Sách nói Con Chim Xanh Biếc Bay Về - Nguyễn Nhật Ánh |
ĐỀ THI HSG Khoa học tự nhiên 8.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Võ Xuân Lộc
Ngày gửi: 16h:01' 19-04-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 2642
Nguồn: ST
Người gửi: Võ Xuân Lộc
Ngày gửi: 16h:01' 19-04-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 2642
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TRƯỜNG NGUYỄN XUÂN NGUYÊN
ĐỀ THI GIAO LƯU HSG LỚP 8 CẤP HUYỆN
Năm học 2023 - 2024
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN 1 (BẮT BUỘC)
Phần bắt buộc
Câu 1: ( 1 điểm ) . Cho các chất sau : Fe2O3, H2SO4, Al(NO3)3, Zn(OH)2 , HNO3,
P2O5
Chất nào là acid, base, oxide, muối ?
Câu 2: ( 1 điểm ) . Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong oxygen thu được ZnO
Tính thể tích khí oxygen phản ứng ( đkc )
Câu 3 ( 1 điểm) :
1, Giới hạn sinh thái là gì?
2, Hãy chọn từ thích hợp chú thích sơ đồ giới hạn sinh thái sau thay
cho 1, 2, 3, 4, 5
5
4
1
2
3
Câu 4 ( 1 điểm) : Tại sao nói các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể đã
giúp quần thể tồn tại và phát triển ổn định?
Câu 5. (1,0 điểm)
Hai người xuất phát cùng 1 lúc từ 2 điểm A, B cách nhau 60km. Người thứ 1 đi
xe máy từ A đến B với v1 = 30km/h. Người thứ 2 đi ngược từ B về A với v2=
10km/h. Coi chuyển động của 2 xe là đều:
1.Hỏi sau bao lâu 2 xe gặp nhau ? xác định chỗ gặp nhau?
2.Hỏi sau bao lâu thì 2 người cách nhau 20km ?
Câu 6. (1,0 điểm Ở hệ thống điện của một gia đình gồm có đèn compact, tivi,
quạt điện, tủ lạnh và các công tắc. Có lúc, tất cả các dụng cụ này đều hoạt động,
nhưng có lúc chỉ một hoặc vài dụng cụ hoạt động.
1. Các dụng cụ này được mắc nối tiếp với nhau hay song song với nhau? Tại
sao?
2. Vẽ sơ đồ mạch điện minh hoạ gồm: nguồn điện; các công tắc; đèn (không
sáng), ti vi (hoạt động), quạt (không hoạt động), tủ lạnh (hoạt động). Các đồ
dùng điện trên sơ đồ mạch điện được kí hiệu là các điện trở.
PHẦN 2 (TỰ CHỌN): học sinh lựa chọn một trong 3 nội dung sau:
1. Nội dung 1: (14 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
1. Tại sao mở cổng có bản lề thì ta hay kéo những điểm cách xa bản lề?
2. O2O = 2O1O (O2O là khoảng cách từ điểm buộc dây kéo tới giá đỡ;
O2O là khoảng cách từ điểm buộc dây gàu tới giá đỡ). Hỏi phải treo vào đầu dây
kéo một vật nặng có khối lượng tối thiểu bằng bao nhiêu? Biết cường độ của lực
F1 lớn hơn cường độ của lực F2 bao nhiêu lần thì O1O nhỏ hơn O2O bấy nhiêu
lần.
Câu 2. (3 điểm)
Người ta đổ 1kg nước ở nhiệt độ t1 = 10 °C vào một bình cách nhiệt chứa 1kg
nước nóng ở nhiệt độ t2.
1. Hãy mô tả quá trình trao đổi nhiệt năng xảy ra trong bình cách nhiệt.
2. Khi có cân bằng nhiệt trong bình thì nhiệt độ trong bình là t = 30 °C. Hãy xác
định nhiệt độ t2. Biết 1 kg nước nhận thêm nhiệt năng (hoặc mất bớt nhiệt năng)
4200 J thì nóng lên thêm 1°C (hoặc giảm đi 1°C). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt năng
giữa nước với bình cách nhiệt và môi trường.
3. Hãy lập hệ thức liên hệ giữa nhiệt độ t với các nhiệt độ t1 và t2.
Câu 3. (2 điểm):
Một người cao 1,7m mắt người ấy cách đỉnh đầu 10 cm. Để người ấy nhìn
thấy toàn bộ ảnh của mình trong gương phẳng thì chiều cao tối thiểu của gương
là bao nhiêu mét? Mép dưới của gương phải cách mặt đất bao nhiêu mét?
Câu 4. (3 điểm)
Một bạn muốn biết viên nước đã nổi hay chìm trong dầu (dầu có khối lượng
riêng 0,800 g/mL) nên đã tiến hành thí nghiệm bằng cách thả viên nước đá vào
trong 110 cm3 dầu và thu được kết quả như hình dưới.
1. Xác định khối lượng riêng của nước đá.
2.Xác định khối lượng riêng của nước.
3. Từ kết quả tính được, giải thích vì sao viên nước đá nổi trong nước nhưng lại
chìm khi thả vào dầu.
Câu 5. (4 điểm)
1. Trong tay em có những dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm, nước, giá treo (kẹp),
miếng sáp.
Em hãy trình bày một phương án thí nghiệm để chứng tỏ rằng nước dẫn nhiệt
kém.
2. Kể tên ba ứng dụng hoặc tác hại liên quan đến hiện tượng nở vì nhiệt của chất
rắn.
2. Nội dung 2 (14 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Cân bằng các phương trình hóa học sau:
a.
Al4C3 +
H2O
b.
Fe(OH)3 + H2SO4
c.
FexOy
d.
CnH2n - 6 +
CH4 + Al(OH)3
Fe2(SO4)3 + H2O
+ Al
O2
Fe3O4 + Al2O3
CO2
+
H2 O
Câu 2. (2,0 điểm): 1. Tính số mol phân tử CO2 cần lấy để có 1,5.1023phân tử
CO2.
Phải lấy bao nhiêu lít CO2 ở điều kiện chuẩn để có số phân tử CO2 như trên.
2.Có bao nhiêu nguyên tử chứa trong 6,3 gam HNO3
3.Viết các phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ phản ứng sau đây:
CH4
CO2
CaCO3
CaO
Ca(OH)2
Câu 3:( 2 điểm) Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch
H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở vị trí cân bằng. Sau đó làm thí nghiệm
như sau:
- Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl.
- Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4.
Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng. Tính m?
Bài 4. (2,0 điểm): Hòa tan hết 4,8 gam hỗn hợp A gồm MgO, Fe2O3, CuO cần
vừa đủ một lượng dung dịch chứa 5,84 gam HCl. Mặt khác, dẫn khí H2 dư qua
0,09 mol hỗn hợp A nung nóng thì sau phản ứng thu được 1,62 gam nước. Tính
khối lượng mỗi chất trong 4,8 gam hỗn hợp A.
Câu 5: (2,0 điểm). Cho các oxide có công thức sau: SO3, Fe2O3, N2O5, Mn2O7,
N2O, SiO2, MgO, CuO, Al2O3, Na2O.
1. Những oxide nào thuộc loại oxide acid, oxide base?
2. oxide nào tác dụng với nước, viết phương trình hoá học?
Câu 6:(2,0 điểm).
1. Hỗn hợp B gồm 2 khí là N2O và O2 có tỉ khối đối với khí metan CH4 là 2,25.
Tính thể tích của mỗi khí có trong 10,8 gam hỗn hợp B ở đktc.
2. Có 4 chất Bột màu trắng đựng trong 4 lọ bị mất nhãn: P2O5, Na2O, CaCO3,
NaCl.Trình bày cách nhận biết các chất trên.
Câu 7: (2,0 điểm).
Đốt cháy hoàn toàn chất X bằng lượng khí oxi vừa đủ, ta thu được hỗn
hợp khí duy nhất là CO 2 và SO 2 , hỗn hợp khí này có tỉ khối đối với khí
hiđro bằng 28,667. Xác định công thức phân tử của X. Biết tỉ khối hơi
của X so với không khí nhỏ hơn 3.
3. Nội dung 3 (14 điểm)
Câu 1 ( 1,5 điểm ) .
1, Chế độ dinh dưỡng hợp lý có vai trò như thế nào? Nêu nguyên tắc xây dựng
một chế độ dinh dưỡng hợp lý
2. Bố bạn A (khoảng 40 tuổi) thường hay đi ăn ở ngoài hàng quán cùng bạn bè
với khẩu phần ăn chủ yếu là protein với cách chế biến cần nhiều dầu mỡ như
lòng xào, lươn om, tôm chiên, mực rim mặn ngọt,… Thêm vào đó bố bạn Nam
còn uống nhiều rượu bia. Hãy cho biết chế độ ăn của bố bạn A có lành mạnh
không? Có nguy cơ mắc một số bệnh liên quan đến chế độ ăn uống nào? Giải
thích.
Câu 2 ( 1,5 điểm) 1. Hệ tiêu hóa gồm những cơ quan nào? Hệ tiêu hóa có chức
năng gì đối với cơ thể người?
2. Vì sao nói các cơ quan trong hệ tiêu hóa đã phối hợp và thống nhất với nhau
trong quá trình biến đổi thức ăn?
3. Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của Câu thành ngữ: “Nhai kĩ no
lâu”
Câu 3 1. a. Trình bày nguyên tắc truyền máu an toàn. Nguyên nhân và ý nghĩa
của hiện tượng đông máu?
b. Vì sao có sự khác nhau trong đặc điểm chảy máu khi bị tổn thương
động mạch, tĩnh mạch và mao mạch?
