2008, he visited Ha Noi for the first time, but after his visit, he could not stop thinking about the
city. He talked to travelfish.org writter Sarah Toner, he told her that he thought about Ha Noi everyday for 2
years. Finally, he was able to return to Ha Noi in 2010.
Tạm dịch:
Thành phố này nhộn nhịp. Hàng trăm xe máy chen lấn trên đường phố. Mọi người đang đi dọc và băng qua
đường. Tất cả phụ nữ bán trái cây và rau quả từ xe đẩy. Những người đàn ông ngồi trên vỉa hè và hút thuốc
lá. Nó to và nóng. Mùi khói, gas và thức ăn tràn ngập không khí. Đây là thành phố Hà Nội ở miền Bắc Việt
Nam.
Hàng năm, người dân từ các quốc gia khác nhau đến thăm hoặc làm việc tại Hà Nội. Một số người trong số
họ thậm chí còn yêu thành phố xinh đẹp này. Đây là trường hợp của Ian Paynton, một thanh niên đến từ
Vương quốc Anh. Ian Paynton là nhà văn. Năm 2008, lần đầu tiên anh đến thăm Hà Nội, nhưng sau chuyến
thăm đó, anh không thể ngừng nghĩ về thành phố này. Anh ấy đã nói chuyện với nhà văn Sarah Toner của
travelfish.org, anh ấy nói với cô ấy rằng anh ấy nghĩ về Hà Nội mỗi ngày trong 2 năm. Cuối cùng, anh ấy đã
có thể trở lại Hà Nội vào năm 2010.
5. False
Kiến thức: Nghe - hiểu
Giải thích:
It is the south of Vietnam.
(Đó là miền nam Việt Nam.)
Thông tin: This is the city of Ha Noi in the North of Vietnam.
(Đây là thành phố Hà Nội ở miền Bắc Việt Nam.)
Chọn False
6. True
Kiến thức: Nghe - hiểu
Giải thích:
Hanoi is a busy city.
(Hà Nội là một thành phố nhộn nhịp.)
Thông tin: This city is busy.
(Thành phố này thật nhộn nhịp.)
Chọn True
7. True
Kiến thức: Nghe - hiểu
Giải thích:
Some people from different countries love Hanoi.
(Một số người từ các quốc gia khác nhau yêu thích Hà Nội.)
Thông tin: Some of them even fall in love with this beautiful city.
(Một số người thậm chí còn phải lòng thành phố xinh đẹp này.)
Chọn True
8. False
Kiến thức: Nghe - hiểu
Giải thích:
Ian Paynton forgot the city after his visit.
(Ian Paynton đã quên thành phố sau chuyến thăm của mình.)
Thông tin: but after his visit, he could not stop thinking about the city.
(nhưng sau chuyến thăm của anh ấy, anh ấy không thể ngừng nghĩ về thành phố.)
Chọn False
9. True
Kiến thức: Nghe - hiểu
Giải thích:
Finally he came back to Hanoi in 2010.
(Cuối cùng anh trở lại Hà Nội vào năm 2010.)
Thông tin: Finally, he was able to return to Ha Noi in 2010.
(Cuối cùng, anh ấy đã có thể trở lại Hà Nội vào năm 2010.)
Chọn True
10. B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. But: nhưng
B. Although: mặc dù
C. When: khi
D. Because: bởi vì
Although the newsreader on BBC One reads very fast, my brother can hear everything in the news.
(Mặc dù người đọc tin tức trên BBC One đọc rất nhanh nhưng anh trai tôi có thể nghe thấy mọi thứ trong
tin tức.)
Chọn B
11. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. skyscraper (n): tòa nhà cao tầng
B. museum (n): bảo tàng
C. stadium (n): sân vận động
D. tower (n): tháp
It is a high building with many floors. What is it? => skyscraper
(Đó là một tòa nhà cao với nhiều tầng. Nó là gì? => nhà chọc trời)
Chọn A
12. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. spare time: thời gian rảnh
B. good time: thời gian tốt
C. no time: không có thời gian
D. times: nhiều lần
I usually play football when I have spare time.
(Tôi thường chơi bóng đá khi tôi có thời gian rảnh rỗi.)
Chọn A
13. A
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. Who: ai
B. What: cái gì
C. Why: tại sao
D. When: khi nào
Who will be the winner in this sport competition?
(Ai sẽ là người chiến thắng trong cuộc thi thể thao này?)
Chọn A
14. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. miss (v): bỏ lỡ
B. lose (v): mất
C. forget (v): quên
D. cut (v): cắt
My father works late tomorrow, so he will miss the first part of the film on VTV1.
