TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    8.jpg 7.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 1.jpg KHKT3.jpg KHKT6.jpg KHKT7.jpg

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Kính gửi Quý thầy cô và các em học sinh thân mến, Thư viện trân trọng giới thiệu Trang học liệu số – một kho tài nguyên tri thức phong phú được tuyển chọn dành riêng cho cộng đồng nhà trường. Tại đây, thầy cô và các em có thể truy cập sách điện tử, bài giảng tham khảo, tài liệu học tập theo chủ đề, video hướng dẫn kỹ năng đọc – tìm kiếm – sử dụng thông tin, cùng nhiều nguồn học liệu bổ ích khác. Việc khai thác trang học liệu là một cách mở rộng không gian học tập vượt ra ngoài lớp học, giúp các em rèn luyện tư duy, phát triển kỹ năng tự học và nuôi dưỡng niềm đam mê khám phá tri thức. Thầy cô có thể sử dụng các tài nguyên này để bổ trợ bài giảng, thiết kế hoạt động đọc hiệu quả và truyền cảm hứng học tập cho học sinh. Xin mời thầy cô và các em truy cập ngay hôm nay để trải nghiệm và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này. Mỗi trang học là một cơ hội để chúng ta cùng lớn lên về kiến thức và tư duy.

    💕💕Đọc sách hay cũng giống như trò chuyện với những bộ óc vĩ đại nhất của các thế kỷ đã qua.” – Descartes💕Điều chúng ta biết chỉ là giọt nước, điều chúng ta chưa biết là đại dương💕

    Sách nói Con Chim Xanh Biếc Bay Về - Nguyễn Nhật Ánh |

    GIÁÓ AN - KHTN 8 - KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Qua
    Ngày gửi: 20h:01' 10-08-2023
    Dung lượng: 27.2 MB
    Số lượt tải: 810
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần:
    Ngày soạn:
    Tiết:
    BÀI 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PHÒNG THÍ
    NGHIỆM
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    a. Năng lực khoa học tự nhiên
    - Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ hoá chất và nêu được các quy tắc
    sử dụng dụng cụ, hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm; Nhận biết được một số thiết bị đo
    trong môn KHTN8 và cách sử dụng điện an toàn.
    - Tìm hiểu tự nhiên: Biết cách khai thác thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng chúng đúng cách
    và an toàn; Sử dụng được một số hoá chất, dụng cụ thí nghiệm, thiết bị điện trong thực tế cuộc
    sống và trong phòng thí nghiệm.
    b. Năng lực chung
    + Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ thuật học tập môn Khoa
    học tự nhiên.
    + Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo
    các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
    + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
    vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
    2. Phẩm chất
    - Hứng thú, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn.
    - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
    - Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Hình ảnh một số nhãn hoá chất (hoặc hình ảnh phóng to hình 1.1); hình ảnh các thiết bị điện (có
    trong mục III.3 SGK KHTN8).
    - Một số dụng cụ thuỷ tinh như: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình nón, phễu lọc, ống đong, ống
    hút nhỏ giọt, kẹp gỗ … (hoặc hình ảnh phóng to hình 1.2).
    - Một số thiết bị: máy đo pH, huyết áp kế …
    - Thiết kế phiếu học tập, slide, máy tính tính, máy chiếu …
    2. Học sinh
    - Các mẫu nước (nước máy, nước mưa, nước ao, nước chanh, nước cam, nước vôi trong … để đo
    pH, mỗi HS chuẩn bị 1 mẫu).
    - SGK, vở ghi…
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG 
    Hoạt động 1: Mở đầu
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới.
    b. Nội dung: GV dựa vào câu hỏi mở đầu SGK – KHTN8 tr6 để dẫn dắt vào bài mới.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, câu trả lời có thể đúng hoặc sai, giáo viên không nhận xét
    tính đúng sai mà căn cứ vào đó để dẫn dắt vào bài mới.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Giáo viên nêu nhiệm vụ: Trong chương trình KHTN chúng ta thường xuyên được thực hành
    làm các thí nghiệm. Vậy trong thực hành, học sinh cần chú ý những điều gì khi sử dụng các dụng
    cụ thí nghiệm, thiết bị đo và hoá chất để đảm bảo thành công và an toàn?
    - Học sinh nhận nhiệm vụ.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