2. Một người đàn ông nặng 65kg đi tham gia hiến máu nhân đạo. Theo
quy định về hiến máu nhân đạo thì lượng máu cho đi không vượt quá 1/10 tổng
lượng máu của cơ thể người hiến.
a) Số lít máu của người đàn ông này là bao nhiêu? Số lít máu tối đa người này
có thể cho là bao nhiêu?
b) Hãy tính số lượng hồng cầu của người đàn ông này? Hồng cầu có màu đỏ là
nhờ có chứa chất nào?
c) Tổng chiều dài của các mạch máu não trong cơ thể người dài tới 560km và
mỗi phút não được cung cấp 750ml máu. Giả sử các mạch máu não có chiều dài
bằng nhau và 1 mạch máu não dài 0,28m. Hãy cho biết mỗi ngày não được cung
cấp bao nhiêu lít máu.
Biết rằng ở nam giới có 80ml máu/kg cơ thể và mỗi ml máu có 4,5 triệu hồng
cầu.
Câu 4 ( 2 điểm)
1. Khi nào cần hô hấp nhân tạo? Các bước tiến hành hô hấp nhân tạo?
2. Trong một gia đình có 4 người thì có tới 3 người hút thuốc lá. Trong một lần
đi khám sức khỏe định kỳ thì người phụ nữ duy nhất trong gia đình không hút
thuốc lá đã bị kết luận bị bệnh ung thư do các chất độc hại có trong khói thuốc
lá gây lên. Các chất độc hại đó là những chất nào? Người phụ nữ này bị bệnh
ung thư gì? Theo y học ngày nay thì người phụ nữ này cũng được coi là một
hình thức hút thuốc lá khi sống chung với người hút thuốc lá. Theo em, đó là
hình thức hút thuốc lá chủ động hay thụ động? Vì sao?
Câu 5 ( 2.0 điểm). Một người hô hấp bình thường có tần số hô hấp là 18 nhịp/1
phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 450 ml. Khi người ấy tập luyện hô
hấp sâu, tần số hô hấp là 13 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào 650 ml không khí.
Biết rằng, lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 mL.
1. Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế
nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu.
2. So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu.
3. Nêu ý nghĩa của việc của hô hấp sâu.
Câu 6 (2 điểm) 1, Giới hạn sinh thái được xác định phụ thuộc vào những yếu
tố nào? Hình thành trong quá trình nào?
2, Vì sao giới hạn sinh thái ảnh hưởng đến vùng phân bố của
sinh vật? Sơ đồ sau biểu diễn tương quan giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ
3 loài A, B, C.
toC
Dựa vào sơ đồ em hãy thử đánh giá khả năng phân bố của các loài này trên
Trái đất.
Câu 7 ( 2.0 điểm).
1.Quần thể là gì? Hãy nêu ví dụ về một số quần thể mà em biết.
2.Quần thể có mấy đặc trưng cơ bản? Đó là những đặc trưng cơ bản nào?
3Tại sao nói mật độ là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể?
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ MINH HỌA MÔN KHTN
ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 8 NĂM HỌC 2023 - 2024
I. PHẦN 1 (BẮT BUỘC): 14 điểm
Câu
Nội dung
Câu 1: (Mỗi ý đung 0,25 đ)
Điểm
0.25
0.25
0.25
0.25
Acid : H2SO4 , HNO3
1
1
điểm
Base: Zn(OH)2 ,
Oxide: Fe2O3, P2O5
muối : Al(NO3)3
nZn = 13/65 = 0.5 mol
2
1
điểm
PTHH:
2 Zn + O2
0.25
0.25
2 ZnO
0.25
0.25
Theo PTHH : nO2 = ½ nZn = ½. 0,5 = 0,25 mol
VO2 = 0,25 . 24,79 = 6,1975 l
a, Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật 0.25
đối vơi một nhân tố sinh thái nhất định
b,
5
4
3
1
điểm
1
2
3
-Chú thích 1: Điểm gây chết giới hạn dưới (giới hạn dưới).
- Chú thích 2: Điểm cực thuận
- Chú thích 3: Điểm gây chết giới hạn trên (giới hạn trên).
- Chú thích 4: Khoảng thuận lợi.
- Chú thích 5: Giới hạn chịu đựng.
4
1
điểm
5
0,75
- Các mối quan hệ giúp quần thể tồn tại và phát triển ổn định vì:
+ Quan hệ hỗ trợ giúp các cá thể trong quần thể kiếm sống 0.5
hiệu quả hơn,bảo vệ nhau chống lại kẻ thù tốt hơn.
+ Quan hệ cạnh tranh giúp quần thể duy trì số lượng và phân 0.5
bố cá thể hợp lí, phù hợp với khả năng đáp ứng nguồn sống của
môi trường giúp quần thể phát triển ổn định.
Đặt AB =S =60km
0,5
5
4
a. Sau thời gian chuyển động t thì 2 người gặp nhau.
Ta có S1 = v1t
S2 = v2t; S1+S2 = AB => t =
S/(v1+v2) = 1,5h.
1
1
điểm
2
3
Chỗ gặp nhau cách A là S1 = 30x1,5 = 45km/h
b. Th1: 2 người chưa gặp nhau:
Sau thời gian chuyển động t ta có S1 = 30t S2 = 10t =>
30t +10t +20 = 60
t= 1h
Th2: 2 người cách nhau 20km sau khi gặp nhau:
0,5
Ta có S1 =30t S2 = 10t => 40t = 20 +60 => t =2h
a) Theo đề bài, có lúc, tất cả các dụng cụ này đều hoạt động,
nhưng có lúc chỉ một hoặc vài dụng cụ hoạt động, chứng tỏ
chúng được mắc song song với nhau, công tắc điều khiển từng 0,5
thiết bị sẽ đóng hoặc ngắt để cho dòng điện đi qua hoặc không
đi qua thiết bị tương ứng.
b) Vẽ sơ đồ mạch điện minh họa như hình dưới. Chú ý chiều
dòng điện.
0,5
6
1
điểm
II. PHẦN TỰ CHỌN
1. Nội dung 1:14 điểm
Phần II Tự chọn
Câu
(2
1 a) Moment lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác
dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay
điểm)
đòn của nó → càng xa bản lề, cánh tay đòn càng lớn, tác dụng làm 0,5
quay của bản lề càng lớn.
b)
– Vì cường độ của lực F1 lớn hơn cường độ của lực F 2 bao nhiêu
lần thì O1O nhỏ hơn O2O bấy nhiêu lần nên khi O 2O = 2O1O thì F2
= 140 : 2 = 70N
– Muốn dùng lực 40 N để kéo gàu nước nặng 140N thì phải treo 0,75
vào đầu dây kéo một vật có khối lượng m sao cho trọng lượng P
của vật có độ lớn tối thiểu là: P = 70 – 40 = 30N.
Do đó vật nặng phải có khối lượng tối thiểu là: m = P:10 = 3 kg
Câu 2 a) 1 kg nước ở nhiệt độ t1 = 100C thu thêm nhiệt năng, 1 kg nước
(
3 nóng ở nhiệt độ t2 sẽ mất bớt nhiệt năng. Nhiệt năng nước nóng mất
điểm).
bớt đúng bằng nhiệt năng nước lạnh thu thêm.
0,75
1,0
b) Khi có cân bằng nhiệt trong bình, nhiệt độ của 1 kg nước lạnh
tăng thêm:
30 – 10 = 200C.
Nhiệt năng của 1 kg nước lạnh thu thêm là: 4200. 20 = 84000 J.
1,0
Nhiệt độ ban đầu của 1 kg nước nóng là:
c) Như vậy: Khi hai vật cùng chất, cùng khối lượng, nhiệt độ ban
đầu là t1 và t2 trao đổi nhiệt năng với nhau thì khi có cân bằng nhiệt,
nhiệt độ của các vật là
1,0
.
0,5
Vẽ hình đúng
Câu 3
(2
điểm)
Vật thật AB (người) qua gương phẳng cho
ảnh ảo A'B' đối xứng.
Để người đó thấy toàn bộ ảnh của mình thì
kích thước nhỏ nhất và vị trí đặt gương phải
thoã mãn đường đi của tia sáng như hình vẽ.
Vì IK song song với B'A' nên
MIK ~
MB'A' => IK =
0,25
0,5
Vì KH song song với AM nên
0,5
A'KH ~ A'MA => KH =
+Vậy chiều cao tối thiểu của gương là 0,85 m
+Gương đặt cách mặt đất tối đa là 0,8 m
Câu 4.
0,25
1) Từ hình a và b, ta có thể xác định được khối lượng riêng của
nước đá.
1,0
– Khối lượng của nước đá là: mnước đá = 271 – 210 = 61 (g).
– Thể tích của nước đá là: Vnước đá = 176 – 110 = 66 (cm3) = 66 (ml).
– Khối lượng riêng của nước đá là:
≈ 0,92 (g/ml).
2) Từ hình a và c, ta có thể xác định được khối lượng riêng của
nước.
– Khối lượng của nước là: mnước = mnước đá = 61 (g).
– Thể tích của nước: Vnước = 170 – 110 = 60 (cm3) = 60 (ml).
1,0
– Khối lượng riêng của nước là:
≈ 1,02 (g/ml).
3) Vì Dnước đá < Dnước và Dnước đá > Ddầu nên viên nước đá nổi trong
nước nhưng lại chìm khi thả vào dấu.
1,0
Câu 5
1) Phương án thí nghiệm để chứng tỏ rằng nước dẫn nhiệt kém.
(4
điểm)
– Thí nghiệm 1.
+ Gắn miếng sáp vào đáy ống nghiệm, treo ống nghiệm vào
giá treo (đặt ống hơi nghiêng chừng 20° so với phương thẳng
đứng). Đổ nước vào ống nghiệm.