(Ngày mai bố của tôi đi làm về muộn nên sẽ bỏ lỡ phần đầu tiên của phim trên VTV1.)
Chọn A
15. C
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng Vo (khẳng định) hoặc Don't + Vo (phủ định)
- raise: giơ
- put down: hạ
If you have any questions, please raise your hand.
(Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng giơ tay.)
Chọn C
16. D
Kiến thức: Tính từ + giới từ
Giải thích:
A. good – for: tốt cho…
B. exciting – of: hứng thú về…
C. popular-to: phổ biến đến…
D. popular – for: phổ biến cho…
Disney channel is one of the most popular channels for children.
(Kênh Disney là một trong những kênh phổ biến nhất dành cho trẻ em.)
Chọn D
17. B
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. what: cái gì
B. how: các...
MÔN: TIẾNG ANH 6 GLOBAL SUCCESS
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
I. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
1. A. birthday
B. although
C. another
D. there
2. A. grow
B. now
C. below
D. throw
3. A. nothing
B. gather
C. method
D. death
C. Don't travel
D. Travelling
C. I
D. mine
II. Choose the best answer.
4. _________ alone. It's very dangerous.
A. Travel
B. Do travel
5. This isn't your chairs. It's __________.
A. my
B. me
6. ______ the newsreader on BBC One reads very fast. My brother can hear everything in the news.
A. But
B. Although
C. When
D. Because
7. _________is a person who reads reports in the news program.
A. A weatherman
B. A comedian
C. A news reader
D. A guest
C. city
D. area
C. to talk
D. talking
8. 'Which _______is Britain in?' – 'Europe'
A. country
B. continent
9. Please _________ more loudly.
A. talk
B. do talk
10. I ________ his car to work while he was sleeping.
A. drive
B. drove
C. driving
D. driven
C. favourite
D. like
11. What's your _______ TV programme?
A. best
B. good
12. Vietnam is _________for Pho, Banh cuon, Bun cha, …
A. nice
B. amazing
C. exciting
D. well- known
13. _______ can kids learn from TV programmes? - They can watch educational programmes on TV.
A. Where
B. What
C. When
D. How
14. "The Face" is a famous ________ in Vietnam where models compete with each other to be the winner.
A. game show
B. documentary
C. cartoon
D. comedy
15. - ________ is that TV programme directed by? - By a famous Vietnamese director.
A. What
B. When
C. Where
D. Who
16. You can go to my house to borrow books tonight ______ I will bring them for you tomorrow.
A. and
B. or
C. but
D. so
17. She ________ go to school on skis last winter because the snow was too thick.
A. has to
B. had to
C. had
D. has
III. Listen and fill in the blank with only one word.
This is London. Every year more than nine million (18) _________ come from countries all over the world to
visit London. They go to theaters and (19) _________. They look at interesting old buildings. Many of them
are hundreds of years (20) _________. They sit or walk in the beautiful parks, or have a drink in a pub. They
go to Oxford Street to look at the shops. They sit or, or to Harrods. Two million (21) _________ go to the
Tower of London. A million more go to see St Paul's Cathedral. Yes, London is a big and (22) _________
city with lots to see and do.
IV. Read the passage carefully and choose the correct answer.
Today, there is a TV set in nearly every home. People watch television every day, and some people watch it
from morning until night. Americans watch television about 35 hours a week. But is television good or bad
for you? People have different answers. Some say that there is a lot of violence on TV today, the programs
are terrible and people don't get any exercise because they only sit and watch TV. Others think that TV
programs bring news from around the world, help you learn many useful things, especially children. Thanks
to television, people learn about life in other countries, and it helps people relax after a long day of hard work.
23. What is there in nearly every home?
A. bed
B. table
C. TV
D. fridge
C. Sunday
D. Saturday
24. How often do people watch TV?
A. every day
B. weekday
25. How many hours a week do American watch TV?
A. 35 hours
B. 36 hours
C. 37 hours
D. 38 hours
26. What are the disadvantages of watching TV too much?
A. It makes people lazier.
B. It makes people become more violent.
C. A and B are correct.
D. A and B are false.
27. What can TV help people?
A. earn money
B. work faster
C. save money
D. relax
V. Read the following passage and fill each blank with a suitable word.
There are two main kinds of sports: (28) _______ sports and individual sports. Team sports (29) _______ such
sports as baseball, basketball and volleyball. Team sports require two separate teams. The teams play (30)
_______ each other. They compete against each other in order to get the best score. (31) _______ example, in
a football game, if team A gets 4 points and team B (32) _______ 2 points, team A wins the game. Team
sports are sometimes called competitive sports.
