TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    8.jpg 7.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 1.jpg KHKT3.jpg KHKT6.jpg KHKT7.jpg

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Kính gửi Quý thầy cô và các em học sinh thân mến, Thư viện trân trọng giới thiệu Trang học liệu số – một kho tài nguyên tri thức phong phú được tuyển chọn dành riêng cho cộng đồng nhà trường. Tại đây, thầy cô và các em có thể truy cập sách điện tử, bài giảng tham khảo, tài liệu học tập theo chủ đề, video hướng dẫn kỹ năng đọc – tìm kiếm – sử dụng thông tin, cùng nhiều nguồn học liệu bổ ích khác. Việc khai thác trang học liệu là một cách mở rộng không gian học tập vượt ra ngoài lớp học, giúp các em rèn luyện tư duy, phát triển kỹ năng tự học và nuôi dưỡng niềm đam mê khám phá tri thức. Thầy cô có thể sử dụng các tài nguyên này để bổ trợ bài giảng, thiết kế hoạt động đọc hiệu quả và truyền cảm hứng học tập cho học sinh. Xin mời thầy cô và các em truy cập ngay hôm nay để trải nghiệm và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này. Mỗi trang học là một cơ hội để chúng ta cùng lớn lên về kiến thức và tư duy.

    💕💕Đọc sách hay cũng giống như trò chuyện với những bộ óc vĩ đại nhất của các thế kỷ đã qua.” – Descartes💕Điều chúng ta biết chỉ là giọt nước, điều chúng ta chưa biết là đại dương💕

    Sách nói Con Chim Xanh Biếc Bay Về - Nguyễn Nhật Ánh |

    Global Success 6 ĐỀ THI GIỮA KỲ 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: SƯU TẦM
    Người gửi: Bùi Ngoc Loan
    Ngày gửi: 04h:38' 14-10-2024
    Dung lượng: 3.5 MB
    Số lượt tải: 917
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 1
    MÔN: TIẾNG ANH 6 GLOBAL SUCCESS
    BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
    I. Choose the word which has a different sound in the part underlined.
    1. A. kind

    B. confident

    C. nice

    D. like

    2. A. request

    B. project

    C. neck

    D. exciting

    3. A. foot

    B. book

    C. food

    D. look

    4. A. finger

    B. leg

    C. neck

    D. elbow

    II. Choose the best answer.
    1. It's cold. The students……………warm clothes.
    A. wear

    B. wears

    C. wearing

    D. are wearing

    2. My friends always do their homework. They're……………
    A. lazy

    B. curious

    C. hardworking

    D. talkative

    3. “What would you like to drink now?”-“ ……………”
    A. No, thank you

    B. Yes, please

    C. I like to do nothing

    D. Orange juice, please

    4. They are …………… because they do morning exercises every day.
    A. fine

    B. well

    C. healthy

    D. healthful

    C. rides

    D. goes

    5. Hung often……………his bike to visit his hometown.
    A. drives

    B. flies

    6. “What are you doing this afternoon?” –“I don't know, but I'd like to…..swimming.”
    A. have

    B. do

    C. play

    D. go

    7. Where is the cat? It's ……..the table and the bookshelf.
    A. on

    B. behind

    C. between

    D. under

    III. Give the right form of the verbs in brackets.
    1. Where's Tuan? He (do)………….…………............judo in Room 2A now.
    2. Mai (take)……………………. ..............................a test next Monday.
    3. I usually (skip)…………….................ropes with my classmates at break time.
    4. They (not go)………………....................to school on Sundays.
    IV. Fill in each blank with one suitable from the box to complete the passage.
    tidying - untidy – bag – on - are – near
    Trung's bedroom is big but messy. There (1)………………..clothes on the floor. There is a big desk
    (2)…………………the window and there are dirty bowls and chopsticks (3) ……………..……it. He
    usually puts his school (4) …………………under the desk. His bed is next to the desk and it is also

    (5)……………………. There is a cap, some CDs and some books on the bed. Trung's mum is not happy
    with this, and now Trung is tidying up his room.
    V. Read the text and write True (T) or False (F).
    Hi. I am Lan. I would like to tell you about my new school. It is in a quiet place not far from the city center.
    It has three buildings and a large yard. This year there are 26 classes with more than 1.000 students in my
    school. Most students are hard-working and serious. The school has about 40 teachers. They are all helpful
    and friendly. My school has different clubs: Dance, English, Arts, Football and Basketball. I like English, so
    I joined the English club. I love my school because it is a good school.
    Sentences

    T/F

    1. Lan's new school is in a noisy place near the city center.
    2. Lan's school has three buildings and twenty classes.
    3. The teachers are helpful and friendly
    4. There are five clubs in Lan's new school.
    5. Lan doesn't like English.
    VI. Complete the sentences using the words and the given pictures.
    1. The vase is……………..the ……… and the dog.