    - Học sinh làm việc theo cặp cùng bàn, thảo luận.
    - Giáo viên theo dõi và hỗ trợ HS khi cần thiết.
    Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Đại diện một cặp đôi báo cáo kết quả.
    - Giáo viên không nhận xét tính đúng sai mà căn cứ vào đó để dẫn dắt vào bài mới.
    GV dẫn dắt vào bài: Để biết được những điều cần chú ý khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm,
    thiết bị đo và hoá chất đảm bảo thành công và an toàn chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay:
    Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
    phòng thí nghiệm
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh nêu được một số hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí
    nghiệm.
    - Học sinh khai thác được thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất một cách đúng cách
    và an toàn.
    b) Nội dung: Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ, hoàn thành phiếu học tập từ đó lĩnh hội kiến
    thức.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Câu 1: Nhãn hoá chất cho biết các thông tin gì? Hãy cho biết thông tin có trên các nhãn hoá chất
    ở Hình 1.1?

    Câu 2: Trình bày cách lấy hoá chất rắn và hoá chất lỏng.
    Câu 3: Chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm với
    hoá chất. Đề xuất cách xử lí an toàn cho mỗi tình huống đó.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
    Dự kiến sản phẩm:
    Câu 1: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường được
    làm bằng thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán nhãn ghi tên, công thức hoá học, trọng lượng hoặc thể
    tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, các kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản, ... Các dung dịch hoá
    chất pha sẵn có nồng độ của chất tan ...
    - Nhãn a) cho biết:
    + Tên hoá chất: sodium hydroxide.
    + Công thức hoá học: NaOH.
    + Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết.
    + Khối lượng: 500g.

    + Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG.
    + Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
    - Nhãn b) cho biết:
    + Tên hoá chất: Hydrochloric acid.
    + Nồng độ chất tan: 37%.
    + Công thức hoá học: HCl.
    + Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
    + Các kí hiệu cảnh báo:

    - Nhãn c) cho biết:

    : Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất nguy hiểm.
    + Oxidizing: có tính oxi hoá.
    + Gas: thể khí.
    + Tên chất: oxygen.
    + Mã số: UN 1072 – mã số này là danh mục để xác định hoá chất nguy hiểm oxygen, nén.
    + Khối lượng: 25 kg.
    Câu 2:
    - Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn ở
    dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở
    dạng hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa, panh vào các lọ đựng
    hoá chất sau khi đã sử dụng.
    - Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai
    miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch
    thường dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía trên
    tránh để các giọt hoá chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
    Câu 3:
    - Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm với hoá chất và
    cách xử lí:
    + Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid đặc thì phải dội nước rửa ngay nhiều lần, nếu có
    vòi nước thì cho chảy mạnh vào vết bỏng 3 – 5 phút, sau đó rửa bằng dung dịch NaHCO 3, không
    được rửa bằng xà phòng.
    + Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng acid, sau đó rửa bằng dung dịch loãng acetic
    acid 5% hay giấm.
    + Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí nghiệm, mở ngay cửa và cửa sổ, đưa ngay
    bệnh nhân ra ngoài chỗ thoáng gió, đưa các bình có chứa hoặc sinh ra khí độc vào tủ hốt hoặc
    đưa ra ngoài phòng…
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    NỘI DUNG
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng  hoá chất
    - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc an toàn trong phòng thí nghiệm
    theo nhóm nhỏ (theo bàn) thảo luận và 1. Nhận biết hoá chất
    hoàn thiện phiếu học tập số 1.
    Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được đựng

    - HS nhận nhiệm vụ.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm,
    hoàn thiện phiếu học tập số 1.
    - GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học sinh
    khi cần thiết.
    Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - Đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày đáp
    án từng câu hỏi, các nhóm khác theo dõi,
    nhận xét, bổ sung.
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.