+ Dùng đèn cồn đun ở phần miệng ống nghiệm.
1,5
+ Quan sát thấy nước sôi nhưng miếng sáp ở đáy ống nghiệm
vẫn không bị chảy.
– Thí nghiệm 2.
+ Lặp lại cách làm như thí nghiệm 1, nhưng gắn miếng sáp
vào miệng ống nghiệm. Đun sôi nước ở phần miệng ống nghiệm.
+ Quan sát thấy nước sôi, miếng sáp ở miệng ống nghiệm bị
nóng chảy.
Làm thí nghiệm đối chứng và thực nghiệm như vậy để chứng tỏ
nước dẫn nhiệt kém.
1,5
2) Kể tên ba ứng dụng hoặc tác hại lên quan đến hiện tượng nở vì
nhiệt của chất rắn.
– Băng kép dùng trong bàn là: hai thanh kim loại khác nhau, gắn
với nhau, khi bàn là nóng lên, hai thanh khác nhau sẽ nở vì nhiệt
khác nhau nên nó bị cong về một phía, giúp cho việc ngắt mạch
điện, bàn là không hoạt động nữa. Khi hai thanh nguội, thanh trở về
trạng thái thẳng, giúp việc đóng mạch điện, bàn là hoạt động trở lại.
– Khi xây cầu, người ta thường để hở một đoạn ở các vài cầu và trụ
cầu để tránh nở vì nhiệt có thể vài cầu giãn nở, làm hỏng móng cầu
0,5
(trụ cầu).
0,5
– Trong xây dựng, người ta sử dụng các vật liệu có độ co giãn vì
nhiệt gần giống nhau để tránh việc làm hỏng kết cấu của công trình
xây dựng.
2. Nội dung 2:14 điểm
Câu
Đáp án
Điểm
1
a.
Al4C3 + 12 H2O
b.
2Fe(OH)3 + 3H2SO4
3 CH4 + 4 Al(OH)3
c. 9 FexOy +(6y-8x) Al
(3y-4x) Al2O3
d.
Fe2(SO4)3 + 6 H2O
Mỗi
PTHH
0,5đ
3xFe3O4 +
CnH2n - 6 + 3n – 3/2 O2
n CO2
+ (
n – 3) H2O
2
1) Số mol CO2 =
1,5.10 23
=0,25 mol
6.10 23
0,5
Thể tích CO2 ở đktc : V = 0,25 x 22,4 = 5,6 lít
6,3.5.6.10 23
2) Số nguyên tử có trong 6,3 gam HNO3 =
63
=3.10
23
0,5
3. Mỗi PTHH đúng 0,25 đ
(1) CH4 + 2O2
(2)
CO2 + CaO
CaCO3
(3) CaCO3
(4)
3
CaO + CO2
CaO+H2O
- nFe=
1
CO2 + 2H2O
Ca(OH)2
= 0,2 mol;
nAl =
0,5
m
mol
27
- Khi thêm Fe vào cốc đựng dd HCl (cốc A) có phản ứng:
Fe + 2HCl FeCl2 +H2
0,2
0,2
- Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng cốc đựng
HCl tăng thêm:
0,5
11,2 - (0,2.2) = 10,8g
- Khi thêm Al vào cốc đựng dd H2SO4 có phản ứng:
2Al + 3 H2SO4 Al2 (SO4)3
m
mol
27
+ 3H2
3.m
mol
27.2
0,5
- Khi cho m gam Al vào cốc B, cốc B tăng thêm (m )g
- Để cân thăng bằng, khối lượng ở cốc đựng H2SO4 cũng
phải tăng thêm 10,8g.
Có: m -
= 10,8
- Giải được m = 12,15 (g)
0,5
4
0,25
PTHH
MgO + 2HCl
MgCl2 + H2O (1)
0,25
x 2x
Fe2O3 + 6HCl
2FeCl3 +3 H2O (2)
y 6y
CuO + 2HCl
CuCl2 + H2O (3)
0,25
z 2z
Fe2O3 + 3H2
2Fe + 3H2O (4)
ky 3ky
CuO + H2
0,25
Cu + H2O (5)
kz kz
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của MgO, Fe2O3, CuO trong
4,8 gam hh A
0,25
Khối lượng của hỗn hợp X là
40x +160y + 80z = 4,8 (I)
Theo PTHH (1), (2), (3), ta có
2x + 6y + 2z = 0,16 (II)
Gọi kx, ky, kz lần lượt là số mol của MgO, Fe2O3, CuO
trong 0,09 mol hh A, ta có
kx + ky + kz = 0,09 (III)
Theo PTHH (4), (5), ta có
3ky + kz = 0,09 (IV)
0,25
Từ (III) và (IV) ta có
0,25
Giải hệ (I), (II), (V) ta được:
x = 0,02; y = 0,01; z = 0,03
Vậy khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A là
0,25
5
oxit axit: SO3, N2O5, Mn2O7, SiO2.
0,5
Oxit bazơ: Fe2O3, MgO, Na2O, CuO.
0,5
Oxit tác dung với nước: SO3, N2O5, Mn2O7, Na2O.
1
SO3 + H2O
H2SO4
N2O5 + H2O
2HNO3
Mn2O7 + H2O
Na2O + H2O
6
2HMnO4
2NaOH
1. Gọi x là số mol của khí N2O và y là số mol của khí O2.
Ta có: Mhh = 2,25.16 = 36 =
= 40
2x = y
= 44x + 32y = 44.x + 32.2x = 10,8
x = 0,1 mol
y = 0,2 mol
1
Vậy VN2O = 0,1.22,4 = 2,24 lít
VO2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít
2. Lấy ở mỗi lọ một ít hóa chất ra làm mẫu thử, cho các
mẫu thử vào các ống nghiệm đựng nước rồi khuấy đều:
+ 3 mẫu thử tan là P2O5, Na2O, và NaCl.
1
+ mẫu thử không tan là CaCO3.
PTHH : P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4
Na2O + H2O -> 2NaOH
NaCl tan tạo thành dd nhưng không có pu.
- Nhúng quỳ tím vào 3 dung dịch vừa thu được, nếu :
+ dd nào làm quỳ hóa đỏ là dd H3PO4, chất rắn ban đầu
là P2O5.
+ dd nào làm quỳ hóa xanh là dd NaOH, chất rắn ban
đầu là Na2O.
+ dd nào không làm quỳ tím đổi màu là NaCl
8
Khi đốt cháy X thu được CO2 và SO2, trong X có nguyên tố C, 0,5
S và có thể có O.
Gọi x là số mol của CO2, y là số mol của SO2 (x, y >0)
Ta có:
Do
=>
;
Nên trong phân tử X, tỉ lệ số nguyên tử C: số nguyên tử S
= 1:2
0,5
Trong X không thể có nguyên rố oxi vì nếu trong phân tử
0,5
X chỉ có 1 nguyên tử oxi thì:
12 + 64 + 16 = 92 > 87 (Vì MX < 3.29 =87)(vô lý) Vậy
trong X chỉ có 2 nguyên tố là C và S
Gọi công thức đơn giản của X là (CS2)n (
) Do
Vậy n = 1, công thức phân tử X
là CS2
0,5
3. Nội dung 3: 14 điểm
Câu
1/.
(1,5đ)
Nội dung
Điểm
1/. Chế độ dinh dưỡng hợp lý giúp cơ thể phát triển cân đối,
phòng ngừa bệnh tật và nâng cao sức đề kháng. Nguyên tắc 0.25
xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý:
- Đủ về năng lượng, đủ và cân bằng về các nhóm chất dinh 0.5
dưỡng.
- Phù hợp với nhu cầu cơ thể (tuỳ theo độ tuổi, giới tính, mức
độ hoạt động của cơ thể, tình trạng bệnh tật).
- Đa dạng các loại thực phẩm, phù hợp theo mùa và theo từng
địa phương.
- Phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của hộ gia đình
2/ Chế độ ăn của bố bạn A là không lành mạnh với các lí do
như sau:
- Các món ăn đều giàu protein, nếu ăn quá nhiều mà cơ thể
không tiêu hoá và đào thải hết thì có nguy cơ tích luỹ một
lượng uric acid cao, dẫn đến nguy cơ mắc bệnh Gout – là một
dạng viêm khớp, gây đau đớn ở các khớp ngón chân, ngón tay,
đầu gối, kèm theo là hiện tượng sưng đỏ, thậm chí không đi
lại được.
- Các món ăn được chế biến với nhiều dầu mỡ, gây đầy hơi,
suy yếu hệ vi sinh vật đường ruột, làm giảm chức năng của hệ
tiêu hoá.
- Uống nhiều bia rượu cũng ảnh hưởng không tốt đến sức
khoẻ vì chúng làm suy yếu hệ men tiêu hoá, thậm chí gây
bệnh cho nhiều hệ cơ quan trong cơ thể như làm chức năng
gan suy yếu đi, ảnh hưởng đến cơ tim, giảm trí nhớ, gây bệnh
phổi, bệnh Gout, viêm tuỵ, làm giảm sức khoẻ nghiêm trọng,
thậm chí nếu nghiện rượu nặng có thể làm bục dạ dày, gây tử
0.25
0.25
0.25
vong.
2/
(1,5đ)
1. Hệ tiêu hóa gồm những cơ quan sau:
* Ống tiêu hoá gồm: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non,
ruột già, trực tràng và hậu môn. Thực hiện chức năng biến đổi 0.25
thức ăn về mặt lí học, vận chuyển dần thức ăn qua các đoạn
khác nhau của ống tiêu hóa.
cần thiết cho cơ thể .
* Tuyến tiêu hoá: gồm ba đôi tuyến nước bọt tiết nước bọt vào 0.25
miệng, tuyến vị của dạ dày, tuyến gan, tuyến tuỵ và các tuyến
ruột.