VI. Give the right form of the verbs in brackets.
33. He (play) _________ badminton now.
34. Mai (have) ___________ a test last Monday.
35. I usually (skip) _________ ropes with my classmates at breaktime.
36. I (be) _________ to Ha Noi three times.
VII. Complete the sentences using the given words.
37. can/ play/ My/ brother/ very/ well/ football.
_____________________________________
38. Do/ like/ cartoons/ you/ watching?
_____________________________________
39. go to/ by/ often/ bicycle/ school/ I.
_____________________________________
40. He/ Sydney/ been/ has/ three/ to/ times.
_____________________________________
--------------------THE END--------------------
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
1. A
7. C
13. D
19. museums
25. A
31. for
2. B
8. B
14. A
20. old
26. C
32. gets
3. B
9. A
15. D
21. visitors
27. D
33. is playing
4. C
10. B
16. D
22. beautiful
28. team
34. had
5. D
11. C
17. B
23. C
29. are
35. skip
6. B
12. D
18. people
24. A
30. against
36. have been
37. My brother can play football very well.
38. Do you like watching cartoon?
39. I often go to school by bicycle.
40. He has been to Sydney three times.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. A
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. birthday /ˈbɜːθ.deɪ/
B. although /ɔːlˈðəʊ/
C. another /əˈnʌð.ər/
D. there /ðeər/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /θ/, các phương án còn lại phát âm /ð/
Chọn A
2. B
Kiến thức: Phát âm “ow”
Giải thích:
A. grow /ɡrəʊ/
B. now /naʊ/
C. below /bɪˈləʊ/
D. throw /θrəʊ/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /aʊ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/
Chọn B
3. B
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. nothing /ˈnʌθ.ɪŋ/
B. gather /ˈɡæð.ər/
C. method /ˈmeθ.əd/
D. death /deθ/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ð/, các phương án còn lại phát âm /θ/
Chọn B
4. C
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu Vo (khẳng định) hoặc Don't + Vo (phủ
định).
Don't travel alone. It's very dangerous.
(Đừng đi du lịch một mình. Nó rất nguy hiểm.)
Chọn C
5. D
Kiến thức: Đại từ nhân xưng
Giải thích:
A. my: của tôi => tính từ sở hữu, đứng trước danh từ
B. me: tôi => tân ngữ, đứng sau động từ
C. I: tôi => chủ ngữ, đứng trước động từ
D. mine: (ai/ cái gì) của tôi => đại từ sở hữu, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ
Sau động từ “isn't” cần một tân ngữ. Câu trước đề cập đến “your chairs” nên câu sau dùng “mine” (my
chairs).
This isn't your chairs. It's mine.
(Đây không phải là ghế của bạn. Nó là của tôi.)
Chọn D
6. B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. But: nhưng
B. Although: mặc dù
C. When: khi
D. Because: bởi vì
Although the newsreader on BBC One reads very fast, my brother can hear everything in the news.
(Mặc dù người đọc tin tức trên BBC One đọc rất nhanh, nhưng anh trai tôi có thể nghe thấy mọi thứ trong
tin tức.)
Chọn B
7. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. A weatherman (n): người dự báo thời tiết
B. A comedian (n): diễn viên hài
C. A news reader (n): người đọc tin tức
D. A guest (n): khách
A news reader is a person who reads reports in the news program.
(Một người đọc tin tức là một người đọc các báo cáo trong chương trình tin tức.)
Chọn C
8. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. country (n): quốc gia
B. continent (n): châu lục
C. city (n): thành phố
D. area (n): khu vực
'Which continent is Britain in?' – 'Europe'
('Nước Anh ở châu lục nào?' – 'Châu Âu')
Chọn B
9. A
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu.
Please talk more loudly.
(Làm ơn nói to hơn đi.)
Chọn A
10. B
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Câu diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ => hành động xen vào dùng
thì quá khứ đơn.
Cấu trúc: S + Ved/ V2 + while + S + was V-ing
I drove his car to work while he was sleeping.
(Tôi lái xe của anh ấy đi làm khi anh ấy đang ngủ.)
Chọn B
11. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. best (a): tốt nhất
B. good (a): tốt
C. favourite (a): ưa thích
D. like (v): thích
Trước danh từ “TV programme” cần tính từ.
What's your favourite TV programme?
(Chương trình truyền hình yêu thích của bạn là gì?)