    trong chai hoặc lọ kín, thường được làm bằng thuỷ
    tinh, nhựa, ... và có dán nhãn ghi tên, công thức hoá
    học, trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản
    xuất, các kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản, ... Các
    dung dịch hoá chất pha sẵn có nồng độ của chất tan ...
    2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng
    thí nghiệm
    - Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không
    có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ. Đọc cẩn thận nhãn
    hoá chất, tìm hiểu kĩ tính chất, cảnh báo … của mỗi
    loại hoá chất trước khi sử dụng.
    - Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, đúng quy tắc, không
    dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
    - Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ,
    bị tràn cần báo cáo với giáo viên để được hướng dẫn
    xử lí.
    - Các hoá chất dùng xong còn thừa, không được đổ
    trở lại bình chứa mà cần được xử lí theo hướng dẫn
    của giáo viên.
    Hoạt động 3: Tìm hiểu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng
    a) Mục tiêu: Học sinh nêu được một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng (ống nghiệm, cốc thuỷ
    tinh, bình nón, phễu lọc, ống đong, ống hút, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ …) và cách sử dụng một số
    dụng cụ thí nghiệm này.
    b) Nội dung:
    Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ, hoàn thành phiếu học tập số 2, từ đó lĩnh hội kiến thức.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Câu 1: Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng trong cột A.
    Cột A: Mục đích sử dụng
    Cột B: Tên dụng cụ
    a. Để kẹp ống nghiệm khi đun nóng
    1. Ống đong
    b. Để đặt các ống nghiệm
    2. Kẹp ống nghiệm
    c. Để khuấy khi hòa tan chất rắn
    3. Lọ thủy tinh
    d. Để đong một lượng chất lỏng
    4. Giá để ống nghiệm
    e. Để chứa hóa chất
    5. Thìa thủy tinh
    g. Để lấy hóa chất (rắn)
    6. Đữa thủy tinh
    Câu 2: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, không nên kẹp ống nghiệm quá cao hoặc quá
    thấp và phải hơ nóng đều ống nghiệm. Hãy giải thích điều này.
    Câu 3: Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt khi làm thí nghiệm.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
    Dự kiến sản phẩm:
    Câu 1:
    a – 2; b – 4; c – 6; d – 1; e – 3; g - 5.
    Câu 2:
    - Khi kẹp ống nghiệm, cần kẹp ở vị trí 1/3 ống nghiệm, tính từ miệng ống nghiệm xuống.
    Không nên kẹp ống nghiệm quá cao để dễ dàng thao tác thí nghiệm; không nên kẹp ống nghiệm
    quá thấp tránh để tuột, rơi ống nghiệm, đặc biệt là ống nghiệm đã chứa hoá chất, gây nguy hiểm.
    - Khi đun hoá chất cần phải hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó mới đun trực tiếp tại nơi có hoá
    chất. Việc hơ nóng đều ống nghiệm giúp nhiệt toả đều, tránh làm nứt, vỡ ống nghiệm khi lửa tụ
    nhiệt tại một điểm.