- Các tuyến tiêu hóa thực hiện chức năng tiết dịch tiêu hóa
(nước bọt, dịch vị, dịch mật, dịch tụy, dịch ruột), biến đổi thức
ăn về mặt hóa học.
Chức năng của hệ tiêu hóa đối với cơ thể người là: Biến đổi 0.25
thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ
được qua thành ruột non, đồng thời thải bỏ các chất bã, chất
thừa, chất không cần thiết... ra khỏi cơ thể.
2. Các cơ quan trong hệ tiêu hóa đã phối hợp và thống
nhất với nhau trong quá trình biến đổi thức ăn:
- Giữa ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá có sự thống nhất và
hỗ trợ nhau trong hoạt động tiêu hoá thức ăn. Kết quả hoạt
động của bộ phận này tạo điều kiện cho hoạt động của bộ
0.25
phận còn khác diễn ra.
+ Thức ăn qua biến đổi cơ học(nhai, trộn, co bóp...) của ống
tiêu hoá trở nên mềm, nhỏ hơn rất thuận lợi cho các enzyme
0.25
của dịch tiêu hoá tiết ra từ các tuyến tiêu hoá biến đổi hoá
học.
+ Ngược lại, hoạt động biến đổi hoá học của các tuyến tiêu
hoá càng triệt để thì các sản phẩn dinh dưỡng đơn giản hấp thụ
càng nhiều, cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ
thể và các ống tiêu hoá hoạt động.
3. Nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ: “Nhai kĩ
no lâu” - Khi nhai kĩ thức ăn sẽ được biến thành dạng nhỏ,
làm tăng bề mặt tiếp xúc với các enzyme tiêu hóa → nên hiệu
suất tiêu hóa cao, cơ thể sẽ hấp thụ được nhiều chất dinh
dưỡng, cơ thể được đáp ứng đầy đủ nhu cầu nên no lâu.
3/.
(3.0đ)
1./.a. - Nguyên tắc truyền máu:
+ Lúc truyền máu người ta chú ý đến nguyên tắc, xem
0.25
0.25
chất bị ngưng trong hồng cầu người cho có bị chất gây ngưng
trong huyết tương của người nhận làm cho hồng cầu bị dính
lại hay không, do đó cần phải thử máu.
+ Phải xét nghiệm máu để xem có bị các loại bệnh
truyền nhiễm hay không.
- Nguyên nhân của hiện tượng đông máu: Do tiểu cầu bị vỡ sẽ
giải phóng một loại enzyme, enzyme này cùng với ion Ca ++
giúp hình thành sợi tơ máu gây đông máu.
- Ý nghĩa: Sự đông máu giúp người bị thương tránh mất nhiều
máu và có ý nghĩa trong phẫu thuật.
b. Đường kính mạch máu và áp lực máu chảy khác nhau giữa
động mạch, mao mạch và tĩnh mạch nên có sự khác nhau
trong đặc điểm chảy máu khi bị tổn thương các dạng mạch
máu này.
Cụ thể:
- Đường kính động mạch lớn, máu chảy trong động mạch có
áp lực lớn nên khi bị tổn thương động mạch máu sẽ nhiều,
nhanh, có thể thành tia.
- Đường kính mao mạch nhỏ, máu chảy trong mao mạch có áp
lực thấp nên khi bị tổn thương mao mạch, máu sẽ chảy ít,
chậm.
- Đường kính tĩnh mạch lớn, máu chảy trong tĩnh mạch có áp
lực thấp nên khi bị tổn thương tĩnh mạch máu sẽ chảy nhiều,
chậm
2.a)Số lít máu trong cơ thể người này là: 80 x 65 = 5200 ml =
5,2 lít
0,25
0,25
0.25
0.25
0,25
0,25
0.25
0.25
Lượng máu tối đa người đàn ông này có thể cho là: 5200 x
10% = 520 ml
b)- Số lượng hồng cầu của người này là: 4,5 x 5,2 = 23,4 triệu
hồng cầu.
- Hồng cầu có chứa chất hemoglobin (huyết sắc tố). Các huyết
sắc tố là các protein chứa hợp chất màu đỏ (heme) đóng vai
trò quan trọng trong việc vận chuyển khí oxygen từ phổi đến
các mô, cơ quan.
Các huyết sắc tố khi liên kết với khí oxygen sẽ hấp thụ ánh
0.25
0.25
sáng màu xanh và phản xạ ánh sáng đỏ cam nên khi chúng ta
nhìn máu sẽ có màu đỏ.
c)Một ngày có 24×60 = 1440 phút, mỗi phút não được cung
cấp 750ml
0.25
Vậy mỗi ngày não được cung cấp: 750x1440 = 1080000 ml =
1080 lít máu
1. Hô hấp nhân tạo sử dụng cấp cứu trong các trường hợp:
đuối nước, ngạt bị vùi lấp, ngạt khí độc, điện giật...dẫn đến
ngừng thở, ngừng tim.
- Hô hấp nhân tạo giúp lưu thông không khí và lưu thông máu.
Các bước tiến hành hô hấp nhân tạo :
- Đầu tiên phải loại bỏ nguyên nhân gây gián đoạn hô
hấp, gọi ngay cấp cứu, tiến hành hô hấp nhân tạo cho
bệnh nhân theo các bước sau:
+ Bước 1: Đặt bệnh nhân nằm ngửa trên nền phẳng,
cứng: lau đờm rãi, lấy hết dị vật ở mũi, miệng... và nới rộng
quần áo.
+ Bước 2: Tiến hành ép tim và thổi ngạt trong 2 phút
theo chu kỳ 30 lần ép tim thì thổi ngạt 2 lần liên tiếp. Thao tác
liên tục, dứt khoát, nhịp nhàng.
4/.
+ Bước 3: Đánh giá bệnh nhân có thở lại hay không
bằng cách: quan sát màu sắc môi, kiểm tra mạch cổ. Nếu chưa
(2điểm)
có dấu hiệu thở lại thì thực hiện lại bước 2, nếu có thở lại thì
đặt bệnh nhân nằm nghiêng, giữ ấm và chuyển đến cơ sở y tế
gần nhất.
2. Các chất độc hại trong thuốc lá chủ yếu là:
+ Cacbon oxide (CO)
+ Nicotine
+ Nitrozamin
+ Benzene
- Người phụ nữ này đã bị ung thư phổi.
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0,5
0.25
- Người phụ nữ đó hút thuốc theo hình thức bị động vì người
phụ nữ đó không phải là người trực tiếp hút, không có chủ ý
hút mà chỉ hít phải khói thuốc nên cũng được coi là hút thuốc
thụ động.
5/.
(2.0đ)
a/.
) - Khi người đó hô hấp bình thường:
+ Lưu lượng khí lưu thông trong 1 phút là: 18 × 450 ml = 8
0.25
100 ml.
+ Lưu lượng khí ở khoảng chết mà người đó hô hấp thường 0.25
(vô ích) là:
18 × 150 ml = 2 700 ml.
0.25
+ Lượng khí hữu ích trong 1 phút hô hấp thường là:
8 100 ml – 2 700 ml = 5 400 ml.
- Khi người đó hô hấp sâu:
+ Lưu lượng khí lưu thông trong 1 phút là: 13 × 650 ml = 8 0,25
450 mL.
+ Lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết là: 13 × 150 ml = 1 950 0,25
mL.
+ Lượng khí hữu ích trong 1 phút hô hấp thường là:
8 450 ml – 1 950 ml = 6 500 ml.
0.25
b) Lượng khí hữu ích hô hấp sâu nhiều hơn hô hấp thường là:
6 500 ml – 5 400 ml = 1 100 ml.
c) Ý nghĩa của việc của hô hấp sâu: Hô hấp sâu sẽ làm tăng 0.5
lượng khí hữu ích cho hoạt động hô hấp. Vì thế, cần phải rèn
luyện để có thể hô hấp sâu và giảm nhịp thở.
a, Giới hạn sinh thái rộng hay hẹp phụ thuộc vào loài và môi
trường
0.25
- Giới hạn sinh thái được hình thành trong quá trình tiến hóa 0.25
của sinh vật.
b, SV có giới hạn sinh thái rộng thường có vùng phân bố rộng,
dễ thích nghi .
SV có giới hạn sinh thái hẹp thường có vùng phân bố hẹp,
thích nghi kém .
0.75
6/.
(2.0đ)
Loài A phân bố rộng, có thể phân bố khắp trái đất.
Loài B và C phân bố hẹp.
Loài B sống ở vùng có nhiệt độ thấp (VD: vùng ôn đới…).
Loài C sống ở vùng có nhiệt độ cao (VD: vùng nhiệt đới…).
7/.
a, Quần thể là tập hợp:
0.75
định.
(2.0đ)
+ Các cá thể cùng loài.
0.25
+ Cùng sinh sống trong một không gian thời gian nhất
+ Có khả năng sinh sản như tạo nên loài mới.
0.25
Ví dụ: quần thể cá rô trong ap, quần thể thông trong rừng,
quần thể cá chép trong hồ,…
.
b/ Quần thể có 5 đặc trưng cơ bản
- Bao gồm:
0,75
(1) Kích thước quần thể sinh vật.
(2) Mật độ cá thể của quần thể.
(3) Tỉ lệ giới tính.
(4) Thành phần nhóm tuổi.
(5) Sự phân bố cá thể trong quần thể
c.Mật độ là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể vì:
+ Mật độ ảnh hưởng đến khả năng sử dụng nguồn sống 0,75
của cơ thể.
+ Mật độ ảnh hưởng đến khả năng giao phối và kết đôi
trong quần thể.
+ Mật độ thể hiện vai trò của quần thể trong quần xã.