Chọn C
12. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. nice (a): đẹp
B. amazing (a): thú vị
C. exciting (a): hào hứng
D. well- known (a): nổi tiếng
Vietnam is well- known for Pho, Banh cuon, Bun cha, …
(Việt Nam nổi tiếng với Phở, Bánh cuốn, Bún chả,…)
Chọn D
13. D
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. Where: ở đâu
B. What: cái gì
C. When: khi nào
D. How: như thế nào
How can kids learn from TV programmes? - They can watch educational programmes on TV.
(Trẻ em có thể học từ các chương trình TV như thế nào? - Trẻ có thể xem các chương trình giáo dục trên
TV.)
Chọn D
14. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. game show (n): chương trình truyền hình
B. documentary (n): phim tài liệu
C. cartoon (n): phim hoạt hình
D. comedy (n): hài kịch
"The Face" is a famous game show in Vietnam where models compete with each other to be the winner.
("The Face" là một gameshow nổi tiếng tại Việt Nam, nơi các người mẫu cạnh tranh với nhau để trở thành
người chiến thắng.)
Chọn A
15. D
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. What: cái gì
B. When: khi nào
C. Where: ở đâu
D. Who: ai
- Who is that TV programme directed by? - By a famous Vietnamese director.
(- Chương trình truyền hình đó do ai đạo diễn? – Bởi một đạo diễn nổi tiếng Việt Nam.)
Chọn D
16. B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. and: và
B. or: hoặc
C. but: nhưng
D. so: vì vậy
You can go to my house to borrow books tonight or I will bring them for you tomorrow.
(Bạn có thể đến nhà tôi để mượn sách tối nay hoặc tôi sẽ mang chúng cho bạn vào ngày mai.)
Chọn B
17. B
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
- Dấu hiệu nhận biết: “last winter” (mùa đông vừa rồi) => thì quá khứ đơn dạng khẳng định: S + V2/ed
- have to + Vo: phải => quá khứ đơn: had to
She had to go to school on skis last winter because the snow was too thick.
(Cô ấy phải đến trường trên ván trượt vào mùa đông năm ngoái vì tuyết quá dày.)
Chọn B
18. people
Kiến thức: Nghe – hiểu
Sau số đếm “nine million” cần danh từ số nhiều.
people (n): con người
Every year more than nine million (18) people come from countries all over the world to visit London.
(Hàng năm có hơn chín triệu người từ các quốc gia trên thế giới đến thăm Luân Đôn.)
Đáp án: people
19. museums
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Trước “and” là danh từ số nhiều nên chỗ trống cần điền cũng phải là danh từ số nhiều.
museums (n): bảo tàng
They go to theaters and (19) museums.
(Họ đến nhà hát và bảo tàng.)
Đáp án: museums
20. old
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Cụm từ “years old” (bao nhiêu tuổi)
Many of them are hundreds of years (20) old.
(Nhiều trong số chúng có niên đại hàng trăm năm.)
Đáp án: old
21. visitors
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Sau số đếm “two million” cần danh từ số nhiều.
visitors (n): khách tham quan/ du khách
Two million (21) visitors go to the Tower of London.
(Hai triệu du khách đến tháp London.)
Đáp án: visitors
22. beautiful
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Trước “and” la tính từ “big” nên chỗ trống cần điền cũng phải là tính từ.
beautiful (adj): xinh đẹp
Yes, London is a big and (22) beautiful city with lots to see and do.
(Đúng vậy, London là một thành phố rộng lớn và xinh đẹp với nhiều thức để ngắm và làm.)
Đáp án: beautiful
Bài nghe
This is London. Every year more than nine million (18) people come from countries all over the world to visit
London. They go to theaters and (19) museums. They look at interesting old buildings. Many of them are
hundreds of years (20) old. They sit or walk in the beautiful parks, or have a drink in a pub. They go to Oxford
Street to look at the shops or to Harrods. Two million (21) visitors go to the Tower of London. A million
more go to see St Paul's Cathedral. Yes, London is a big and (22) beautiful city with lots to see and do.
Tạm dịch
Đây là Luân Đôn. Hàng năm có hơn chín triệu (18) người từ các quốc gia trên thế giới đến thăm Luân Đôn.
Họ đến nhà hát và (19) viện bảo tàng. Họ nhìn vào những tòa nhà cũ thú vị. Nhiều người trong số chúng đã
hàng trăm năm tuổi (20). Họ ngồi hoặc đi dạo trong những công viên xinh đẹp, hoặc uống rượu trong quán
rượu. Họ đến Phố Oxford để xem các cửa hàng hoặc đến Harrods. Hai triệu (21) du khách đến Tháp Luân
Đôn. Hơn một triệu đi xem Nhà thờ St Paul. Vâng, London là một thành phố lớn và (22) xinh đẹp với rất
nhiều thứ để xem và làm.
23. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Có gì trong hầu hết mọi nhà?
A. giường
B. bàn
C. truyền hình
D. tủ lạnh
Thông tin: Today, there is a TV set in nearly every home.
(Ngày nay, gần như mọi nhà đều có TV.)
Chọn C
24. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Mọi người xem TV thường xuyên như thế nào?
A. mỗi ngày
B. mỗi tuần
C. Chủ nhật
D. thứ bảy
Thông tin: People watch television every day
(Mọi người xem truyền hình mỗi ngày)
Chọn A
25. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Người Mỹ xem TV bao nhiêu giờ một tuần?
A. 35 tiếng
B. 36 tiếng
C. 37 tiếng
D. 38 tiếng
Thông tin: Americans watch television about 35 hours a week
(Người Mỹ xem tivi khoảng 35 giờ một tuần.)
Chọn A
26. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Những bất lợi của việc xem TV quá nhiều là gì?
A. Nó làm cho mọi người lười biếng hơn.
B. Nó khiến con người trở nên bạo lực hơn.
C. A và B đúng.
D. A và B sai.
Thông tin: Some say that there is a lot of violence on TV today, the programs are terrible and people don't
get any exercise because they only sit and watch TV.
(Một số người nói rằng có rất nhiều bạo lực trên TV ngày nay, các chương trình rất tệ và mọi người không
tập thể dục vì họ chỉ ngồi và xem TV)
Chọn C
27. D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
TV giúp được gì cho con người?
A. kiếm tiền
B. làm việc nhanh hơn
C. tiết kiệm tiền
D. thư giãn
Thông tin: it helps people relax after a long day of hard work.
(nó giúp mọi người thư giãn sau một ngày dài làm việc mệt mỏi)
Chọn D
28. team
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
Vì phía sau có đề cập “individual sports” (môn thể thao cá nhân) nên chỗ trống điền “team sports” (môn thể
thao đồng đội)
There are two main kinds of sports: (28) team sports and individual sports.
(Có hai loại thể thao chính: thể thao đồng đội và thể thao cá nhân.)
Đáp án: team
29. are
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
Thì hiện tại đơn diễn tả sự thật đúng. => Dạng khẳng định, chủ ngữ số nhiều + are
Team sports (29) are such sports as baseball, basketball and volleyball.
(Các môn thể thao đồng đội là các môn thể thao như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền.)
Đáp án: are
29. against
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
play against: chơi đối kháng
The teams play (30) against each other.
(Các đội chơi đối kháng nhau.)
Đáp án: against
30. for
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
for example: ví dụ
(31) For example, in a football game…
(Ví dụ, trong một trận bóng đá…)
Đáp án: For
31. gets
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
get points: đạt điểm
Thì hiện tại đơn diễn tả quy luật trò chơi => dạng khẳng định, chủ ngữ số ít + V-s/-es
…if team A gets 4 points and team B (32) gets 2 points, team A wins the game.
(…nếu đội A được 4 điểm và đội B (32) đạt được 2 điểm, đội A sẽ thắng trò chơi.)
Đáp án: gets
Bài đọc hoàn chỉnh:
There are two main kinds of sports: (28) team sports and individual sports. Team sports (29) are such sports
as baseball, basketball and volleyball. Team sports require two separate teams. The teams play (30) against
each other. They compete against each other in order to get the best score. (31) For example, in a football
game, if team A gets 4 points and team B (32) gets 2 points, team A wins the game. Team sports are sometimes
called competitive sports.
Tạm dịch:
Có hai loại thể thao chính: (28) thể thao đồng đội và thể thao cá nhân. Các môn thể thao đồng đội (29) là các
môn thể thao như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền. Các môn thể thao đồng đội yêu cầu hai đội riêng biệt.
Các đội chơi (30) đổi đầu nhau. Họ cạnh tranh với nhau để có được điểm số tốt nhất. (31) Ví dụ, trong một
trận bóng đá, nếu đội A được 4 điểm và đội B (32) đạt được 2 điểm, đội A sẽ thắng trò chơi. Các môn thể thao
đồng đội đôi khi được gọi là các môn thể thao cạnh tranh.
33.
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “now” (ngay lúc này) => thì hiện tại tiếp diễn ở dạng khẳng định với chủ ngữ số ít “he”:
S + is + Ving
He is playing badminton now.
