TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    8.jpg 7.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 1.jpg KHKT3.jpg KHKT6.jpg KHKT7.jpg

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Kính gửi Quý thầy cô và các em học sinh thân mến, Thư viện trân trọng giới thiệu Trang học liệu số – một kho tài nguyên tri thức phong phú được tuyển chọn dành riêng cho cộng đồng nhà trường. Tại đây, thầy cô và các em có thể truy cập sách điện tử, bài giảng tham khảo, tài liệu học tập theo chủ đề, video hướng dẫn kỹ năng đọc – tìm kiếm – sử dụng thông tin, cùng nhiều nguồn học liệu bổ ích khác. Việc khai thác trang học liệu là một cách mở rộng không gian học tập vượt ra ngoài lớp học, giúp các em rèn luyện tư duy, phát triển kỹ năng tự học và nuôi dưỡng niềm đam mê khám phá tri thức. Thầy cô có thể sử dụng các tài nguyên này để bổ trợ bài giảng, thiết kế hoạt động đọc hiệu quả và truyền cảm hứng học tập cho học sinh. Xin mời thầy cô và các em truy cập ngay hôm nay để trải nghiệm và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này. Mỗi trang học là một cơ hội để chúng ta cùng lớn lên về kiến thức và tư duy.

    💕💕Đọc sách hay cũng giống như trò chuyện với những bộ óc vĩ đại nhất của các thế kỷ đã qua.” – Descartes💕Điều chúng ta biết chỉ là giọt nước, điều chúng ta chưa biết là đại dương💕

    Sách nói Con Chim Xanh Biếc Bay Về - Nguyễn Nhật Ánh |

    ĐỀ THI HSG Khoa học tự nhiên 8.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Võ Xuân Lộc
    Ngày gửi: 16h:01' 19-04-2024
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 2642
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
    TRƯỜNG NGUYỄN XUÂN NGUYÊN

    ĐỀ THI GIAO LƯU HSG LỚP 8 CẤP HUYỆN
    Năm học 2023 - 2024
    Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
    Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

    PHẦN 1 (BẮT BUỘC)
    Phần bắt buộc
    Câu 1: ( 1 điểm ) . Cho các chất sau : Fe2O3, H2SO4, Al(NO3)3, Zn(OH)2 , HNO3,
    P2O5
    Chất nào là acid, base, oxide, muối ?
    Câu 2: ( 1 điểm ) .  Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong oxygen thu được ZnO
    Tính thể tích khí oxygen phản ứng ( đkc )
    Câu 3 ( 1 điểm) :
    1, Giới hạn sinh thái là gì?
    2, Hãy chọn từ thích hợp chú thích sơ đồ giới hạn sinh thái sau thay
    cho 1, 2, 3, 4, 5
    5
    4

    1

    2

    3

    Câu 4 ( 1 điểm) : Tại sao nói các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể đã
    giúp quần thể tồn tại và phát triển ổn định?
    Câu 5. (1,0 điểm)
    Hai người xuất phát cùng 1 lúc từ 2 điểm A, B cách nhau 60km. Người thứ 1 đi
    xe máy từ A đến B với v1 = 30km/h. Người thứ 2 đi ngược từ B về A với v2=
    10km/h. Coi chuyển động của 2 xe là đều:
    1.Hỏi sau bao lâu 2 xe gặp nhau ? xác định chỗ gặp nhau?
    2.Hỏi sau bao lâu thì 2 người cách nhau 20km ?
    Câu 6. (1,0 điểm Ở hệ thống điện của một gia đình gồm có đèn compact, tivi,
    quạt điện, tủ lạnh và các công tắc. Có lúc, tất cả các dụng cụ này đều hoạt động,
    nhưng có lúc chỉ một hoặc vài dụng cụ hoạt động.
    1. Các dụng cụ này được mắc nối tiếp với nhau hay song song với nhau? Tại
    sao?

    2. Vẽ sơ đồ mạch điện minh hoạ gồm: nguồn điện; các công tắc; đèn (không
    sáng), ti vi (hoạt động), quạt (không hoạt động), tủ lạnh (hoạt động). Các đồ
    dùng điện trên sơ đồ mạch điện được kí hiệu là các điện trở.
    PHẦN 2 (TỰ CHỌN): học sinh lựa chọn một trong 3 nội dung sau:
    1. Nội dung 1: (14 điểm)
    Câu 1. (2 điểm)
    1. Tại sao mở cổng có bản lề thì ta hay kéo những điểm cách xa bản lề?
    2. O2O = 2O1O (O2O là khoảng cách từ điểm buộc dây kéo tới giá đỡ;
    O2O là khoảng cách từ điểm buộc dây gàu tới giá đỡ). Hỏi phải treo vào đầu dây
    kéo một vật nặng có khối lượng tối thiểu bằng bao nhiêu? Biết cường độ của lực
    F1 lớn hơn cường độ của lực F2 bao nhiêu lần thì O1O nhỏ hơn O2O bấy nhiêu
    lần.
    Câu 2. (3 điểm)
    Người ta đổ 1kg nước ở nhiệt độ t1 = 10 °C vào một bình cách nhiệt chứa 1kg
    nước nóng ở nhiệt độ t2.
    1. Hãy mô tả quá trình trao đổi nhiệt năng xảy ra trong bình cách nhiệt.
    2. Khi có cân bằng nhiệt trong bình thì nhiệt độ trong bình là t = 30 °C. Hãy xác
    định nhiệt độ t2. Biết 1 kg nước nhận thêm nhiệt năng (hoặc mất bớt nhiệt năng)
    4200 J thì nóng lên thêm 1°C (hoặc giảm đi 1°C). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt năng
    giữa nước với bình cách nhiệt và môi trường.
    3. Hãy lập hệ thức liên hệ giữa nhiệt độ t với các nhiệt độ t1 và t2.
      Câu 3. (2 điểm):  
            Một người cao 1,7m mắt người ấy cách đỉnh đầu 10 cm. Để người ấy nhìn
    thấy toàn bộ ảnh của mình trong gương phẳng thì chiều cao tối thiểu của gương
    là bao nhiêu mét? Mép dưới của gương phải cách mặt đất bao nhiêu mét?
    Câu 4. (3 điểm)
    Một bạn muốn biết viên nước đã nổi hay chìm trong dầu (dầu có khối lượng
    riêng 0,800 g/mL) nên đã tiến hành thí nghiệm bằng cách thả viên nước đá vào
    trong 110 cm3 dầu và thu được kết quả như hình dưới.