    Câu 3: Cách sử dụng ống hút nhỏ giọt khi làm thí nghiệm: Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp
    cao su để lấy chất lỏng với lượng nhỏ. Khi lấy chất lỏng, bóp chặt và giữ quả bóp cao su, đưa
    ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất, thả chậm quả bóng cao su để hút chất lỏng lên. Chuyển
    ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt dung dịch vào
    ống nghiệm. Không chạm đầu ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    NỘI DUNG
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm và cách
    - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo sử dụng
    nhóm nhỏ (theo bàn) thảo luận và hoàn 1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng
    thiện phiếu học tập số 2.
    Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình nón, phễu lọc, ống
    - HS nhận nhiệm vụ.
    đong, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ…
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
    2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
    - HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm, a) Ống nghiệm
    hoàn thiện phiếu học tập số 2.
    - Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay
    - GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học sinh không thuận, dùng tay thuận để thêm hoá chất vào
    khi cần thiết.
    ống nghiệm.
    Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và - Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp
    thảo luận
    ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính
    - Đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày đáp từ miệng ống. Từ từ đưa đáy ống nghiệm vào ngọn
    án từng câu hỏi, các nhóm khác theo dõi, lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng về phía không có
    nhận xét, bổ sung.
    người, làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện trực tiếp tại nơi có hoá chất. Điều chỉnh đáy ống
    nhiệm vụ
    nghiệm vào vị trí nóng nhất của ngọn lửa (khoảng 2/3
    - GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
    ngọn lửa từ dưới lên), không để đáy ống nghiệm
    chạm vào bấc đèn cồn.
    b) Ống hút nhỏ giọt
    Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su để lấy
    chất lỏng với lượng nhỏ. Khi lấy chất lỏng, bóp chặt
    và giữ quả bóp cao su, đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ
    đựng hoá chất, thả chậm quả bóng cao su để hút chất
    lỏng lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và
    bóp nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt dung
    dịch vào ống nghiệm. Không chạm đầu ống hút nhỏ
    giọt vào thành ống nghiệm.
    Hoạt động 4: Tìm hiểu về thiết bị đo pH
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh nắm được cách sử dụng thiết bị đo pH.
    - Học sinh thực hiện đo và đọc kết quả pH của một số dung dịch.
    b) Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK và thực hiện hoạt động – SGK tr8,
    hoàn thành phiếu học tập số 3, từ đó lĩnh hội kiến thức.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    Câu 1: Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH.
    Câu 2: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau: a) nước máy; b) nước mưa; c)
    nước hồ/ ao; d) nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi trong.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
    Dự kiến:
    Câu 1: Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần đo pH, giá trị
    pH của dung dịch sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.

    Câu 2: Kết quả tham khảo:
    Mẫu
    pH
    a) nước máy
    7,5
    b) nước mưa
    6,5
    c) nước hồ/ ao
    7,6
    d) nước chanh
    2,4
    e) nước cam
    3,5
    g) nước vôi trong
    12
     
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    NỘI DUNG
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    III. Giới thiệu một số thiết bị và cách sử
    - GV chiếu hình ảnh máy đo pH phân tích cấu dụng
    tạo máy đo pH và cách sử dụng.
    1. Thiết bị đo pH
    - GV giao mỗi nhóm 1 bút đo pH, yêu cầu HS Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho điện cực của
    quan sát. Sau đó GV làm mẫu đo pH của 1 dung thiết bị vào dung dịch cần đo pH, giá trị pH của
    dịch bất kì bằng bút đo pH.
    dung dịch sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
    - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn
    thiện phiếu học tập số 3.
    - HS nhận nhiệm vụ.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Học sinh thảo luận nhóm hoàn thiện câu hỏi 1
    sau đó thực hành theo nhóm xác định pH của
    các dung dịch và ghi lại kết quả.
    - GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ học sinh khi
    cần thiết.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - Đại diện từng nhóm HS báo cáo kết quả, các
    nhóm khác theo dõi nhận xét.
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
    Hoạt động 5: Tìm hiểu về huyết áp kế
    a) Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ, biết cách sử dụng huyết áp kế
    đồng hồ để đo huyết áp.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu SGK và quan sát thực tế huyết áp kế đồng hồ nêu được cấu tạo và cách sử dụng
    huyết áp kế đồng hồ.
    - HS thực hành đo huyết áp của bạn cùng bàn bằng huyết áp kế đồng hồ.
    c) Sản phẩm:
    - Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ: gồm một bao làm bằng cao su, được bọc trong băng vải dài để có
    thể quấn quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ bằng đoạn ống cao su. Áp kế này lại được nối với
    bóp cao su có van và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng.
    - Kết quả đo huyết áp của bạn bên cạnh.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    NỘI DUNG
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    2. Huyết áp kế
    - GV giới thiệu huyết áp kế đồng hồ, yêu cầu - Huyết áp kế dùng để đo huyết áp gồm huyết