+ Mật độ lớn dẫn đến tạo ra quan hệ lớn.
+ Khi nghiên cứu về quần thể đầu tiên phải quan tâm
đến mật độ
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
……………………..Hết……………………..
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TRƯỜNG NGUYỄN XUÂN NGUYÊN
ĐỀ THI GIAO LƯU HSG LỚP 8 CẤP HUYỆN
Năm học 2023 - 2024
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN 1 (BẮT BUỘC)
Phần bắt buộc
Câu 1: ( 1 điểm ) . Cho các chất sau : Fe2O3, H2SO4, Al(NO3)3, Zn(OH)2 , HNO3,
P2O5
Chất nào là acid, base, oxide, muối ?
Câu 2: ( 1 điểm ) . Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong oxygen thu được ZnO
Tính thể tích khí oxygen phản ứng ( đkc )
Câu 3 ( 1 điểm) :
1, Giới hạn sinh thái là gì?
2, Hãy chọn từ thích hợp chú thích sơ đồ giới hạn sinh thái sau thay
cho 1, 2, 3, 4, 5
5
4
1
2
3
Câu 4 ( 1 điểm) : Tại sao nói các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể đã
giúp quần thể tồn tại và phát triển ổn định?
Câu 5. (1,0 điểm)
Hai người xuất phát cùng 1 lúc từ 2 điểm A, B cách nhau 60km. Người thứ 1 đi
xe máy từ A đến B với v1 = 30km/h. Người thứ 2 đi ngược từ B về A với v2=
10km/h. Coi chuyển động của 2 xe là đều:
1.Hỏi sau bao lâu 2 xe gặp nhau ? xác định chỗ gặp nhau?
2.Hỏi sau bao lâu thì 2 người cách nhau 20km ?
Câu 6. (1,0 điểm Ở hệ thống điện của một gia đình gồm có đèn compact, tivi,
quạt điện, tủ lạnh và các công tắc. Có lúc, tất cả các dụng cụ này đều hoạt động,
nhưng có lúc chỉ một hoặc vài dụng cụ hoạt động.
1. Các dụng cụ này được mắc nối tiếp với nhau hay song song với nhau? Tại
sao?
2. Vẽ sơ đồ mạch điện minh hoạ gồm: nguồn điện; các công tắc; đèn (không
sáng), ti vi (hoạt động), quạt (không hoạt động), tủ lạnh (hoạt động). Các đồ
dùng điện trên sơ đồ mạch điện được kí hiệu là các điện trở.
PHẦN 2 (TỰ CHỌN): học sinh lựa chọn một trong 3 nội dung sau:
1. Nội dung 1: (14 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
1. Tại sao mở cổng có bản lề thì ta hay kéo những điểm cách xa bản lề?
2. O2O = 2O1O (O2O là khoảng cách từ điểm buộc dây kéo tới giá đỡ;
O2O là khoảng cách từ điểm buộc dây gàu tới giá đỡ). Hỏi phải treo vào đầu dây
kéo một vật nặng có khối lượng tối thiểu bằng bao nhiêu? Biết cường độ của lực
F1 lớn hơn cường độ của lực F2 bao nhiêu lần thì O1O nhỏ hơn O2O bấy nhiêu
lần.
Câu 2. (3 điểm)
Người ta đổ 1kg nước ở nhiệt độ t1 = 10 °C vào một bình cách nhiệt chứa 1kg
nước nóng ở nhiệt độ t2.
1. Hãy mô tả quá trình trao đổi nhiệt năng xảy ra trong bình cách nhiệt.
2. Khi có cân bằng nhiệt trong bình thì nhiệt độ trong bình là t = 30 °C. Hãy xác
định nhiệt độ t2. Biết 1 kg nước nhận thêm nhiệt năng (hoặc mất bớt nhiệt năng)
4200 J thì nóng lên thêm 1°C (hoặc giảm đi 1°C). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt năng
giữa nước với bình cách nhiệt và môi trường.
3. Hãy lập hệ thức liên hệ giữa nhiệt độ t với các nhiệt độ t1 và t2.
Câu 3. (2 điểm):
Một người cao 1,7m mắt người ấy cách đỉnh đầu 10 cm. Để người ấy nhìn
thấy toàn bộ ảnh của mình trong gương phẳng thì chiều cao tối thiểu của gương
là bao nhiêu mét? Mép dưới của gương phải cách mặt đất bao nhiêu mét?
Câu 4. (3 điểm)
Một bạn muốn biết viên nước đã nổi hay chìm trong dầu (dầu có khối lượng
riêng 0,800 g/mL) nên đã tiến hành thí nghiệm bằng cách thả viên nước đá vào
trong 110 cm3 dầu và thu được kết quả như hình dưới.
1. Xác định khối lượng riêng của nước đá.
2.Xác định khối lượng riêng của nước.
3. Từ kết quả tính được, giải thích vì sao viên nước đá nổi trong nước nhưng lại
chìm khi thả vào dầu.
Câu 5. (4 điểm)
1. Trong tay em có những dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm, nước, giá treo (kẹp),
miếng sáp.
Em hãy trình bày một phương án thí nghiệm để chứng tỏ rằng nước dẫn nhiệt
kém.
2. Kể tên ba ứng dụng hoặc tác hại liên quan đến hiện tượng nở vì nhiệt của chất
rắn.
2. Nội dung 2 (14 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Cân bằng các phương trình hóa học sau:
a.
Al4C3 +
H2O
b.
Fe(OH)3 + H2SO4
c.
FexOy
d.
CnH2n - 6 +
CH4 + Al(OH)3
Fe2(SO4)3 + H2O
+ Al
O2
Fe3O4 + Al2O3
CO2
+
H2 O
Câu 2. (2,0 điểm): 1. Tính số mol phân tử CO2 cần lấy để có 1,5.1023phân tử
CO2.
Phải lấy bao nhiêu lít CO2 ở điều kiện chuẩn để có số phân tử CO2 như trên.
2.Có bao nhiêu nguyên tử chứa trong 6,3 gam HNO3
3.Viết các phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ phản ứng sau đây:
CH4
CO2
CaCO3
CaO
Ca(OH)2
Câu 3:( 2 điểm) Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch
H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở vị trí cân bằng. Sau đó làm thí nghiệm
như sau:
- Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl.
- Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4.
Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng. Tính m?
Bài 4. (2,0 điểm): Hòa tan hết 4,8 gam hỗn hợp A gồm MgO, Fe2O3, CuO cần
vừa đủ một lượng dung dịch chứa 5,84 gam HCl. Mặt khác, dẫn khí H2 dư qua
0,09 mol hỗn hợp A nung nóng thì sau phản ứng thu được 1,62 gam nước. Tính
khối lượng mỗi chất trong 4,8 gam hỗn hợp A.
Câu 5: (2,0 điểm). Cho các oxide có công thức sau: SO3, Fe2O3, N2O5, Mn2O7,
N2O, SiO2, MgO, CuO, Al2O3, Na2O.
1. Những oxide nào thuộc loại oxide acid, oxide base?
2. oxide nào tác dụng với nước, viết phương trình hoá học?
Câu 6:(2,0 điểm).
1. Hỗn hợp B gồm 2 khí là N2O và O2 có tỉ khối đối với khí metan CH4 là 2,25.
Tính thể tích của mỗi khí có trong 10,8 gam hỗn hợp B ở đktc.
2. Có 4 chất Bột màu trắng đựng trong 4 lọ bị mất nhãn: P2O5, Na2O, CaCO3,
NaCl.Trình bày cách nhận biết các chất trên.
Câu 7: (2,0 điểm).
Đốt cháy hoàn toàn chất X bằng lượng khí oxi vừa đủ, ta thu được hỗn
hợp khí duy nhất là CO 2 và SO 2 , hỗn hợp khí này có tỉ khối đối với khí
hiđro bằng 28,667. Xác định công thức phân tử của X. Biết tỉ khối hơi
của X so với không khí nhỏ hơn 3.
3. Nội dung 3 (14 điểm)
Câu 1 ( 1,5 điểm ) .
1, Chế độ dinh dưỡng hợp lý có vai trò như thế nào? Nêu nguyên tắc xây dựng
một chế độ dinh dưỡng hợp lý
2. Bố bạn A (khoảng 40 tuổi) thường hay đi ăn ở ngoài hàng quán cùng bạn bè
với khẩu phần ăn chủ yếu là protein với cách chế biến cần nhiều dầu mỡ như
lòng xào, lươn om, tôm chiên, mực rim mặn ngọt,… Thêm vào đó bố bạn Nam
còn uống nhiều rượu bia. Hãy cho biết chế độ ăn của bố bạn A có lành mạnh
không? Có nguy cơ mắc một số bệnh liên quan đến chế độ ăn uống nào? Giải
thích.
Câu 2 ( 1,5 điểm) 1. Hệ tiêu hóa gồm những cơ quan nào? Hệ tiêu hóa có chức
năng gì đối với cơ thể người?
2. Vì sao nói các cơ quan trong hệ tiêu hóa đã phối hợp và thống nhất với nhau
trong quá trình biến đổi thức ăn?
3. Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của Câu thành ngữ: “Nhai kĩ no
lâu”
Câu 3 1. a. Trình bày nguyên tắc truyền máu an toàn. Nguyên nhân và ý nghĩa
của hiện tượng đông máu?
b. Vì sao có sự khác nhau trong đặc điểm chảy máu khi bị tổn thương
động mạch, tĩnh mạch và mao mạch?