    1. Xác định khối lượng riêng của nước đá.
    2.Xác định khối lượng riêng của nước.
    3. Từ kết quả tính được, giải thích vì sao viên nước đá nổi trong nước nhưng lại
    chìm khi thả vào dầu.
    Câu 5. (4 điểm)
    1. Trong tay em có những dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm, nước, giá treo (kẹp),
    miếng sáp. 
    Em hãy trình bày một phương án thí nghiệm để chứng tỏ rằng nước dẫn nhiệt
    kém.
    2. Kể tên ba ứng dụng hoặc tác hại liên quan đến hiện tượng nở vì nhiệt của chất
    rắn.
    2. Nội dung 2 (14 điểm)
    Câu 1: (2,0 điểm) Cân bằng các phương trình hóa học sau:
    a.

    Al4C3 +

    H2O

    b.

    Fe(OH)3 + H2SO4

    c.

    FexOy

    d.

    CnH2n - 6 +

    CH4 + Al(OH)3
    Fe2(SO4)3 + H2O

    + Al
    O2

    Fe3O4 + Al2O3
    CO2

    +

    H2 O

    Câu 2. (2,0 điểm): 1. Tính số mol phân tử CO2 cần lấy để có 1,5.1023phân tử
    CO2.
    Phải lấy bao nhiêu lít CO2 ở điều kiện chuẩn để có số phân tử CO2 như trên.
    2.Có bao nhiêu nguyên tử chứa trong 6,3 gam HNO3
    3.Viết các phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ phản ứng sau đây:

    CH4

    CO2

    CaCO3

    CaO

    Ca(OH)2

    Câu 3:( 2 điểm) Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch
    H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở vị trí cân bằng. Sau đó làm thí nghiệm
    như sau:
    - Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl.
    - Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4.
    Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng. Tính m?
    Bài 4. (2,0 điểm): Hòa tan hết 4,8 gam hỗn hợp A gồm MgO, Fe2O3, CuO cần
    vừa đủ một lượng dung dịch chứa 5,84 gam HCl. Mặt khác, dẫn khí H2 dư qua
    0,09 mol hỗn hợp A nung nóng thì sau phản ứng thu được 1,62 gam nước. Tính
    khối lượng mỗi chất trong 4,8 gam hỗn hợp A.
    Câu 5: (2,0 điểm). Cho các oxide có công thức sau: SO3, Fe2O3, N2O5, Mn2O7,
    N2O, SiO2, MgO, CuO, Al2O3, Na2O.
    1. Những oxide nào thuộc loại oxide acid, oxide base?
    2. oxide nào tác dụng với nước, viết phương trình hoá học?
    Câu 6:(2,0 điểm).
    1. Hỗn hợp B gồm 2 khí là N2O và O2 có tỉ khối đối với khí metan CH4 là 2,25.
    Tính thể tích của mỗi khí có trong 10,8 gam hỗn hợp B ở đktc.
    2. Có 4 chất Bột màu trắng đựng trong 4 lọ bị mất nhãn: P2O5, Na2O, CaCO3,
    NaCl.Trình bày cách nhận biết các chất trên.
    Câu 7: (2,0 điểm).
    Đốt cháy hoàn toàn chất X bằng lượng khí oxi vừa đủ, ta thu được hỗn
    hợp khí duy nhất là CO 2 và SO 2 , hỗn hợp khí này có tỉ khối đối với khí
    hiđro bằng 28,667. Xác định công thức phân tử của X. Biết tỉ khối hơi
    của X so với không khí nhỏ hơn 3.
    3. Nội dung 3 (14 điểm)
    Câu 1 ( 1,5 điểm ) .
    1,  Chế độ dinh dưỡng hợp lý có vai trò như thế nào? Nêu nguyên tắc xây dựng
    một chế độ dinh dưỡng hợp lý
    2. Bố bạn A (khoảng 40 tuổi) thường hay đi ăn ở ngoài hàng quán cùng bạn bè
    với khẩu phần ăn chủ yếu là protein với cách chế biến cần nhiều dầu mỡ như
    lòng xào, lươn om, tôm chiên, mực rim mặn ngọt,… Thêm vào đó bố bạn Nam