(Anh ấy đang chơi cầu lông ngay lúc này.)
Đáp án: is playing
34.
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “last Monday” (thứ Hai tuần trước) => công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định
của động từ thường: S + V2/ed
Mai had a test last Monday.
(Mai đã có một bài kiểm tra vào thứ Hai tuần trước.)
Đáp án: had
35.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “usually” (thường xuyên) => công thức thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định của động từ
thường: Chủ ngữ I + V nguyên mẫu
I usually skip ropes with my classmates at breaktime.
(Tôi thường nhảy dây với các bạn cùng lớp vào giờ ra chơi.)
Đáp án: skip
36.
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “three times” (ba lần) => công thức thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định chủ ngữ
số nhiều: S + have + V3/ed
I have been to Ha Noi three times.
(Tôi đã đến Hà Nội ba lần.)
Đáp án: have been
37.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
Công thức: S + can + Vo
Đáp án: My brother can play football very well.
(Anh trai tôi có thể chơi bóng đá rất tốt.)
38.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
Do you like + Ving…? (Bạn có thích…không?)
Đáp án: Do you like watching cartoon?
(Bạn có thích xem phim hoạt hình không?)
39.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
“often” (thường) => công thức thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + adv + V(s/es)
Đáp án: I often go to school by bicycle.
(Tôi thường đi học bằng xe đạp.)
40.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
“three times” (ba lần) => công thức thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định: S + have/has + V3/ed
Đáp án: He has been to Sydney three times.
(Anh ấy đã đến Sydney ba lần.)
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 2
MÔN: TIẾNG ANH 6 GLOBAL SUCCESS
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
I. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
1. A. cloud
B. shoulder
C. mouse
D. house
2. A. soothe
B. south
C. thick
D. athlete
3. A. head
B. read
C. weather
D. bread
4. A. anything
B. capital
C. mango
D. program
II. Listen and decide whether the statement is True or False.
5. It is the south of Vietnam.
6. Hanoi is a busy city.
7. Some people from different countries love Hanoi.
8. Ian Paynton forgot the city after his visit.
9. Finally he came back to Hanoi in 2010.
III. Choose the best answer.
10. _______ the newsreader on BBC One reads very fast. My brother can hear everything in the news.
A. But
B. Although
C. When
D. Because
11. It is a high building with many floors. What is it?
A. skyscraper
B. museum
C. stadium
D. tower
12. I usually play football when I have _______.
A. spare time
B. good time
C. no time
D. times
13. ______ will be the winner in this sport competition?
A. Who
B. What
C. Why
D. When
14. My father works late tomorrow, so he will _____ the first part of the film on VTV1.
A. miss
B. lose
C. forget
D. cut
15. If you have any questions, please _________ your hand.
A. raising
B. raised
C. raise
D. put down
16. Disney channel is one of the most_______ channels _____children.
A. good – for
B. exciting – of
C. popular-to
D. popular - for
17. Can you show me _____ to use this remote control?
A. what
B. how
C. who
D. when
18. You can go to my house to borrow books tonight ______ I will bring them for you tomorrow.
A. and
B. or
C. but
D. so
IV. Fill in the blank with the right possessive adjectives.
19. These are my younger brothers. ________ names are Sam and Piolo.
20. I don't know the name of the girl over there. What is ____________ name?
V. Give the correct form of the word given.
21. The football fan cheered _________ for their side. (loud)
22. VTV is a _________ television channel in Viet Nam. (nation)
VI. Read the passage carefully and choose the correct answer.
Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most popular
sources of entertainment for both the old and the young. Television offers cartoons for children, world news,
music and many other programs. If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right
sports channel. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening.
Television is also a very useful way for companies to advertise their products. It is not too hard for us to see
why there is a TV set in almost every home today. And, engineers are developing interactive TV which allows
communication between viewers and producers.
23. When did TV first appear?
A. in 1940s
B. in 1950s
C. in 1960s
D. in 1970s
24. TV has been one of the most _____ sources of entertainment for both the old and the young.
A. popular
B. expensive
C. exciting
D. various
C. music
D. A, Band C are correct
25. What does TV offer?
A. cartoons
B. news
26. Sports channel is for people who are ______in sports.
A. interested
B. passion
C. love
D. tired
27. Which TV allows communication between viewers and producers?
A. Led TV
B. HD TV
C. Interactive TV
D. Normal TV
VII. Read the passage and choose the best answer to fill in the blank.
Are you planning your next trip? Then why not visit London? London is one of the most exciting cities in the
world.