2. Một người đàn ông nặng 65kg đi tham gia hiến máu nhân đạo. Theo
quy định về hiến máu nhân đạo thì lượng máu cho đi không vượt quá 1/10 tổng
lượng máu của cơ thể người hiến.
a) Số lít máu của người đàn ông này là bao nhiêu? Số lít máu tối đa người này
có thể cho là bao nhiêu?
b) Hãy tính số lượng hồng cầu của người đàn ông này? Hồng cầu có màu đỏ là
nhờ có chứa chất nào?
c) Tổng chiều dài của các mạch máu não trong cơ thể người dài tới 560km và
mỗi phút não được cung cấp 750ml máu. Giả sử các mạch máu não có chiều dài
bằng nhau và 1 mạch máu não dài 0,28m. Hãy cho biết mỗi ngày não được cung
cấp bao nhiêu lít máu.
Biết rằng ở nam giới có 80ml máu/kg cơ thể và mỗi ml máu có 4,5 triệu hồng
cầu.
Câu 4 ( 2 điểm)
1. Khi nào cần hô hấp nhân tạo? Các bước tiến hành hô hấp nhân tạo?
2. Trong một gia đình có 4 người thì có tới 3 người hút thuốc lá. Trong một lần
đi khám sức khỏe định kỳ thì người phụ nữ duy nhất trong gia đình không hút
thuốc lá đã bị kết luận bị bệnh ung thư do các chất độc hại có trong khói thuốc
lá gây lên. Các chất độc hại đó là những chất nào? Người phụ nữ này bị bệnh
ung thư gì? Theo y học ngày nay thì người phụ nữ này cũng được coi là một
hình thức hút thuốc lá khi sống chung với người hút thuốc lá. Theo em, đó là
hình thức hút thuốc lá chủ động hay thụ động? Vì sao?
Câu 5 ( 2.0 điểm). Một người hô hấp bình thường có tần số hô hấp là 18 nhịp/1
phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 450 ml. Khi người ấy tập luyện hô
hấp sâu, tần số hô hấp là 13 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào 650 ml không khí.
Biết rằng, lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 mL.
1. Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế
nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu.
2. So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu.
3. Nêu ý nghĩa của việc của hô hấp sâu.
Câu 6 (2 điểm) 1, Giới hạn sinh thái được xác định phụ thuộc vào những yếu
tố nào? Hình thành trong quá trình nào?
2, Vì sao giới hạn sinh thái ảnh hưởng đến vùng phân bố của
sinh vật? Sơ đồ sau biểu diễn tương quan giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ
3 loài A, B, C.
toC
Dựa vào sơ đồ em hãy thử đánh giá khả năng phân bố của các loài này trên
Trái đất.
Câu 7 ( 2.0 điểm).
1.Quần thể là gì? Hãy nêu ví dụ về một số quần thể mà em biết.
2.Quần thể có mấy đặc trưng cơ bản? Đó là những đặc trưng cơ bản nào?
3Tại sao nói mật độ là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể?
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ MINH HỌA MÔN KHTN
ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 8 NĂM HỌC 2023 - 2024
I. PHẦN 1 (BẮT BUỘC): 14 điểm
Câu
Nội dung
Câu 1: (Mỗi ý đung 0,25 đ)
Điểm
0.25
0.25
0.25
0.25
Acid : H2SO4 , HNO3
1
1
điểm
Base: Zn(OH)2 ,
Oxide: Fe2O3, P2O5
muối : Al(NO3)3
nZn = 13/65 = 0.5 mol
2
1
điểm
PTHH:
2 Zn + O2
0.25
0.25
2 ZnO
0.25
0.25
Theo PTHH : nO2 = ½ nZn = ½. 0,5 = 0,25 mol
VO2 = 0,25 . 24,79 = 6,1975 l
a, Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật 0.25
đối vơi một nhân tố sinh thái nhất định
b,
5
4
3
1
điểm
1
2
3
-Chú thích 1: Điểm gây chết giới hạn dưới (giới hạn dưới).
- Chú thích 2: Điểm cực thuận
- Chú thích 3: Điểm gây chết giới hạn trên (giới hạn trên).
- Chú thích 4: Khoảng thuận lợi.
- Chú thích 5: Giới hạn chịu đựng.
4
1
điểm
5
0,75
- Các mối quan hệ giúp quần thể tồn tại và phát triển ổn định vì:
+ Quan hệ hỗ trợ giúp các cá thể trong quần thể kiếm sống 0.5
hiệu quả hơn,bảo vệ nhau chống lại kẻ thù tốt hơn.
+ Quan hệ cạnh tranh giúp quần thể duy trì số lượng và phân 0.5
bố cá thể hợp lí, phù hợp với khả năng đáp ứng nguồn sống của
môi trường giúp quần thể phát triển ổn định.
Đặt AB =S =60km
0,5
5
4
a. Sau thời gian chuyển động t thì 2 người gặp nhau.
Ta có S1 = v1t
S2 = v2t; S1+S2 = AB => t =
S/(v1+v2) = 1,5h.
1
1
điểm
2
3
Chỗ gặp nhau cách A là S1 = 30x1,5 = 45km/h
b. Th1: 2 người chưa gặp nhau:
Sau thời gian chuyển động t ta có S1 = 30t S2 = 10t =>
30t +10t +20 = 60
t= 1h
Th2: 2 người cách nhau 20km sau khi gặp nhau:
0,5
Ta có S1 =30t S2 = 10t => 40t = 20 +60 => t =2h
a) Theo đề bài, có lúc, tất cả các dụng cụ này đều hoạt động,
nhưng có lúc chỉ một hoặc vài dụng cụ hoạt động, chứng tỏ
chúng được mắc song song với nhau, công tắc điều khiển từng 0,5
thiết bị sẽ đóng hoặc ngắt để cho dòng điện đi qua hoặc không
đi qua thiết bị tương ứng.
b) Vẽ sơ đồ mạch điện minh họa như hình dưới. Chú ý chiều
dòng điện.
0,5
6
1
điểm
II. PHẦN TỰ CHỌN
1. Nội dung 1:14 điểm
Phần II Tự chọn
Câu
(2
1 a) Moment lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác
dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay
điểm)
đòn của nó → càng xa bản lề, cánh tay đòn càng lớn, tác dụng làm 0,5
quay của bản lề càng lớn.
b)
– Vì cường độ của lực F1 lớn hơn cường độ của lực F 2 bao nhiêu
lần thì O1O nhỏ hơn O2O bấy nhiêu lần nên khi O 2O = 2O1O thì F2
= 140 : 2 = 70N
– Muốn dùng lực 40 N để kéo gàu nước nặng 140N thì phải treo 0,75
vào đầu dây kéo một vật có khối lượng m sao cho trọng lượng P
của vật có độ lớn tối thiểu là: P = 70 – 40 = 30N.
Do đó vật nặng phải có khối lượng tối thiểu là: m = P:10 = 3 kg
Câu 2 a) 1 kg nước ở nhiệt độ t1 = 100C thu thêm nhiệt năng, 1 kg nước
(
3 nóng ở nhiệt độ t2 sẽ mất bớt nhiệt năng. Nhiệt năng nước nóng mất
điểm).
bớt đúng bằng nhiệt năng nước lạnh thu thêm.
0,75
1,0
b) Khi có cân bằng nhiệt trong bình, nhiệt độ của 1 kg nước lạnh
tăng thêm:
30 – 10 = 200C.
Nhiệt năng của 1 kg nước lạnh thu thêm là: 4200. 20 = 84000 J.
1,0
Nhiệt độ ban đầu của 1 kg nước nóng là:
c) Như vậy: Khi hai vật cùng chất, cùng khối lượng, nhiệt độ ban
đầu là t1 và t2 trao đổi nhiệt năng với nhau thì khi có cân bằng nhiệt,
nhiệt độ của các vật là
1,0
.
0,5
Vẽ hình đúng
Câu 3
(2
điểm)
Vật thật AB (người) qua gương phẳng cho
ảnh ảo A'B' đối xứng.
Để người đó thấy toàn bộ ảnh của mình thì
kích thước nhỏ nhất và vị trí đặt gương phải
thoã mãn đường đi của tia sáng như hình vẽ.
Vì IK song song với B'A' nên
MIK ~
MB'A' => IK =
0,25
0,5
Vì KH song song với AM nên
0,5
A'KH ~ A'MA => KH =
+Vậy chiều cao tối thiểu của gương là 0,85 m
+Gương đặt cách mặt đất tối đa là 0,8 m
Câu 4.
0,25
1) Từ hình a và b, ta có thể xác định được khối lượng riêng của
nước đá.
1,0
– Khối lượng của nước đá là: mnước đá = 271 – 210 = 61 (g).
– Thể tích của nước đá là: Vnước đá = 176 – 110 = 66 (cm3) = 66 (ml).
– Khối lượng riêng của nước đá là:
≈ 0,92 (g/ml).
2) Từ hình a và c, ta có thể xác định được khối lượng riêng của
nước.
– Khối lượng của nước là: mnước = mnước đá = 61 (g).
– Thể tích của nước: Vnước = 170 – 110 = 60 (cm3) = 60 (ml).
1,0
– Khối lượng riêng của nước là:
≈ 1,02 (g/ml).
3) Vì Dnước đá < Dnước và Dnước đá > Ddầu nên viên nước đá nổi trong
nước nhưng lại chìm khi thả vào dấu.
1,0
Câu 5
1) Phương án thí nghiệm để chứng tỏ rằng nước dẫn nhiệt kém.
(4
điểm)
– Thí nghiệm 1.
+ Gắn miếng sáp vào đáy ống nghiệm, treo ống nghiệm vào
giá treo (đặt ống hơi nghiêng chừng 20° so với phương thẳng
đứng). Đổ nước vào ống nghiệm.
+ Dùng đèn cồn đun ở phần miệng ống nghiệm.
1,5
+ Quan sát thấy nước sôi nhưng miếng sáp ở đáy ống nghiệm
vẫn không bị chảy.
– Thí nghiệm 2.