    còn uống nhiều rượu bia. Hãy cho biết chế độ ăn của bố bạn A có lành mạnh
    không? Có nguy cơ mắc một số bệnh liên quan đến chế độ ăn uống nào? Giải
    thích.
    Câu 2 ( 1,5 điểm) 1. Hệ tiêu hóa gồm những cơ quan nào? Hệ tiêu hóa có chức
    năng gì đối với cơ thể người? 
    2. Vì sao nói các cơ quan trong hệ tiêu hóa đã phối hợp và thống nhất với nhau
    trong quá trình biến đổi thức ăn? 
    3. Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của Câu thành ngữ: “Nhai kĩ no
    lâu” 
    Câu 3 1. a. Trình bày nguyên tắc truyền máu an toàn. Nguyên nhân và ý nghĩa
    của hiện tượng đông máu?
    b. Vì sao có sự khác nhau trong đặc điểm chảy máu khi bị tổn thương
    động mạch, tĩnh mạch và mao mạch?
    2. Một người đàn ông nặng 65kg đi tham gia hiến máu nhân đạo. Theo
    quy định về hiến máu nhân đạo thì lượng máu cho đi không vượt quá 1/10 tổng
    lượng máu của cơ thể người hiến.
    a) Số lít máu của người đàn ông này là bao nhiêu? Số lít máu tối đa người này
    có thể cho là bao nhiêu?
    b) Hãy tính số lượng hồng cầu của người đàn ông này? Hồng cầu có màu đỏ là
    nhờ có chứa chất nào?
    c) Tổng chiều dài của các mạch máu não trong cơ thể người dài tới 560km và
    mỗi phút não được cung cấp 750ml máu. Giả sử các mạch máu não có chiều dài
    bằng nhau và 1 mạch máu não dài 0,28m. Hãy cho biết mỗi ngày não được cung
    cấp bao nhiêu lít máu.
    Biết rằng ở nam giới có 80ml máu/kg cơ thể và mỗi ml máu có 4,5 triệu hồng
    cầu.
    Câu 4 ( 2 điểm)
    1. Khi nào cần hô hấp nhân tạo? Các bước tiến hành hô hấp nhân tạo?
    2. Trong một gia đình có 4 người thì có tới 3 người hút thuốc lá. Trong một lần
    đi khám sức khỏe định kỳ thì người phụ nữ duy nhất trong gia đình không hút
    thuốc lá đã bị kết luận bị bệnh ung thư do các chất độc hại có trong khói thuốc
    lá gây lên. Các chất độc hại đó là những chất nào? Người phụ nữ này bị bệnh
    ung thư gì? Theo y học ngày nay thì người phụ nữ này cũng được coi là một
    hình thức hút thuốc lá khi sống chung với người hút thuốc lá. Theo em, đó là
    hình thức hút thuốc lá chủ động hay thụ động? Vì sao? 
    Câu 5 ( 2.0 điểm). Một người hô hấp bình thường có tần số hô hấp là 18 nhịp/1
    phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 450 ml. Khi người ấy tập luyện hô

    hấp sâu, tần số hô hấp là 13 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào 650 ml không khí.
    Biết rằng, lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 mL.
    1. Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế
    nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu.
    2. So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu.
    3. Nêu ý nghĩa của việc của hô hấp sâu.
    Câu 6 (2 điểm) 1, Giới hạn sinh thái được xác định phụ thuộc vào những yếu
    tố nào? Hình thành trong quá trình nào?
    2, Vì sao giới hạn sinh thái ảnh hưởng đến vùng phân bố của
    sinh vật? Sơ đồ sau biểu diễn tương quan giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ
    3 loài A, B, C.

    toC
    Dựa vào sơ đồ em hãy thử đánh giá khả năng phân bố của các loài này trên
    Trái đất.
    Câu 7 ( 2.0 điểm).
    1.Quần thể là gì? Hãy nêu ví dụ về một số quần thể mà em biết.
    2.Quần thể có mấy đặc trưng cơ bản? Đó là những đặc trưng cơ bản nào? 
    3Tại sao nói mật độ là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể?

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ MINH HỌA MÔN KHTN
    ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 8 NĂM HỌC 2023 - 2024

    I. PHẦN 1 (BẮT BUỘC): 14 điểm

    Câu

    Nội dung
    Câu 1: (Mỗi ý đung 0,25 đ)

    Điểm
    0.25
    0.25
    0.25
    0.25

    Acid : H2SO4 , HNO3
    1
    1
    điểm

    Base: Zn(OH)2 ,
    Oxide: Fe2O3, P2O5
    muối : Al(NO3)3
    nZn = 13/65 = 0.5 mol

    2
    1
    điểm

    PTHH:

    2 Zn + O2

    0.25
    0.25

    2 ZnO

    0.25
    0.25

    Theo PTHH : nO2 = ½ nZn = ½. 0,5 = 0,25 mol

    VO2 = 0,25 . 24,79 = 6,1975 l
    a, Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật 0.25
    đối vơi một nhân tố sinh thái nhất định
    b,
    5
    4

    3

    1
    điểm

    1

    2

    3

    -Chú thích 1: Điểm gây chết giới hạn dưới (giới hạn dưới).
    - Chú thích 2: Điểm cực thuận
    - Chú thích 3: Điểm gây chết giới hạn trên (giới hạn trên).
    - Chú thích 4: Khoảng thuận lợi.
    - Chú thích 5: Giới hạn chịu đựng.