Sights and attractions: There are lots of things to see and do in London. Walk around the centre and see famous
(28)_________ like Big Ben and Westminster Abbey. Visit the Tower of London where England's kings and
queens lived. Go to Buckingham Palace at 11:30 and (29) _________ the famous 'Changing of the Guard'
ceremony. And don't miss London's art galleries and museums (30)_________ are free to get into!
Shopping: There are over 40,000 shops in London. Oxford Street is Europe's (31)_________ high street with
over 300 shops.
Eating: With over 270 nationalities in London, you can try food from just about (32)_________ country in the
world. Make sure you try the UK's most famous dish - fish and chips!
Getting around: London has a quick underground train system (the 'tube' as the locals call it). There are also
the famous red 'double-decker' buses. The tube is quicker, but you will see more of London from a bus!
28. A. sights
B. landscapes
C. landmarks
D. facts
29. A. notice
B. see
C. realize
D. take
30. A. lots
B. much
C. more
D. most
31. A. busy
B. busier
C. busiest
D. the busiest
32. A. every
B. all
C. one
D. many
VIII. Rearrange the words to make complete sentences.
33. black/ Loan/ hair/ has/ long.
__________________________
34. noodles/ some/ He/ like/ would.
__________________________
35. Mai's/ drink/ is/ apple juice/ favourite.
__________________________
36. for/ They/ never/ late/ are/ school.
__________________________
IX. Make questions for the underlined words.
37. A bottle of cooking oil is 30.000 dong.
__________________________?
38. Lan feels tired and hungry.
__________________________?
39. My school bag is under the desk.
__________________________?
40. He visited Ha Noi last summer.
__________________________?
------------------THE END------------------
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
1. B
5. False
9. True
13. A
17. B
21. loudly
25. D
29. B
2. A
6. True
10. B
14. A
18. B
22. national
26. A
30. D
3. B
7. True
11. A
15. C
19. their
23. B
27. C
31. C
4. A
8. False
12. A
16. D
20. her
24. A
28. C
32. A
33. Loan has long black hair.
34. He would like some noodles.
35.Mai's favorite drink is apple juice.
36.They are never late for school.
37.How much is a bottle of cooking oil?
38.How does Lan feel?
39.Whose school bag is under the desk?
40. When did he visit Ha Noi?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. B
Kiến thức: Phát âm “ou”
Giải thích:
A. cloud /klaʊd/
B. shoulder /ˈʃəʊl.dər/
C. mouse /maʊs/
D. house /haʊs/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /aʊ/.
Chọn B
2. A
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. soothe /suːð/
B. south /saʊθ/
C. thick /θɪk/
D. athlete /ˈæθ.liːt/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ð/, các phương án còn lại phát âm /θ/.
Chọn A
3. B
Kiến thức: Phát âm “ea”
Giải thích:
A. head /hed/
B. read /riːd/
C. weather /ˈweð.ər/
D. bread /bred/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /iː/, các phương án còn lại phát âm /e/.
Chọn B
4. A
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. anything /ˈen.i.θɪŋ/
B. capital /ˈkæp.ɪ.təl/
C. mango /ˈmæŋ.ɡəʊ/
D. program /ˈprəʊ.ɡræm/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /æ/.
Chọn A
Bài nghe:
This city is busy. Hundreds of motorbikes crowd the street. People are walking along and across the street.
All women sell fruits and vegetables from rolling carts. Men sit on the sidewalk and smoke cigarettes. It is
loud and hot. The smells of smoke, gas and food fill the air. This is the city of Ha Noi in the North of Vietnam.
Every year, people live in different countries come to visit or work in Ha Noi. Some of them even fall in love
with this beautiful city. This was the case for Ian Paynton, a young man from the UK. Ian Paynton is the
writter. In 2008, he visited Ha Noi for the first time, but after his visit, he could not stop thinking about the
city. He talked to travelfish.org writter Sarah Toner, he told her that he thought about Ha Noi everyday for 2
years. Finally, he was able to return to Ha Noi in 2010.
Tạm dịch:
Thành phố này nhộn nhịp. Hàng trăm xe máy chen lấn trên đường phố. Mọi người đang đi dọc và băng qua
đường. Tất cả phụ nữ bán trái cây và rau quả từ xe đẩy. Những người đàn ông ngồi trên vỉa hè và hút thuốc
lá. Nó to và nóng. Mùi khói, gas và thức ăn tràn ngập không khí. Đây là thành phố Hà Nội ở miền Bắc Việt
Nam.