+ Lặp lại cách làm như thí nghiệm 1, nhưng gắn miếng sáp
vào miệng ống nghiệm. Đun sôi nước ở phần miệng ống nghiệm.
+ Quan sát thấy nước sôi, miếng sáp ở miệng ống nghiệm bị
nóng chảy.
Làm thí nghiệm đối chứng và thực nghiệm như vậy để chứng tỏ
nước dẫn nhiệt kém.
1,5
2) Kể tên ba ứng dụng hoặc tác hại lên quan đến hiện tượng nở vì
nhiệt của chất rắn.
– Băng kép dùng trong bàn là: hai thanh kim loại khác nhau, gắn
với nhau, khi bàn là nóng lên, hai thanh khác nhau sẽ nở vì nhiệt
khác nhau nên nó bị cong về một phía, giúp cho việc ngắt mạch
điện, bàn là không hoạt động nữa. Khi hai thanh nguội, thanh trở về
trạng thái thẳng, giúp việc đóng mạch điện, bàn là hoạt động trở lại.
– Khi xây cầu, người ta thường để hở một đoạn ở các vài cầu và trụ
cầu để tránh nở vì nhiệt có thể vài cầu giãn nở, làm hỏng móng cầu
0,5
(trụ cầu).
0,5
– Trong xây dựng, người ta sử dụng các vật liệu có độ co giãn vì
nhiệt gần giống nhau để tránh việc làm hỏng kết cấu của công trình
xây dựng.
2. Nội dung 2:14 điểm
Câu
Đáp án
Điểm
1
a.
Al4C3 + 12 H2O
b.
2Fe(OH)3 + 3H2SO4
3 CH4 + 4 Al(OH)3
c. 9 FexOy +(6y-8x) Al
(3y-4x) Al2O3
d.
Fe2(SO4)3 + 6 H2O
Mỗi
PTHH
0,5đ
3xFe3O4 +
CnH2n - 6 + 3n – 3/2 O2
n CO2
+ (
n – 3) H2O
2
1) Số mol CO2 =
1,5.10 23
=0,25 mol
6.10 23
0,5
Thể tích CO2 ở đktc : V = 0,25 x 22,4 = 5,6 lít
6,3.5.6.10 23
2) Số nguyên tử có trong 6,3 gam HNO3 =
63
=3.10
23
0,5
3. Mỗi PTHH đúng 0,25 đ
(1) CH4 + 2O2
(2)
CO2 + CaO
CaCO3
(3) CaCO3
(4)
3
CaO + CO2
CaO+H2O
- nFe=
1
CO2 + 2H2O
Ca(OH)2
= 0,2 mol;
nAl =
0,5
m
mol
27
- Khi thêm Fe vào cốc đựng dd HCl (cốc A) có phản ứng:
Fe + 2HCl FeCl2 +H2
0,2
0,2
- Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng cốc đựng
HCl tăng thêm:
0,5
11,2 - (0,2.2) = 10,8g
- Khi thêm Al vào cốc đựng dd H2SO4 có phản ứng:
2Al + 3 H2SO4 Al2 (SO4)3
m
mol
27
+ 3H2
3.m
mol
27.2
0,5
- Khi cho m gam Al vào cốc B, cốc B tăng thêm (m )g
- Để cân thăng bằng, khối lượng ở cốc đựng H2SO4 cũng
phải tăng thêm 10,8g.
Có: m -
= 10,8
- Giải được m = 12,15 (g)
0,5
4
0,25
PTHH
MgO + 2HCl
MgCl2 + H2O (1)
0,25
x 2x
Fe2O3 + 6HCl
2FeCl3 +3 H2O (2)
y 6y
CuO + 2HCl
CuCl2 + H2O (3)
0,25
z 2z
Fe2O3 + 3H2
2Fe + 3H2O (4)
ky 3ky
CuO + H2
0,25
Cu + H2O (5)
kz kz
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của MgO, Fe2O3, CuO trong
4,8 gam hh A
0,25
Khối lượng của hỗn hợp X là
40x +160y + 80z = 4,8 (I)
Theo PTHH (1), (2), (3), ta có
2x + 6y + 2z = 0,16 (II)
Gọi kx, ky, kz lần lượt là số mol của MgO, Fe2O3, CuO
trong 0,09 mol hh A, ta có
kx + ky + kz = 0,09 (III)
Theo PTHH (4), (5), ta có
3ky + kz = 0,09 (IV)
0,25
Từ (III) và (IV) ta có
0,25
Giải hệ (I), (II), (V) ta được:
x = 0,02; y = 0,01; z = 0,03
Vậy khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A là
0,25
5
oxit axit: SO3, N2O5, Mn2O7, SiO2.
0,5
Oxit bazơ: Fe2O3, MgO, Na2O, CuO.
0,5
Oxit tác dung với nước: SO3, N2O5, Mn2O7, Na2O.
1
SO3 + H2O
H2SO4
N2O5 + H2O
2HNO3
Mn2O7 + H2O
Na2O + H2O
6
2HMnO4
2NaOH
1. Gọi x là số mol của khí N2O và y là số mol của khí O2.
Ta có: Mhh = 2,25.16 = 36 =
= 40
2x = y
= 44x + 32y = 44.x + 32.2x = 10,8
x = 0,1 mol
y = 0,2 mol
1
Vậy VN2O = 0,1.22,4 = 2,24 lít
VO2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít
2. Lấy ở mỗi lọ một ít hóa chất ra làm mẫu thử, cho các
mẫu thử vào các ống nghiệm đựng nước rồi khuấy đều:
+ 3 mẫu thử tan là P2O5, Na2O, và NaCl.
1
+ mẫu thử không tan là CaCO3.
PTHH : P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4
Na2O + H2O -> 2NaOH
NaCl tan tạo thành dd nhưng không có pu.
- Nhúng quỳ tím vào 3 dung dịch vừa thu được, nếu :
+ dd nào làm quỳ hóa đỏ là dd H3PO4, chất rắn ban đầu
là P2O5.
+ dd nào làm quỳ hóa xanh là dd NaOH, chất rắn ban
đầu là Na2O.
+ dd nào không làm quỳ tím đổi màu là NaCl
8
Khi đốt cháy X thu được CO2 và SO2, trong X có nguyên tố C, 0,5
S và có thể có O.
Gọi x là số mol của CO2, y là số mol của SO2 (x, y >0)
Ta có:
Do
=>
;
Nên trong phân tử X, tỉ lệ số nguyên tử C: số nguyên tử S
= 1:2
0,5
Trong X không thể có nguyên rố oxi vì nếu trong phân tử
0,5
X chỉ có 1 nguyên tử oxi thì:
12 + 64 + 16 = 92 > 87 (Vì MX < 3.29 =87)(vô lý) Vậy
trong X chỉ có 2 nguyên tố là C và S
Gọi công thức đơn giản của X là (CS2)n (
) Do
Vậy n = 1, công thức phân tử X
là CS2
0,5
3. Nội dung 3: 14 điểm
Câu
1/.
(1,5đ)
Nội dung
Điểm
1/. Chế độ dinh dưỡng hợp lý giúp cơ thể phát triển cân đối,
phòng ngừa bệnh tật và nâng cao sức đề kháng. Nguyên tắc 0.25
xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý:
- Đủ về năng lượng, đủ và cân bằng về các nhóm chất dinh 0.5
dưỡng.
- Phù hợp với nhu cầu cơ thể (tuỳ theo độ tuổi, giới tính, mức
độ hoạt động của cơ thể, tình trạng bệnh tật).
- Đa dạng các loại thực phẩm, phù hợp theo mùa và theo từng
địa phương.
- Phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của hộ gia đình
2/ Chế độ ăn của bố bạn A là không lành mạnh với các lí do
như sau:
- Các món ăn đều giàu protein, nếu ăn quá nhiều mà cơ thể
không tiêu hoá và đào thải hết thì có nguy cơ tích luỹ một
lượng uric acid cao, dẫn đến nguy cơ mắc bệnh Gout – là một
dạng viêm khớp, gây đau đớn ở các khớp ngón chân, ngón tay,
đầu gối, kèm theo là hiện tượng sưng đỏ, thậm chí không đi
lại được.
- Các món ăn được chế biến với nhiều dầu mỡ, gây đầy hơi,
suy yếu hệ vi sinh vật đường ruột, làm giảm chức năng của hệ
tiêu hoá.
- Uống nhiều bia rượu cũng ảnh hưởng không tốt đến sức
khoẻ vì chúng làm suy yếu hệ men tiêu hoá, thậm chí gây
bệnh cho nhiều hệ cơ quan trong cơ thể như làm chức năng
gan suy yếu đi, ảnh hưởng đến cơ tim, giảm trí nhớ, gây bệnh
phổi, bệnh Gout, viêm tuỵ, làm giảm sức khoẻ nghiêm trọng,
thậm chí nếu nghiện rượu nặng có thể làm bục dạ dày, gây tử
0.25
0.25
0.25
vong.
2/
(1,5đ)
1. Hệ tiêu hóa gồm những cơ quan sau:
* Ống tiêu hoá gồm: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non,
ruột già, trực tràng và hậu môn. Thực hiện chức năng biến đổi 0.25
thức ăn về mặt lí học, vận chuyển dần thức ăn qua các đoạn
khác nhau của ống tiêu hóa.
cần thiết cho cơ thể .
* Tuyến tiêu hoá: gồm ba đôi tuyến nước bọt tiết nước bọt vào 0.25
miệng, tuyến vị của dạ dày, tuyến gan, tuyến tuỵ và các tuyến
ruột.
- Các tuyến tiêu hóa thực hiện chức năng tiết dịch tiêu hóa
(nước bọt, dịch vị, dịch mật, dịch tụy, dịch ruột), biến đổi thức
ăn về mặt hóa học.