    4

    1
    điểm

    5

    0,75

    - Các mối quan hệ giúp quần thể tồn tại và phát triển ổn định vì:
    + Quan hệ hỗ trợ giúp các cá thể trong quần thể kiếm sống 0.5
    hiệu quả hơn,bảo vệ nhau chống lại kẻ thù tốt hơn.
    + Quan hệ cạnh tranh giúp quần thể duy trì số lượng và phân 0.5
    bố cá thể hợp lí, phù hợp với khả năng đáp ứng nguồn sống của
    môi trường giúp quần thể phát triển ổn định.

    Đặt AB =S =60km

    0,5

    5
    4

    a. Sau thời gian chuyển động t thì 2 người gặp nhau.
    Ta có S1 = v1t
    S2 = v2t; S1+S2 = AB => t =
    S/(v1+v2) = 1,5h.
    1

    1
    điểm

    2

    3

    Chỗ gặp nhau cách A là S1 = 30x1,5 = 45km/h
    b. Th1: 2 người chưa gặp nhau:
    Sau thời gian chuyển động t ta có S1 = 30t S2 = 10t =>
    30t +10t +20 = 60
     t= 1h
    Th2: 2 người cách nhau 20km sau khi gặp nhau:

    0,5

    Ta có S1 =30t S2 = 10t => 40t = 20 +60 => t =2h
    a) Theo đề bài, có lúc, tất cả các dụng cụ này đều hoạt động,
    nhưng có lúc chỉ một hoặc vài dụng cụ hoạt động, chứng tỏ
    chúng được mắc song song với nhau, công tắc điều khiển từng 0,5
    thiết bị sẽ đóng hoặc ngắt để cho dòng điện đi qua hoặc không
    đi qua thiết bị tương ứng. 
    b) Vẽ sơ đồ mạch điện minh họa như hình dưới. Chú ý chiều
    dòng điện.

    0,5

    6

    1
    điểm

    II. PHẦN TỰ CHỌN
    1. Nội dung 1:14 điểm

    Phần II Tự chọn
    Câu
    (2

    1 a) Moment lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác
    dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay

    điểm)

    đòn của nó → càng xa bản lề, cánh tay đòn càng lớn, tác dụng làm 0,5
    quay của bản lề càng lớn.
    b) 
    – Vì cường độ của lực F1 lớn hơn cường độ của lực F 2 bao nhiêu
    lần thì O1O nhỏ hơn O2O bấy nhiêu lần nên khi O 2O = 2O1O thì F2
    = 140 : 2 = 70N
    – Muốn dùng lực 40 N để kéo gàu nước nặng 140N thì phải treo 0,75
    vào đầu dây kéo một vật có khối lượng m sao cho trọng lượng P
    của vật có độ lớn tối thiểu là: P = 70 – 40 = 30N.
    Do đó vật nặng phải có khối lượng tối thiểu là: m = P:10 = 3 kg

    Câu 2 a) 1 kg nước ở nhiệt độ t1 = 100C thu thêm nhiệt năng, 1 kg nước
    (
    3 nóng ở nhiệt độ t2 sẽ mất bớt nhiệt năng. Nhiệt năng nước nóng mất
    điểm).
    bớt đúng bằng nhiệt năng nước lạnh thu thêm.

    0,75

    1,0

    b) Khi có cân bằng nhiệt trong bình, nhiệt độ của 1 kg nước lạnh
    tăng thêm: 
    30 – 10 = 200C.
    Nhiệt năng của 1 kg nước lạnh thu thêm là: 4200. 20 = 84000 J.
    1,0
    Nhiệt độ ban đầu của 1 kg nước  nóng là: 

    c) Như vậy: Khi hai vật cùng chất, cùng khối lượng, nhiệt độ ban
    đầu là t1 và t2 trao đổi nhiệt năng với nhau thì khi có cân bằng nhiệt,
    nhiệt độ của các vật là 

    1,0

    .

     

    0,5

    Vẽ hình đúng

    Câu 3
    (2
    điểm)

    Vật thật AB (người) qua gương phẳng cho 
    ảnh ảo A'B' đối xứng.
    Để  người đó thấy toàn bộ ảnh của mình thì
    kích thước nhỏ nhất và vị trí đặt gương phải 
    thoã mãn đường đi của tia sáng như hình vẽ.
    Vì IK song song với B'A' nên
    MIK ~
    MB'A'   => IK =

    0,25

    0,5

    Vì KH song song với AM  nên
    0,5

    A'KH ~ A'MA => KH =
    +Vậy chiều cao tối thiểu của gương là 0,85 m
     +Gương đặt cách mặt đất tối đa là 0,8 m

    Câu 4.

    0,25

    1) Từ hình a và b, ta có thể xác định được khối lượng riêng của
    nước đá.

    1,0

    – Khối lượng của nước đá là: mnước đá = 271 – 210 = 61 (g).
    – Thể tích của nước đá là: Vnước đá = 176 – 110 = 66 (cm3) = 66 (ml).
    – Khối lượng riêng của nước đá là:

    ≈ 0,92 (g/ml).

    2) Từ hình a và c, ta có thể xác định được khối lượng riêng của
    nước. 
    – Khối lượng của nước là: mnước = mnước đá = 61 (g).
    – Thể tích của nước: Vnước = 170 – 110 = 60 (cm3) = 60 (ml).

    1,0

    – Khối lượng riêng của nước là:

    ≈ 1,02 (g/ml).

    3) Vì Dnước đá  < Dnước và Dnước đá > Ddầu nên viên nước đá nổi trong
    nước nhưng lại chìm khi thả vào dấu.
    1,0
    Câu 5

    1) Phương án thí nghiệm để chứng tỏ rằng nước dẫn nhiệt kém.