    2. I am doing Maths exercises with my
    ……………………..……and …………………….

    VII. Rearrange the words to make a meaningful sentence.
    1. can/ turn on/ the/ please/ lights/ you/ ?
    __________________________________________________________
    2. you/ would/ have/ a picnic/ to/ like/ next Sunday/ ?
    __________________________________________________________

    ----- The end ------

    HƯỚNG DẪN GIẢI
    Thực hiện: Ban Chuyên môn Loigiaihay.com
    I.
    1. B

    2. D

    3. C

    4. A

    II.
    1. D

    2. C

    3. D

    4. C

    5. C

    6. D

    7. C

    III.
    1. is doing

    2. is taking

    3. skip

    4. don't go

    2. near

    3. on

    4. bag

    5. untidy

    2. F

    3.T

    4. T

    5. F

    IV.
    1. are
    V.
    1. F
    VI.
    1. The vase is between the cat and the dog.
    2. I am doing Maths exercises with my calculator and compass.
    VII.
    1. Can you please turn on the lights?
    2. Would you like to have a pinic next Sunday?
    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
    I.
    1.
    Kiến thức: Phát âm “i”
    Giải thích:
    A. kind /kaɪnd/
    B. confident /ˈkɒnfɪdənt/
    C. nice /naɪs/
    D. like /laɪk/
    Đáp án B phần được gạch chân phát âm là /ɪ/, còn lại phát âm là /aɪ/
    Đáp án B.
    2.
    Kiến thức: Phát âm “e”
    Giải thích:
    A. request /rɪˈkwest/
    B. project /ˈprɒdʒekt/
    C. neck /nek/
    D. exciting/ɪkˈsaɪtɪŋ/

    Đáp án D, phần được gạch chân phát âm là /ɪ/, còn lại phát âm là /e/
    Đáp án D.
    3.
    Kiến thức: Phát âm “oo”
    Giải thích:
    A. foot /fʊt/
    B. book /bʊk/
    C. food /fuːd/
    D. look /lʊk/
    Đáp án C, phần gạch chân được phát âm là /u:/, còn lại phát âm là /ʊ/
    Đáp án C.
    4.
    Kiến thức: Phát âm “i”
    Giải thích:
    A. finger /ˈfɪŋɡə(r)/
    B. leg /leɡ/
    C. neck /nek/
    D. elbow /ˈelbəʊ/
    Đáp án A, phần gạch chân phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /e/
    Đáp án A.
    II.
    1.
    Kiến thức: Động từ
    Giải thích:
    The students là danh từ số nhiều, vì vậy đáp án A và đáp án D đều đúng ngữ pháp.
    Nhưng xét đến bối cảnh thì câu diễn tả một hành động đang xảy ra.
    Vì vậy đáp án là D.
    Tạm dịch: Trời lạnh. Học sinh đang mặc quần áo ấm.
    Đáp án D.
    2.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    lazy: lười biếng
    curious: tò mò, hiếu kỳ
    hardworking: chăm chỉ
    talkative: nói nhiều, hoạt ngôn