    HS nêu cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ.
    áp kế đồng hồ và huyết áp kế thuỷ ngân….
    - GV tiến hành đo huyết áp của một bạn HS để - Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ: gồm một bao
    làm mẫu. Sau đó yêu cầu HS thực hành đo làm bằng cao su, được bọc trong băng vải dài để
    huyết áp của bạn bên cạnh, ghi lại kết quả.
    có thể quấn quanh cánh tay, nối với áp kế đồng
    - HS nhận nhiệm vụ.
    hồ bằng đoạn ống cao su. Áp kế này lại được
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
    nối với bóp cao su có van và một ốc có thể vặn
    - HS thực hiện nhiệm vụ.
    chặt hoặc nới lỏng.
    - GV đôn đốc, theo dõi và hỗ trợ học sinh khi  
    cần thiết.
     
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - Một số HS đại diện báo cáo kết quả đo huyết
    áp của bạn bên cạnh.
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV tổng kết và có thể mở rộng thêm kiến thức
    về chỉ số huyết áp đến sức khoẻ con người.
    Hoạt động 6: Tìm hiểu thiết bị điện và cách sử dụng
    a) Mục tiêu: Học sinh nêu được 1 số thiết bị điện và cách sử dụng các thiết bị này.
    b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm hoàn thành phiếu học tập số 4, từ
    đó lĩnh hội kiến thức:
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
    Câu 1: Trong gia đình cũng có một số thiết bị điện cơ bản, kể tên những thiết bị đó?
    Câu 2: Kể và mô tả về một số loại pin mà em biết.
    Câu 3: Quan sát ampe kế, vôn kế trong Hình 1.6:

    a. Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
    b. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ này.
    Câu 4: Hãy thảo luận nhóm về cách sử dụng điện an toàn trong phòng thí nghiệm:
    - Khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế, joulemeter, …) cần lưu ý điều gì để đảm bảo an
    toàn cho thiết bị và người sử dụng?
    - Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?
    - Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Dự kiến:
    Câu 1:
    - Điện trở, biến trở thường có trong các thiết bị sử dụng điện: quạt điện, bếp điện, ti vi, …
    - Pin thường có trong các thiết bị điều khiển, đồ chơi trẻ em.
    - Công tắc, cầu chì, aptômát thường mắc trong mạch điện để bảo vệ các thiết bị sử dụng điện.
    - Ổ cắm điện, dây nối là các thiết bị điện hỗ trợ khi lắp mạch điện.
    Câu 2:

    - Pin tiểu (Pin 2A/ pin con thỏ, pin 3A) thường dùng trong các thiết bị điện tử cẩm tay như đồng
    hồ treo tường, điều khiển, đồ chơi trẻ em, …
    - Pin trung (pin C) có hình trụ tròn, có kích thước 50 × 26mm, có dung lượng trung bình là
    khoảng 6000mAh và được sử dụng linh hoạt trong các thiết bị thông dụng như mồi lửa bếp ga,
    đài cát – sét, …
    - Pin đại (pin D, pin LR20) là loại pin có dung lượng lớn nhất trong các loại pin hình trụ, với
    dung lượng tối đa lên tới 12.000 mAh, kích thước là 60 × 34 mm. Thường được sử dụng trong
    các mẫu đèn pin cỡ lớn.
    - Pin cúc áo (pin điện tử) là loại pin dẹt, có kích thước rất nhỏ với đường kính khoảng 20mm,
    chiều cao khoảng 2,9 mm đến 3,2 mm tùy thuộc vào kiểu máy và có dung lượng từ 110mAh đến
    150mAh. Thường được dùng làm nguồn điện cho các thiết bị, đồ dùng, vật dụng nhỏ như đồng
    hồ, đồ chơi.
    Câu 3:
    a. Các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
    - Các điểm đặc trưng của ampe kế:
    + Trên màn hình của ampe kế có chữ A hoặc mA.
    + Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với chốt âm.
    + Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa ampe kế về chỉ số 0.
    - Các điểm đặc trưng của vôn kế:
    + Trên màn hình của ampe kế có chữ V hoặc mV.
    + Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với chốt âm.
    + Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa vôn kế về chỉ số 0.
    b. Sự khác nhau giữa hai dụng cụ ampe kế và vôn kế.
    So sánh
    Ampe kế
    Vôn kế
    Chức năng
    Là dụng cụ đo cường độ dòng điện.
    Là dụng cụ đo hiệu điện thế.
    Cách mắc
    Mắc nối tiếp với thiết bị điện: Cực (+) Mắc song song với thiết bị điện để đo
    của ampe kế mắc với cực (+) của nguồn hiệu điện thế của thiết bị.
    điện, cực (-) của ampe kế mắc với cực Mắc song song với nguồn điện để đo
    (+) của thiết bị điện, cực (-) của thiết bị hiệu điện thế của nguồn.
    điện mắc với cực (-) của nguồn điện.
    Cụ thể: cực (+) của vôn kế nối với
    cực (+) của nguồn điện/thiết bị điện,
    cực (-) của vôn kế nối với cực (-) của
    nguồn điện/thiết bị điện.
    Điện trở
    Ampe kế có điện trở không đáng kể.
    Vôn kế có điện trở vô cùng lớn.
    Câu 4:
    - Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn
    kế, joulemeter, …) ta cần lưu ý:
    + Sử dụng đúng chức năng, đúng thang đo của thiết bị đo điện.
    + Mắc vào mạch điện đúng cách.
    + Sử dụng nguồn điện phù hợp với thiết bị đo điện.
    - Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý:
    + Chọn đúng điện áp.
    + Chọn đúng chức năng.
    + Mắc đúng các chốt cắm.
    - Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện:
    + Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, thiết bị điện hỗ trợ đúng cách, phù hợp.
    + Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong gia đình.
    + Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm.
    + Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc.