    (4
    điểm)

    – Thí nghiệm 1.
    + Gắn miếng sáp vào đáy ống nghiệm, treo ống nghiệm vào
    giá treo (đặt ống hơi nghiêng chừng 20° so với phương thẳng
    đứng). Đổ nước vào ống nghiệm.
    + Dùng đèn cồn đun ở phần miệng ống nghiệm.

    1,5

    + Quan sát thấy nước sôi nhưng miếng sáp ở đáy ống nghiệm
    vẫn không bị chảy.
    – Thí nghiệm 2.
    + Lặp lại cách làm như thí nghiệm 1, nhưng gắn miếng sáp
    vào miệng ống nghiệm. Đun sôi nước ở phần miệng ống nghiệm.
    + Quan sát thấy nước sôi, miếng sáp ở miệng ống nghiệm bị
    nóng chảy.
    Làm thí nghiệm đối chứng và thực nghiệm như vậy để chứng tỏ
    nước dẫn nhiệt kém.

    1,5

    2) Kể tên ba ứng dụng hoặc tác hại lên quan đến hiện tượng nở vì
    nhiệt của chất rắn.
    – Băng kép dùng trong bàn là: hai thanh kim loại khác nhau, gắn
    với nhau, khi bàn là nóng lên, hai thanh khác nhau sẽ nở vì nhiệt
    khác nhau nên nó bị cong về một phía, giúp cho việc ngắt mạch
    điện, bàn là không hoạt động nữa. Khi hai thanh nguội, thanh trở về
    trạng thái thẳng, giúp việc đóng mạch điện, bàn là hoạt động trở lại.
    – Khi xây cầu, người ta thường để hở một đoạn ở các vài cầu và trụ
    cầu để tránh nở vì nhiệt có thể vài cầu giãn nở, làm hỏng móng cầu

    0,5

    (trụ cầu).

    0,5

    – Trong xây dựng, người ta sử dụng các vật liệu có độ co giãn vì
    nhiệt gần giống nhau để tránh việc làm hỏng kết cấu của công trình
    xây dựng.

    2. Nội dung 2:14 điểm
    Câu

    Đáp án

    Điểm

    1

    a.

    Al4C3 + 12 H2O

    b.

    2Fe(OH)3 + 3H2SO4

    3 CH4 + 4 Al(OH)3

    c. 9 FexOy +(6y-8x) Al
    (3y-4x) Al2O3

    d.

    Fe2(SO4)3 + 6 H2O

    Mỗi
    PTHH
    0,5đ

    3xFe3O4 +

    CnH2n - 6 + 3n – 3/2 O2

    n CO2

    + (

    n – 3) H2O

    2

    1) Số mol CO2 =

    1,5.10 23
    =0,25 mol
    6.10 23

    0,5

    Thể tích CO2 ở đktc : V = 0,25 x 22,4 = 5,6 lít
    6,3.5.6.10 23
    2) Số nguyên tử có trong 6,3 gam HNO3 =
    63

    =3.10

    23

    0,5

    3. Mỗi PTHH đúng 0,25 đ
    (1) CH4 + 2O2
    (2)

    CO2 + CaO

    CaCO3

    (3) CaCO3
    (4)

    3

    CaO + CO2

    CaO+H2O

    - nFe=

    1

    CO2 + 2H2O

    Ca(OH)2

    = 0,2 mol;

    nAl =

    0,5

    m
    mol
    27

    - Khi thêm Fe vào cốc đựng dd HCl (cốc A) có phản ứng:
    Fe + 2HCl  FeCl2 +H2 
    0,2

    0,2

    - Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng cốc đựng
    HCl tăng thêm:
    0,5

    11,2 - (0,2.2) = 10,8g
    - Khi thêm Al vào cốc đựng dd H2SO4 có phản ứng:
    2Al + 3 H2SO4  Al2 (SO4)3
    m
    mol
    27



    + 3H2
    3.m
    mol
    27.2

    0,5

    - Khi cho m gam Al vào cốc B, cốc B tăng thêm (m )g
    - Để cân thăng bằng, khối lượng ở cốc đựng H2SO4 cũng
    phải tăng thêm 10,8g.
    Có: m -

    = 10,8

    - Giải được m = 12,15 (g)

    0,5

    4

    0,25
    PTHH
    MgO + 2HCl 

    MgCl2 + H2O     (1)

    0,25

      x         2x
    Fe2O3 + 6HCl 

    2FeCl3 +3 H2O  (2)

      y           6y
    CuO + 2HCl 

      CuCl2     + H2O    (3)

    0,25

      z         2z
     Fe2O3  + 3H2 

    2Fe + 3H2O     (4)

      ky                                          3ky
     CuO  +  H2 

    0,25

    Cu + H2O           (5)

      kz                                      kz
    Gọi x, y, z lần lượt là số mol của MgO, Fe2O3, CuO trong
    4,8 gam hh A

    0,25

    Khối lượng của hỗn hợp X là
    40x +160y + 80z = 4,8 (I)
    Theo PTHH (1), (2), (3), ta có
    2x + 6y + 2z = 0,16       (II)
    Gọi kx, ky, kz lần lượt là số mol của MgO, Fe2O3, CuO
    trong 0,09 mol hh A, ta có
    kx + ky + kz = 0,09       (III)
    Theo PTHH  (4), (5), ta có
    3ky + kz = 0,09       (IV)

    0,25

    Từ (III) và (IV) ta có

    0,25

    Giải hệ (I), (II), (V) ta được:
    x = 0,02; y = 0,01; z = 0,03
    Vậy khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A là

    0,25

    5

    oxit axit: SO3, N2O5, Mn2O7, SiO2.