    Tạm dịch: Các bạn của tôi luôn làm bài tập về nhà. Họ thật chăm chỉ.
    Đáp án C.
    3.
    Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
    Giải thích: “Bạn muốn uống gì bây giờ?”
    A. No, thank you: Không, cảm ơn
    B. Yes, please: Vâng, có. (Đáp lại lời mời: “Bạn có ăn/uống món gì đó không?”)
    C. I like to do nothing: Tôi không thích làm gì
    D. Orange juice, please: Cho tôi một nước cam nhé!
    Đáp án D.
    4.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích: Họ ____ bởi vì họ tập thể dục buổi sáng mỗi ngày.
    A. fine (adj): ổn
    B. well (adv): tốt
    C. healthy (adj): khoẻ mạnh
    D. Không có từ healthful
    Đáp án C.
    5.
    Kiến thức: Động từ
    Giải thích: Cụm ride a/one's bike: đạp xe đạp. Chủ ngữ số ít “Hung”, dấu hiệu thì hiện tại đơn “often”
    Tạm dịch: Hùng thường đạp xe về thăm quê.
    Đáp án C.
    6.
    Kiến thức: Động từ
    Giải thích: Cấu trúc: would like to V(inf): thích làm gì; cụm: go swimming: đi bơi
    Tạm dịch: “Bạn sẽ làm gì chiều nay?” - “Tớ chưa biết, nhưng tớ muốn đi bơi.”
    Đáp án D.
    7.
    Kiến thức: Giới từ
    Giải thích: Cấu trúc: between something and something: ở giữa cái gì và cái gì
    Tạm dịch: Con mèo đâu rồi? Nó ở giữa cái bàn và kệ sách.
    Đáp án C.
    III.
    1.
    Kiến thức: Thì Hiện tại tiếp diễn

    Giải thích: Dấu hiệu: “now”
    Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing
    Tạm dịch: Tuấn đâu? Anh ấy bây giờ đang tập judo ở phòng 2A.
    Đáp án is doing.
    2.
    Kiến thức: Thì Hiện tại tiếp diễn
    Giải thích: Dấu hiệu “next Monday”. Đây là câu dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ xảy ra
    trong tương lai.
    Tạm dịch: Mai sẽ có một bài kiểm tra vào thứ hai tuần sau.
    Đáp án is taking.
    3.
    Kiến thức: Thì Hiện tại đơn
    Giải thích: Dấu hiệu “usually” là trạng ngữ chỉ tần suất, chủ ngữ “I” đi kèm động từ ở dạng nguyên thể
    Tạm dịch: Tôi thường nhảy dây với bạn cùng lớp vào giờ giải lao.
    Đáp án skip.
    4.
    Kiến thức: Thì Hiện tại đơn
    Giải thích:
    On Sundays (những ngày chủ nhật) diễn tả sự lặp đi lặp lại của hành động, do đó ta dùng thì hiện tại đơn.
    Tạm dịch: Họ không đến trường vào chủ nhật.
    Đáp án don't go.
    IV.
    1.
    Kiến thức: Động từ
    Giải thích:
    Cấu trúc there is/are …: có…
    Đáp án are.
    2.
    Kiến thức: Giới từ
    Giải thích: Vị trí cần điền 1 giới từ chỉ vị trí, “on”: trên, phía trên, “near”: bên cạnh, gần
    Đáp án near.
    3.
    Kiến thức: Giới từ
    Giải thích: Vị trí cần điền 1 giới từ chỉ vị trí, “on”: trên, phía trên, “near”: bên cạnh, gần
    Đáp án on.
    4.

    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích: school bag: cặp sách
    Đáp án bag.
    5.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích: Vị trí cần điền 1 tính từ, “untidy”: lộn xộn, không sạch sẽ
    Đáp án untidy.
    Dịch bài đọc:
    Phòng ngủ của Trung rộng nhưng rất lộn xộn. Có quần áo trên sàn nhà. Có một chiếc bàn to bên cạnh cửa sổ
    và có bát và đũa bẩn trên đó. Cậu ấy thường vứt cặp sách ở dưới bàn. Giường của cậu ấy ở bên cạnh bàn và
    nó cũng rất lộn xộn. Có một chiếc mũ, CD, và vài cuốn sách trên giường. Mẹ Trung không hề vui với điều
    này, và giờ thì Trung đang dọn phòng.
    V.
    1.
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích: Trường mới của Lan ở nơi ồn ào gần trung tâm thành phố.
    Thông tin: It is in a quiet place not far from the city center.
    Đáp án F.
    2.
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích: Trường của Lan có ba tòa nhà và hai mươi lớp học.
    Thông tin: It has three buildings and a large yard. This year there are 26 classes with more than 1.000
    students in my school.
    Đáp án F.
    3.
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích: Những giáo viên thân thiện và nhiệt tình.
    Thông tin: The school has about 40 teachers. They are all helpful and friendly.
    Đáp án T.
    4.
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích: Có 5 câu lạc bộ trong trường mới của Lan.
    Thông tin: My school has different clubs: Dance, English, Arts, Football and Basketball.
    Đáp án T.
    5.
    Kiến thức: Đọc hiểu