Hàng năm, người dân từ các quốc gia khác nhau đến thăm hoặc làm việc tại Hà Nội. Một số người trong số
họ thậm chí còn yêu thành phố xinh đẹp này. Đây là trường hợp của Ian Paynton, một thanh niên đến từ
Vương quốc Anh. Ian Paynton là nhà văn. Năm 2008, lần đầu tiên anh đến thăm Hà Nội, nhưng sau chuyến
thăm đó, anh không thể ngừng nghĩ về thành phố này. Anh ấy đã nói chuyện với nhà văn Sarah Toner của
travelfish.org, anh ấy nói với cô ấy rằng anh ấy nghĩ về Hà Nội mỗi ngày trong 2 năm. Cuối cùng, anh ấy đã
có thể trở lại Hà Nội vào năm 2010.
5. False
Kiến thức: Nghe - hiểu
Giải thích:
It is the south of Vietnam.
(Đó là miền nam Việt Nam.)
Thông tin: This is the city of Ha Noi in the North of Vietnam.
(Đây là thành phố Hà Nội ở miền Bắc Việt Nam.)
Chọn False
6. True
Kiến thức: Nghe - hiểu
Giải thích:
Hanoi is a busy city.
(Hà Nội là một thành phố nhộn nhịp.)
Thông tin: This city is busy.
(Thành phố này thật nhộn nhịp.)
Chọn True
7. True
Kiến thức: Nghe - hiểu
Giải thích:
Some people from different countries love Hanoi.
(Một số người từ các quốc gia khác nhau yêu thích Hà Nội.)
Thông tin: Some of them even fall in love with this beautiful city.
(Một số người thậm chí còn phải lòng thành phố xinh đẹp này.)
Chọn True
8. False
Kiến thức: Nghe - hiểu
Giải thích:
Ian Paynton forgot the city after his visit.
(Ian Paynton đã quên thành phố sau chuyến thăm của mình.)
Thông tin: but after his visit, he could not stop thinking about the city.
(nhưng sau chuyến thăm của anh ấy, anh ấy không thể ngừng nghĩ về thành phố.)
Chọn False
9. True
Kiến thức: Nghe - hiểu
Giải thích:
Finally he came back to Hanoi in 2010.
(Cuối cùng anh trở lại Hà Nội vào năm 2010.)
Thông tin: Finally, he was able to return to Ha Noi in 2010.
(Cuối cùng, anh ấy đã có thể trở lại Hà Nội vào năm 2010.)
Chọn True
10. B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. But: nhưng
B. Although: mặc dù
C. When: khi
D. Because: bởi vì
Although the newsreader on BBC One reads very fast, my brother can hear everything in the news.
(Mặc dù người đọc tin tức trên BBC One đọc rất nhanh nhưng anh trai tôi có thể nghe thấy mọi thứ trong
tin tức.)
Chọn B
11. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. skyscraper (n): tòa nhà cao tầng
B. museum (n): bảo tàng
C. stadium (n): sân vận động
D. tower (n): tháp
It is a high building with many floors. What is it? => skyscraper
(Đó là một tòa nhà cao với nhiều tầng. Nó là gì? => nhà chọc trời)
Chọn A
12. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. spare time: thời gian rảnh
B. good time: thời gian tốt
C. no time: không có thời gian
D. times: nhiều lần
I usually play football when I have spare time.
(Tôi thường chơi bóng đá khi tôi có thời gian rảnh rỗi.)
Chọn A
13. A
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. Who: ai
B. What: cái gì
C. Why: tại sao
D. When: khi nào
Who will be the winner in this sport competition?
(Ai sẽ là người chiến thắng trong cuộc thi thể thao này?)
Chọn A
14. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. miss (v): bỏ lỡ
B. lose (v): mất
C. forget (v): quên
D. cut (v): cắt
My father works late tomorrow, so he will miss the first part of the film on VTV1.
(Ngày mai bố của tôi đi làm về muộn nên sẽ bỏ lỡ phần đầu tiên của phim trên VTV1.)
Chọn A
15. C
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng Vo (khẳng định) hoặc Don't + Vo (phủ định)
- raise: giơ
- put down: hạ
If you have any questions, please raise your hand.
(Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng giơ tay.)
Chọn C
16. D
Kiến thức: Tính từ + giới từ
Giải thích:
A. good – for: tốt cho…
B. exciting – of: hứng thú về…
C. popular-to: phổ biến đến…
D. popular – for: phổ biến cho…
Disney channel is one of the most popular channels for children.
(Kênh Disney là một trong những kênh phổ biến nhất dành cho trẻ em.)
Chọn D
17. B
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. what: cái gì
B. how: các...
 