    0,5

    Oxit bazơ: Fe2O3, MgO, Na2O, CuO.

    0,5

    Oxit tác dung với nước: SO3, N2O5, Mn2O7, Na2O.

    1

    SO3 + H2O

    H2SO4

    N2O5 + H2O

    2HNO3

    Mn2O7 + H2O
    Na2O + H2O
    6

    2HMnO4
    2NaOH

    1. Gọi x là số mol của khí N2O và y là số mol của khí O2.
    Ta có: Mhh = 2,25.16 = 36 =
    = 40

    2x = y

    = 44x + 32y = 44.x + 32.2x = 10,8
    x = 0,1 mol

    y = 0,2 mol

    1

    Vậy VN2O = 0,1.22,4 = 2,24 lít
    VO2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít
    2. Lấy ở mỗi lọ một ít hóa chất ra làm mẫu thử, cho các
    mẫu thử vào các ống nghiệm đựng nước rồi khuấy đều:
    + 3 mẫu thử tan là P2O5, Na2O, và NaCl.

    1

    + mẫu thử không tan là CaCO3.
    PTHH : P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4
    Na2O + H2O -> 2NaOH
    NaCl tan tạo thành dd nhưng không có pu.
    - Nhúng quỳ tím vào 3 dung dịch vừa thu được, nếu :
    + dd nào làm quỳ hóa đỏ là dd H3PO4, chất rắn ban đầu
    là P2O5.
    + dd nào làm quỳ hóa xanh là dd NaOH, chất rắn ban
    đầu là Na2O.
    + dd nào không làm quỳ tím đổi màu là NaCl

    8

    Khi đốt cháy X thu được CO2 và SO2, trong X có nguyên tố C, 0,5
    S và có thể có O.
    Gọi x là số mol của CO2, y là số mol của SO2 (x, y >0)
    Ta có:
    Do

    =>
    ;

    Nên trong phân tử X, tỉ lệ số nguyên tử C: số nguyên tử S
    = 1:2

    0,5

    Trong X không thể có nguyên rố oxi vì nếu trong phân tử

    0,5

    X chỉ có 1 nguyên tử oxi thì:
    12 + 64 + 16 = 92 > 87 (Vì MX < 3.29 =87)(vô lý) Vậy
    trong X chỉ có 2 nguyên tố là C và S
    Gọi công thức đơn giản của X là (CS2)n (
    ) Do
    Vậy n = 1, công thức phân tử X
    là CS2

    0,5

    3. Nội dung 3: 14 điểm

    Câu
    1/.
    (1,5đ)

    Nội dung
    Điểm
    1/. Chế độ dinh dưỡng hợp lý giúp cơ thể phát triển cân đối,
    phòng ngừa bệnh tật và nâng cao sức đề kháng. Nguyên tắc 0.25
    xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý:
    - Đủ về năng lượng, đủ và cân bằng về các nhóm chất dinh 0.5
    dưỡng.
    - Phù hợp với nhu cầu cơ thể (tuỳ theo độ tuổi, giới tính, mức
    độ hoạt động của cơ thể, tình trạng bệnh tật).
    - Đa dạng các loại thực phẩm, phù hợp theo mùa và theo từng
    địa phương.
    - Phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của hộ gia đình
    2/ Chế độ ăn của bố bạn A là không lành mạnh với các lí do
    như sau:
    - Các món ăn đều giàu protein, nếu ăn quá nhiều mà cơ thể
    không tiêu hoá và đào thải hết thì có nguy cơ tích luỹ một
    lượng uric acid cao, dẫn đến nguy cơ mắc bệnh Gout – là một
    dạng viêm khớp, gây đau đớn ở các khớp ngón chân, ngón tay,
    đầu gối, kèm theo là hiện tượng sưng đỏ, thậm chí không đi
    lại được.
    - Các món ăn được chế biến với nhiều dầu mỡ, gây đầy hơi,
    suy yếu hệ vi sinh vật đường ruột, làm giảm chức năng của hệ
    tiêu hoá.
    - Uống nhiều bia rượu cũng ảnh hưởng không tốt đến sức
    khoẻ vì chúng làm suy yếu hệ men tiêu hoá, thậm chí gây
    bệnh cho nhiều hệ cơ quan trong cơ thể như làm chức năng
    gan suy yếu đi, ảnh hưởng đến cơ tim, giảm trí nhớ, gây bệnh
    phổi, bệnh Gout, viêm tuỵ, làm giảm sức khoẻ nghiêm trọng,
    thậm chí nếu nghiện rượu nặng có thể làm bục dạ dày, gây tử

    0.25

    0.25
    0.25

    vong.