    Giải thích: Lan không thích môn tiếng Anh.
    Thông tin: I like English, so I joined the English club.
    Đáp án F.
    Dịch bài đọc:
    Chào. Tớ là Lan. Tớ muốn giới thiệu với các cậu về trường mới của tớ. Nó ở một nơi yên tĩnh cách trung
    tâm thành phố không xa lắm. Nó có 3 toà nhà và khoảng sân rộng. Năm nay có 26 lớp với hơn 1000 học
    sinh ở trường tớ. Hầu hết học sinh đều chăm chỉ và nghiêm túc. Trường có khoảng 40 giáo viên. Họ đều rất
    hữu ích và thân thiện. Trường tớ có nhiều CLB khác nhau: Nhảy, Tiếng Anh, Mỹ thuật, Bóng đá và Bóng
    rổ. Tớ thích tiếng Anh, cho nên tớ tham gia CLB tiếng Anh. Tớ yêu trường tớ vì nó là một ngôi trường tốt.
    VI.
    1.
    Tạm dịch: Cái bình ở giữa con mèo và con chó.
    Đáp án: The vase is between the cat and the dog.
    2.
    Tạm dịch: Tôi đang làm bài tập Toán với máy tính và compa.
    Đáp án: I am doing Maths exercises with my calculator and compass.
    VII.
    1.
    Tạm dịch: Bạn có thể làm ơn bật đèn lên không?
    Đáp án: Can you please turn on the lights?
    2.
    Tạm dịch: Bạn có muốn đi dã ngoại chủ nhật tuần sau không?
    Đáp án: Would you like to have a pinic next Sunday?

    ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 2
    MÔN: TIẾNG ANH 6 GLOBAL SUCCESS
    BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
    PRONUNCIATION
    I. Find the word which has a different sound in the part underlined.
    1. A. pastime

    B. winter

    C. ice

    D. bike

    2. A. sandwich

    B. chair

    C. school

    D. chicken

    3. A. lamp

    B. play

    C. stay

    D. crazy

    4. A. couches

    B. boxes

    C. houses

    D. tables

    VOCABULARY AND GRAMMAR
    II. Choose the correct answer A, B, C, or D to finish the sentences.
    5. - "_________________class are you in?" - "Class 6B."
    A. Which

    B. Where

    C. When

    D. Whose

    6. In many schools in Vietnam students have to wear a _________________.

    .

    A. clothing

    D. coat

    B. suit

    C. uniform

    7. My father likes _________________ up early and watering the flowers in our garden.
    A. going

    B. staying

    C. getting

    D. get

    8. What do you usually_________________ for breakfast?
    A. to have

    B. have

    C. having

    D. has

    9. My friend, Nga is very hard-working. She _______most of her time studying.
    A. to spend

    B. spends

    C. spending

    D. spent

    10. This Saturday we_________________to the Art Museum.
    A. go

    B. is going

    C. are going

    D. went

    III. Put the verbs in brackets in the present simple tense or present continuous tense.
    11. Phong often (play) _____________football on the weekend.
    12. We (visit) _____________our grandparents this weekend.
    13. They (not go) _____________to work on Saturdays and Sundays.
    14. Mr. Ninh (not work) _____________in the office every Friday afternoon.
    15. Mary (have) _____________short hair?
    IV. Underline the correct answer to complete sentences.
    16. What (is there/there is) opposite your house?
    17. Our store is (next/next to) the photocopy store.
    18. The police station is between the drugstore (or/and) the bookstore.
    19. Is her school (in front of/ of front in) the park.
    20. There (is/are) a restaurant and two hotels on our street

    V. Choose the letter A, B, C, or D that needs correcting.
    21. She get up at 6:30 every day.
    A. She

    B. get up

    C. at 6:30

    D. every day

    C. sports

    D. in afternoon

    C. do her

    D. homework

    C. flowers

    D. on

    C. is

    D. red

    22. She plays sports in afternoon.
    A. She

    B. plays

    23. Every evening, she do her homework.
    A. Every evening

    B. she

    24. There are trees and flowers on the park.
    A. are

    B. trees

    25. What colour are her hair? It is red.
    A. What

    B. are

    READING
    VI. Read the following passage, then choose the correct answer A, B, C or D.
    Jack is my best friend. He is a teacher. He's teaching in a school in London. Every morning he gets up at about
    7 o'clock, has breakfast and a cup of coffee. Then he leaves for work. The school is far from his home, so he
    can't walk there. He must go by bus. He has lunch at a restaurant nearby. In the afternoon he works until 5 or
    5:30 and then he goes home. He doesn't work on Saturdays or Sundays. He goes to the cinema or theatre. He
    is married and he has a son. He loves his family. They are very happy.
    26. What's Jack's job?
    A. a student