    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo
    nhóm nhỏ (theo bàn) thảo luận và hoàn thiện
    phiếu học tập số 4.
    - HS nhận nhiệm vụ.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm, hoàn
    thiện phiếu học tập số 4.
    - GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học sinh khi
    cần thiết.
    Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày đáp án
    từng câu hỏi, các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
    bổ sung.
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.

    NỘI DUNG
    3. Thiết bị điện và cách sử dụng
    a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)
    Các thí nghiệm thường dùng nguồn điện là pin
    1,5 V. Để có bộ nguồn 3 V thì dùng hai pin, để
    có bộ nguồn 6 V thì dùng 4 pin.
    b) Biến áp nguồn
    Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng chuyển
    đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành
    điện áp xoay chiều hoặc điện áp một chiều có
    giá trị nhỏ đảm bảo an toàn khi tiến hành thí
    nghiệm.
    c) Thiết bị đo điện
    Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế: ampe
    kế đo cường độ dòng điện, vôn kế đo hiệu điện
    thế.
    d) Joulemeter
    Joulemeter là thiết bị có chức năng dùng để đo
    dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng
    điện cung cấp cho mạch điện. Các giá trị này
    được hiển thị trên màn hình LED.
    e) Thiết bị sử dụng điện
    Một số thiết bị sử dụng điện trong phòng thí
    nghiệm:
    - Biến trở;
    - Điôt phát quang (kèm điện trở bảo vệ)
    - Bóng đèn kèm đui 3 V
    g) Thiết bị điện hỗ trợ
    Một số thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thí
    nghiệm:
    - Công tắc;
    - Cầu chì ống;
    - Dây nối…

    C. LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu:
    - Hệ thống được một số kiến thức đã học. 
    b) Nội dung:
    - GV yêu cầu học sinh làm việc theo cặp đôi, hoàn thiện phiếu học tập số 5:
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
    Câu 1: Kí hiệu cảnh báo dưới đây được in trên nhãn chai hoá chất. Kí hiệu này có nghĩa là