    2/
    (1,5đ)

    1. Hệ tiêu hóa gồm những cơ quan sau: 
    * Ống tiêu hoá gồm: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non,
    ruột già, trực tràng và hậu môn. Thực hiện chức năng biến đổi 0.25
    thức ăn về mặt lí học, vận chuyển dần thức ăn qua các đoạn
    khác nhau của ống tiêu hóa. 
    cần thiết cho cơ thể .
    * Tuyến tiêu hoá: gồm ba đôi tuyến nước bọt tiết nước bọt vào 0.25
    miệng, tuyến vị của dạ dày, tuyến gan, tuyến tuỵ và các tuyến
    ruột. 
    - Các tuyến tiêu hóa thực hiện chức năng tiết dịch tiêu hóa
    (nước bọt, dịch vị, dịch mật, dịch tụy, dịch ruột), biến đổi thức
    ăn về mặt hóa học.
    Chức năng của hệ tiêu hóa đối với cơ thể người là: Biến đổi 0.25
    thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ
    được qua thành ruột non, đồng thời thải bỏ các chất bã, chất
    thừa, chất không cần thiết... ra khỏi cơ thể. 
     2. Các cơ quan trong hệ tiêu hóa đã phối hợp và thống
    nhất với nhau trong quá trình biến đổi thức ăn: 
    - Giữa ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá có sự thống nhất và
    hỗ trợ nhau trong hoạt động tiêu hoá thức ăn. Kết quả hoạt
    động của bộ phận này tạo điều kiện cho hoạt động của bộ
    0.25
    phận còn khác diễn ra. 
    + Thức ăn qua biến đổi cơ học(nhai, trộn, co bóp...) của ống
    tiêu hoá trở nên mềm, nhỏ hơn rất thuận lợi cho các enzyme
    0.25
    của dịch tiêu hoá tiết ra từ các tuyến tiêu hoá biến đổi hoá
    học. 
    + Ngược lại, hoạt động biến đổi hoá học của các tuyến tiêu
    hoá càng triệt để thì các sản phẩn dinh dưỡng đơn giản hấp thụ
    càng nhiều, cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ
    thể và các ống tiêu hoá hoạt động. 
    3. Nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ: “Nhai kĩ
    no lâu” - Khi nhai kĩ thức ăn sẽ được biến thành dạng nhỏ,
    làm tăng bề mặt tiếp xúc với các enzyme tiêu hóa → nên hiệu
    suất tiêu hóa cao, cơ thể sẽ hấp thụ được nhiều chất dinh
    dưỡng, cơ thể được đáp ứng đầy đủ nhu cầu nên no lâu. 

    3/.
    (3.0đ)

    1./.a. - Nguyên tắc truyền máu:
    + Lúc truyền máu người ta chú ý đến nguyên tắc, xem

    0.25

    0.25

    chất bị ngưng trong hồng cầu người cho có bị chất gây ngưng
    trong huyết tương của người nhận làm cho hồng cầu bị dính
    lại hay không, do đó cần phải thử máu.
    + Phải xét nghiệm máu để xem có bị các loại bệnh
    truyền nhiễm hay không.
    - Nguyên nhân của hiện tượng đông máu: Do tiểu cầu bị vỡ sẽ
    giải phóng một loại enzyme, enzyme này cùng với ion Ca ++
    giúp hình thành sợi tơ máu gây đông máu.
    - Ý nghĩa: Sự đông máu giúp người bị thương tránh mất nhiều
    máu và có ý nghĩa trong phẫu thuật.
    b. Đường kính mạch máu và áp lực máu chảy khác nhau giữa
    động mạch, mao mạch và tĩnh mạch nên có sự khác nhau
    trong đặc điểm chảy máu khi bị tổn thương các dạng mạch
    máu này. 
    Cụ thể:
    - Đường kính động mạch lớn, máu chảy trong động mạch có
    áp lực lớn nên khi bị tổn thương động mạch máu sẽ nhiều,
    nhanh, có thể thành tia.
    - Đường kính mao mạch nhỏ, máu chảy trong mao mạch có áp
    lực thấp nên khi bị tổn thương mao mạch, máu sẽ chảy ít,
    chậm.
    - Đường kính tĩnh mạch lớn, máu chảy trong tĩnh mạch có áp
    lực thấp nên khi bị tổn thương tĩnh mạch máu sẽ chảy nhiều,
    chậm
    2.a)Số lít máu trong cơ thể người này là: 80 x 65 = 5200 ml =
    5,2 lít

    0,25
    0,25
    0.25

    0.25
    0,25
    0,25
    0.25

    0.25

    Lượng máu tối đa người đàn ông này có thể cho là: 5200 x
    10% = 520 ml
    b)- Số lượng hồng cầu của người này là: 4,5 x 5,2 = 23,4 triệu
    hồng cầu.
    - Hồng cầu có chứa chất hemoglobin (huyết sắc tố). Các huyết
    sắc tố là các protein chứa hợp chất màu đỏ (heme) đóng vai
    trò quan trọng trong việc vận chuyển khí oxygen từ phổi đến
    các mô, cơ quan.
    Các huyết sắc tố khi liên kết với khí oxygen sẽ hấp thụ ánh

    0.25
    0.25

    sáng màu xanh và phản xạ ánh sáng đỏ cam nên khi chúng ta
    nhìn máu sẽ có màu đỏ.
    c)Một ngày có 24×60 = 1440 phút, mỗi phút não được cung
    cấp 750ml