Chức năng của hệ tiêu hóa đối với cơ thể người là: Biến đổi 0.25
thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ
được qua thành ruột non, đồng thời thải bỏ các chất bã, chất
thừa, chất không cần thiết... ra khỏi cơ thể.
2. Các cơ quan trong hệ tiêu hóa đã phối hợp và thống
nhất với nhau trong quá trình biến đổi thức ăn:
- Giữa ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá có sự thống nhất và
hỗ trợ nhau trong hoạt động tiêu hoá thức ăn. Kết quả hoạt
động của bộ phận này tạo điều kiện cho hoạt động của bộ
0.25
phận còn khác diễn ra.
+ Thức ăn qua biến đổi cơ học(nhai, trộn, co bóp...) của ống
tiêu hoá trở nên mềm, nhỏ hơn rất thuận lợi cho các enzyme
0.25
của dịch tiêu hoá tiết ra từ các tuyến tiêu hoá biến đổi hoá
học.
+ Ngược lại, hoạt động biến đổi hoá học của các tuyến tiêu
hoá càng triệt để thì các sản phẩn dinh dưỡng đơn giản hấp thụ
càng nhiều, cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ
thể và các ống tiêu hoá hoạt động.
3. Nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ: “Nhai kĩ
no lâu” - Khi nhai kĩ thức ăn sẽ được biến thành dạng nhỏ,
làm tăng bề mặt tiếp xúc với các enzyme tiêu hóa → nên hiệu
suất tiêu hóa cao, cơ thể sẽ hấp thụ được nhiều chất dinh
dưỡng, cơ thể được đáp ứng đầy đủ nhu cầu nên no lâu.
3/.
(3.0đ)
1./.a. - Nguyên tắc truyền máu:
+ Lúc truyền máu người ta chú ý đến nguyên tắc, xem
0.25
0.25
chất bị ngưng trong hồng cầu người cho có bị chất gây ngưng
trong huyết tương của người nhận làm cho hồng cầu bị dính
lại hay không, do đó cần phải thử máu.
+ Phải xét nghiệm máu để xem có bị các loại bệnh
truyền nhiễm hay không.
- Nguyên nhân của hiện tượng đông máu: Do tiểu cầu bị vỡ sẽ
giải phóng một loại enzyme, enzyme này cùng với ion Ca ++
giúp hình thành sợi tơ máu gây đông máu.
- Ý nghĩa: Sự đông máu giúp người bị thương tránh mất nhiều
máu và có ý nghĩa trong phẫu thuật.
b. Đường kính mạch máu và áp lực máu chảy khác nhau giữa
động mạch, mao mạch và tĩnh mạch nên có sự khác nhau
trong đặc điểm chảy máu khi bị tổn thương các dạng mạch
máu này.
Cụ thể:
- Đường kính động mạch lớn, máu chảy trong động mạch có
áp lực lớn nên khi bị tổn thương động mạch máu sẽ nhiều,
nhanh, có thể thành tia.
- Đường kính mao mạch nhỏ, máu chảy trong mao mạch có áp
lực thấp nên khi bị tổn thương mao mạch, máu sẽ chảy ít,
chậm.
- Đường kính tĩnh mạch lớn, máu chảy trong tĩnh mạch có áp
lực thấp nên khi bị tổn thương tĩnh mạch máu sẽ chảy nhiều,
chậm
2.a)Số lít máu trong cơ thể người này là: 80 x 65 = 5200 ml =
5,2 lít
0,25
0,25
0.25
0.25
0,25
0,25
0.25
0.25
Lượng máu tối đa người đàn ông này có thể cho là: 5200 x
10% = 520 ml
b)- Số lượng hồng cầu của người này là: 4,5 x 5,2 = 23,4 triệu
hồng cầu.
- Hồng cầu có chứa chất hemoglobin (huyết sắc tố). Các huyết
sắc tố là các protein chứa hợp chất màu đỏ (heme) đóng vai
trò quan trọng trong việc vận chuyển khí oxygen từ phổi đến
các mô, cơ quan.
Các huyết sắc tố khi liên kết với khí oxygen sẽ hấp thụ ánh
0.25
0.25
sáng màu xanh và phản xạ ánh sáng đỏ cam nên khi chúng ta
nhìn máu sẽ có màu đỏ.
c)Một ngày có 24×60 = 1440 phút, mỗi phút não được cung
cấp 750ml
0.25
Vậy mỗi ngày não được cung cấp: 750x1440 = 1080000 ml =
1080 lít máu
1. Hô hấp nhân tạo sử dụng cấp cứu trong các trường hợp:
đuối nước, ngạt bị vùi lấp, ngạt khí độc, điện giật...dẫn đến
ngừng thở, ngừng tim.
- Hô hấp nhân tạo giúp lưu thông không khí và lưu thông máu.
Các bước tiến hành hô hấp nhân tạo :
- Đầu tiên phải loại bỏ nguyên nhân gây gián đoạn hô
hấp, gọi ngay cấp cứu, tiến hành hô hấp nhân tạo cho
bệnh nhân theo các bước sau:
+ Bước 1: Đặt bệnh nhân nằm ngửa trên nền phẳng,
cứng: lau đờm rãi, lấy hết dị vật ở mũi, miệng... và nới rộng
quần áo.
+ Bước 2: Tiến hành ép tim và thổi ngạt trong 2 phút
theo chu kỳ 30 lần ép tim thì thổi ngạt 2 lần liên tiếp. Thao tác
liên tục, dứt khoát, nhịp nhàng.
4/.
+ Bước 3: Đánh giá bệnh nhân có thở lại hay không
bằng cách: quan sát màu sắc môi, kiểm tra mạch cổ. Nếu chưa
(2điểm)
có dấu hiệu thở lại thì thực hiện lại bước 2, nếu có thở lại thì
đặt bệnh nhân nằm nghiêng, giữ ấm và chuyển đến cơ sở y tế
gần nhất.
2. Các chất độc hại trong thuốc lá chủ yếu là:
+ Cacbon oxide (CO)
+ Nicotine
+ Nitrozamin
+ Benzene
- Người phụ nữ này đã bị ung thư phổi.
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0,5
0.25
- Người phụ nữ đó hút thuốc theo hình thức bị động vì người
phụ nữ đó không phải là người trực tiếp hút, không có chủ ý
hút mà chỉ hít phải khói thuốc nên cũng được coi là hút thuốc
thụ động.
5/.
(2.0đ)
a/.
) - Khi người đó hô hấp bình thường:
+ Lưu lượng khí lưu thông trong 1 phút là: 18 × 450 ml = 8
0.25
100 ml.
+ Lưu lượng khí ở khoảng chết mà người đó hô hấp thường 0.25
(vô ích) là:
18 × 150 ml = 2 700 ml.
0.25
+ Lượng khí hữu ích trong 1 phút hô hấp thường là:
8 100 ml – 2 700 ml = 5 400 ml.
- Khi người đó hô hấp sâu:
+ Lưu lượng khí lưu thông trong 1 phút là: 13 × 650 ml = 8 0,25
450 mL.
+ Lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết là: 13 × 150 ml = 1 950 0,25
mL.
+ Lượng khí hữu ích trong 1 phút hô hấp thường là:
8 450 ml – 1 950 ml = 6 500 ml.
0.25
b) Lượng khí hữu ích hô hấp sâu nhiều hơn hô hấp thường là:
6 500 ml – 5 400 ml = 1 100 ml.
c) Ý nghĩa của việc của hô hấp sâu: Hô hấp sâu sẽ làm tăng 0.5
lượng khí hữu ích cho hoạt động hô hấp. Vì thế, cần phải rèn
luyện để có thể hô hấp sâu và giảm nhịp thở.
a, Giới hạn sinh thái rộng hay hẹp phụ thuộc vào loài và môi
trường
0.25
- Giới hạn sinh thái được hình thành trong quá trình tiến hóa 0.25
của sinh vật.
b, SV có giới hạn sinh thái rộng thường có vùng phân bố rộng,
dễ thích nghi .
SV có giới hạn sinh thái hẹp thường có vùng phân bố hẹp,
thích nghi kém .
0.75
6/.
(2.0đ)
Loài A phân bố rộng, có thể phân bố khắp trái đất.
Loài B và C phân bố hẹp.
Loài B sống ở vùng có nhiệt độ thấp (VD: vùng ôn đới…).
Loài C sống ở vùng có nhiệt độ cao (VD: vùng nhiệt đới…).
7/.
a, Quần thể là tập hợp:
0.75
định.
(2.0đ)
+ Các cá thể cùng loài.
0.25
+ Cùng sinh sống trong một không gian thời gian nhất
+ Có khả năng sinh sản như tạo nên loài mới.
0.25
Ví dụ: quần thể cá rô trong ap, quần thể thông trong rừng,
quần thể cá chép trong hồ,…
.
b/ Quần thể có 5 đặc trưng cơ bản
- Bao gồm:
0,75
(1) Kích thước quần thể sinh vật.
(2) Mật độ cá thể của quần thể.
(3) Tỉ lệ giới tính.
(4) Thành phần nhóm tuổi.
(5) Sự phân bố cá thể trong quần thể
c.Mật độ là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể vì:
+ Mật độ ảnh hưởng đến khả năng sử dụng nguồn sống 0,75
của cơ thể.
+ Mật độ ảnh hưởng đến khả năng giao phối và kết đôi
trong quần thể.
+ Mật độ thể hiện vai trò của quần thể trong quần xã.
+ Mật độ lớn dẫn đến tạo ra quan hệ lớn.
+ Khi nghiên cứu về quần thể đầu tiên phải quan tâm
đến mật độ
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
……………………..Hết……………………..
 