    A. hoá chất dễ cháy.
    B. hoá chất độc với môi trường.
    C. hoá chất kích ứng đường hô hấp.
    D. hoá chất gây hại cho sức khoẻ.
    Câu 2: Việc làm nào sau đây không đảm bảo quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm?
    A. Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ.
    B. Đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng.
    C. Có thể dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
    D. Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
    Câu 3: Để lấy một lượng nhỏ dung dịch (khoảng 1 mL) thường dùng dụng cụ nào sau đây?
    A. Phễu lọc.
    B. Ống đong có mỏ.
    C. Ống nghiệm.
    D. Ống hút nhỏ giọt.
    Câu 4: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, cách làm nào sau đây là sai?
    A. Kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.
    B. Miệng ống nghiệm nghiêng về phía không có người.
    C. Làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
    D. Để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
    Câu 5: Mẫu nước nào sau đây có pH > 7?
    A. Nước cam.
    B. Nước vôi trong.
    C. Nước chanh.
    D. Nước coca cola.
    Câu 6: Thiết bị cung cấp điện là
    A. pin 1,5 V.
    B. ampe kế.
    C. vôn kế.
    D. công tắc.
    Câu 7: Thiết bị đo cường độ dòng điện là
    A. vôn kế.
    B. ampe kế.
    C. biến trở.
    D. cầu chì ống.
    Câu 8: Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng
    A. đo cường độ dòng điện.
    B. đo hiệu điện thế.
    C. chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220V thành điện áp xoay chiều hoặc điện áp một
    chiều có giá trị nhỏ.
    D. đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
    Câu 9: Thiết bị sử dụng điện là
    A. điốt phát quang (kèm điện trở bảo vệ).
    B. dây nối.
    C. công tắc.
    D. cầu chì.
    Câu 10: Thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện
    cung cấp cho mạch điện là
    A. biến trở.
    B. joulemeter.
    C. cầu chì.

    D. biến áp nguồn.
    c) Sản phẩm:
    Câu trả lời của học sinh. Đáp án
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3
    Câu 4
    Câu 5
    Câu 6
    Câu 7
    Câu 8
    Câu 9 Câu 10
    A
    C
    D
    D
    B
    A
    B
    C
    A
    B
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV phát phiếu học tập số 5, yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp đôi trong 15 phút, hoàn thành
    phiếu học tập.
    - HS nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Học sinh thảo luận theo cặp đôi.
    - GV đôn đốc và hỗ trợ khi cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Lần lượt đại diện từng nhóm báo cáo kết quả, mỗi bạn báo cáo 1 câu, không trùng lặp.
    - Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý (nếu có)
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức.
    D. VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Phát triển năng lực tự học, tự tìm hiểu của học sinh.
    b) Nội dung:
    - Học sinh làm việc ở nhà: Sưu tầm hình ảnh 1 số nhãn dán hoá chất (trên sách, báo, internet …)
    và khai thác các thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất đúng cách, an toàn.
    c) Sản phẩm:
    - Báo cáo của học sinh.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà: Sưu tầm hình ảnh 1 số nhãn dán hoá chất (trên sách, báo,
    internet …) và khai thác các thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất đúng cách, an toàn.
    Học sinh nộp sản phẩm vào buổi học sau.
    - HS nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thực hiện tại nhà.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS nộp báo cáo sản phẩm vào buổi học sau.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá và có thể cho điểm với những bài làm tốt.
    -------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    a. Năng lực khoa học tự nhiên
    + Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi
    hoá học.
    + Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
    + Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản phẩm và sự sắp xếp khác nhau của các
    nguyên tử trong phân tử các chất.

    + Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
    + Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và trình bày
    được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
    b. Năng lực chung
    + Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo …
    + Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo
    các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
    + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
    vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
    2. Phẩm chất
    - Hứng thú, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn.
    - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
    - Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - 6 bộ dụng cụ cho 6 nhóm:
    + Hoá chất: nước đá viên, dung dịch: HCl, NaOH, CuSO4, BaCl2, Zn.
    + Dụng cụ: cốc thuỷ tinh (dung tích 250 mL), nhiệt kế, đèn cồn, kiềng sắt, giá để ống nghiệm,
    ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
    - Video thí nghiệm sắt phản ứng với lưu huỳnh (nếu không có video tương tự như các bước tiến
    hành trong SGK thì GV có thể tự làm thí nghiệm tại phòng thí nghiệm sau đó quy video lại hoặc
    GV biểu diễn thí nghiệm trên lớp).
    - Thiết kế phiếu học tập, slide.
    - Máy tính, máy chiếu …
    2. Học sinh
    - SGK, vở ghi …
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG 
    Hoạt động 1: Mở đầu
    a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen
    bài mới.
    b. Nội dung: HS thảo luận theo cặp đôi, trả lời câu hỏi mở đầu trang 11 - SGK – KHTN8 từ đó
    hình thành mục tiêu bài học.
    CÂU HỎI MỞ ĐẦU
    Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần nến
    nào đã bị biến đổi thành chất mới?
    c. Sản phẩm:
    Câu trả lời của học sinh. Dự kiến:
    Phần nến bị cháy đã bị biến đổi thành chất mới. Cụ thể nến cháy sinh ra carbon dioxide và nước.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV nêu vấn đề: Trong chương trình KHTN6 các em đã được biết thế nào là hiện tượng vật lí,
    thế nào là hiện tượng hoá học. Vậy khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy.
    Cây nến ngắn dần. Vậy phần nến nào đã bị biến đổi thành chất mới? Các em hãy thảo luận cùng
    bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi này.
    - HS nhận nhiệm vụ.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thảo luận cặp đôi.
    - GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết.
    Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    - Đại diện học sinh trình bày câu trả lời, các HS còn lại theo dõi nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV chuẩn hoá kiến thức và dẫn dắt vào bài mới.
    GV dẫn dắt vào bài: Để củng cố kiến thức về biến đổi vật lí, biến đổi hoá học và đào sâu kiến
    thức về biến đổi hoá học các em cùng cô tìm hiểu bài học hôm nay:
    Bài 2: Phản ứng hoá học
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về biến đổi vật lí và biến đổi hoá học
    a) Mục tiêu:
    - Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi hoá
    học.
    - Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
    - Quan sát thí nghiệm hoặc hiện tượng thực tiễn xác định được giai đoạn biến đổi vật lí, giai đoạn
    biến đổi hoá học.
    b) Nội dung:
    - Học sinh làm việc nhóm, làm thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm), hoàn thành phiếu học tập,
    từ đó lĩnh hội kiến thức.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Thí nghiệm 1: Thí nghiệm về biến đổi vật lí
    Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ:

    Quan sát hiện tượng và trả lời các câu hỏi sau:
    1. Xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong Hình 2.1. 2. Ở
    quá trình ngược lại, hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành nước đá. Vậy
    trong quá trình chuyển thể, nước có biến đổi thành chất khác không?
    Thí nghiệm 2: Thí nghiệm về biến đổi hoá học
    Quan sát video thí nghiệm và trả lời các câu hỏi sau:
    1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có bị nam châm hút không?
    2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội có bị nam châm hút không?
    3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành không? Giải thích.
    4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành không? Giải
    thích.
    c) Sản phẩm:
    - Câu trả lời của HS, dự kiến:
    Thí nghiệm 1: Thí nghiệm về biến đổi vật lí

    1. Kết quả được thể hiện ở bảng sau:
    Bước
    a
    b
    c
    o
    o
    Nhiệt độ
    0  C
    5  C
    100 oC
    2. Trong quá trình chuyển thể, nước chỉ bị thay đổi trạng thái, không bị biến đổi thành chất khác.
    Thí nghiệm 2: Thí nghiệm về biến đổi hoá học
    1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, đưa nam châm lại gần ống nghiệm (1) thấy nam châm
    hút, suy ra hỗn hợp thu được có bị nam châm hút.
    2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội không bị nam châm hút.
    3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh không có chất mới tạo thành, do đây chỉ là sự trộn vật lí,
    không có sự thay đổi về chất và lượng, sắt trong hỗn hợp vẫn bị nam châm hút.
    4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành. Do đã có
    phản ứng hoá học xảy ra, sinh ra chất mới không bị nam châm hút.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    NỘI DUNG
    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về biến đổi vật lí
    I. Biến đối v...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là đầu tư duy nhất càng dùng càng sinh lợi trí tuệ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TIỀN TIẾN - NAM ĐỒNG - TP HẢI PHÒNG !