    0.25

    Vậy mỗi ngày não được cung cấp: 750x1440 = 1080000 ml =
    1080 lít máu
    1. Hô hấp nhân tạo sử dụng cấp cứu trong các trường hợp:
    đuối nước, ngạt bị vùi lấp, ngạt khí độc, điện giật...dẫn đến
    ngừng thở, ngừng tim.
    - Hô hấp nhân tạo giúp lưu thông không khí và lưu thông máu.
    Các bước tiến hành hô hấp nhân tạo :
    - Đầu tiên phải loại bỏ nguyên nhân gây gián đoạn hô
    hấp, gọi ngay cấp cứu, tiến hành hô hấp nhân tạo cho
    bệnh nhân theo các bước sau:
    + Bước 1: Đặt bệnh nhân nằm ngửa trên nền phẳng,
    cứng: lau đờm rãi, lấy hết dị vật ở mũi, miệng... và nới rộng
    quần áo.
    + Bước 2: Tiến hành ép tim và thổi ngạt trong 2 phút
    theo chu kỳ 30 lần ép tim thì thổi ngạt 2 lần liên tiếp. Thao tác
    liên tục, dứt khoát, nhịp nhàng.
    4/.
    + Bước 3: Đánh giá bệnh nhân có thở lại hay không
    bằng cách: quan sát màu sắc môi, kiểm tra mạch cổ. Nếu chưa
    (2điểm)
    có dấu hiệu thở lại thì thực hiện lại bước 2, nếu có thở lại thì
    đặt bệnh nhân nằm nghiêng, giữ ấm và chuyển đến cơ sở y tế
    gần nhất.
    2. Các chất độc hại trong thuốc lá chủ yếu là:
    + Cacbon oxide (CO)
    + Nicotine
    + Nitrozamin
    + Benzene
    - Người phụ nữ này đã bị ung thư phổi.

    0.25

    0.25
    0.25
    0.25

    0.25

    0,5

    0.25

    - Người phụ nữ đó hút thuốc theo hình thức bị động vì người
    phụ nữ đó không phải là người trực tiếp hút, không có chủ ý
    hút mà chỉ hít phải khói thuốc nên cũng được coi là hút thuốc
    thụ động. 
    5/.
    (2.0đ)

    a/.
    ) - Khi người đó hô hấp bình thường:
    + Lưu lượng khí lưu thông trong 1 phút là: 18 × 450 ml = 8

    0.25

    100 ml.
    + Lưu lượng khí ở khoảng chết mà người đó hô hấp thường 0.25
    (vô ích) là:
    18 × 150 ml = 2 700 ml.
    0.25
    + Lượng khí hữu ích trong 1 phút hô hấp thường là:
    8 100 ml – 2 700 ml = 5 400 ml.
    - Khi người đó hô hấp sâu:
    + Lưu lượng khí lưu thông trong 1 phút là: 13 × 650 ml = 8 0,25
    450 mL.
    + Lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết là: 13 × 150 ml = 1 950 0,25
    mL.
    + Lượng khí hữu ích trong 1 phút hô hấp thường là:
    8 450 ml – 1 950 ml = 6 500 ml.
    0.25
    b) Lượng khí hữu ích hô hấp sâu nhiều hơn hô hấp thường là:
    6 500 ml – 5 400 ml = 1 100 ml.
    c) Ý nghĩa của việc của hô hấp sâu: Hô hấp sâu sẽ làm tăng 0.5
    lượng khí hữu ích cho hoạt động hô hấp. Vì thế, cần phải rèn
    luyện để có thể hô hấp sâu và giảm nhịp thở.
    a, Giới hạn sinh thái rộng hay hẹp phụ thuộc vào loài và môi
    trường
    0.25
    - Giới hạn sinh thái được hình thành trong quá trình tiến hóa 0.25
    của sinh vật.
    b, SV có giới hạn sinh thái rộng thường có vùng phân bố rộng,
    dễ thích nghi .
    SV có giới hạn sinh thái hẹp thường có vùng phân bố hẹp,
    thích nghi kém .

    0.75

    6/.
    (2.0đ)

    Loài A phân bố rộng, có thể phân bố khắp trái đất.
    Loài B và C phân bố hẹp.
    Loài B sống ở vùng có nhiệt độ thấp (VD: vùng ôn đới…).
    Loài C sống ở vùng có nhiệt độ cao (VD: vùng nhiệt đới…).
    7/.

    a, Quần thể là tập hợp:

    0.75

    định.

    (2.0đ)

    + Các cá thể cùng loài.
    0.25
    + Cùng sinh sống trong một không gian thời gian nhất

    + Có khả năng sinh sản như tạo nên loài mới.
    0.25
    Ví dụ: quần thể cá rô trong ap, quần thể thông trong rừng,
    quần thể cá chép trong hồ,…
    .
    b/ Quần thể có 5 đặc trưng cơ bản
    - Bao gồm:
    0,75
    (1) Kích thước quần thể sinh vật.
    (2) Mật độ cá thể của quần thể.
    (3) Tỉ lệ giới tính.
    (4) Thành phần nhóm tuổi.
    (5) Sự phân bố cá thể trong quần thể
    c.Mật độ là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể vì:
    + Mật độ ảnh hưởng đến khả năng sử dụng nguồn sống 0,75
    của cơ thể.
    + Mật độ ảnh hưởng đến khả năng giao phối và kết đôi
    trong quần thể.
    + Mật độ thể hiện vai trò của quần thể trong quần xã.
    + Mật độ lớn dẫn đến tạo ra quan hệ lớn.
    + Khi nghiên cứu về quần thể đầu tiên phải quan tâm
    đến mật độ
    Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
    https://www.vnteach.com
    ……………………..Hết……………………..
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là đầu tư duy nhất càng dùng càng sinh lợi trí tuệ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TIỀN TIẾN - NAM ĐỒNG - TP HẢI PHÒNG !