    B. a teacher

    C. a writer

    D. a doctor

    C. fly to

    D. go to

    C. coffee

    D. lemonade

    27. What does "leave for" means ?
    A. run to

    B. swim to

    28. What's his favorite drink?
    A. milk

    B. tea

    29. According to the passage, which of the following statements is not true ?
    A. He doesn't have lunch at home.

    C. He doesn't have any son.

    B. He works in a school.

    D. He goes to work by bus.

    WRITING
    VII. Make sentences using the words and phrases given.
    30. Mai and Lan / my / new / friends.
    => ...........................................................................................................................................................
    31. They / 11 years old / and / they / be / class / 6A.
    => ............................................................................................................................................................
    32. They / live / Hai Ba Trung Street.
    => .........................................................................................................................................................

    VIII. Use the words given and other words, complete the second sentence so that it has a similar
    meaning to the first sentence. Do not change the word given. (Use 2-5 words in total).
    33. The lamp is behind the computer. of
    => The computer........................................................................................................................ the lamp.
    34. There is an air conditioner and a ceiling fan in our living room. has
    => Our living room.................................................................................................................... ceiling fan.
    35. My favorite room in the house is the living room. best
    => I like ........................................................................................................................ in the house.

    ---------- THE END ----------

    HƯỚNG DẪN GIẢI
    Thực hiện: Ban chuyên môn – Loigiaihay.com

    I.
    1. B

    2. C

    3. A

    4. D

    5. A

    6. C

    7. C

    8. B

    9. B

    10. B

    II.

    III.
    11. plays

    12. are visiting

    13. don't go

    14. doesn't work 15. Does … have

    IV.
    16. is there

    17. next to

    18. and

    19. in front of

    20. is

    22. D

    23. C

    24. D

    25. B

    27. D

    28. C

    29. C

    V.
    21. B
    VI.
    26. B
    VII.
    30. Mai and Lan are my new friends.
    31. They are 11 years old and they are in class 6A.
    32. They live on Hai Ba Trung Street.
    VIII.
    33. The computer is in front of the lamp.
    34. Our living room has an air conditioner and ceiling fan.
    35. I like the living room best in the house.
    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
    1.
    Kiến thức: Phát âm
    Giải thích:
    A. pastime /ˈpɑːstaɪm/

    B. winter /ˈwɪntə(r)/

    C. ice /aɪs/

    D. bike /baɪk/

    Đáp án B phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, còn lại được phát âm là /aɪ/.
    Đáp án B.
    2.
    Kiến thức: Phát âm
    Giải thích:
    A. sandwich /ˈsænwɪtʃ/

    B. chair /tʃeə(r)/

    C. school /skuːl/

    Đáp án C phần gạch chân được phát âm là /k/, còn lại được phát âm là /tʃ/

    D. chicken /ˈtʃɪkɪn/ /

    Đáp án C.
    3.
    Kiến thức: Phát âm
    Giải thích:
    A. lamp /læmp/

    B. play /pleɪ/

    C. stay /steɪ/

    D. crazy /ˈkreɪzi/

    Đáp án A phần gạch chân được phát âm là /æ/, còn lại được phát âm là /eɪ/
    Đáp án A.
    4.
    Kiến thức: Phát âm
    Giải thích:
    A. couches /kaʊtʃɪz/

    B. boxes /bɒksɪz/

    C. houses /haʊsɪz/

    D. tables /ˈteɪblz/

    Đáp án D phần được gạch chân phát âm là /z/, còn lại được phát âm là /ɪz/
    Đáp án D.
    5.
    Kiến thức: Từ để hỏi
    Giải thích: Sau chỗ trống có danh từ “class” – lớp học
    Which + N: cái nào
    Tạm dịch: “Bạn học lớp nào?” – “Lớp 6B”
    Đáp án A.
    6.
    Kiến thức: Từ vựng
    Giải thích:
    A. quần áo

    B. bộ com-lê

    C. đồng phục

    D. áo choàng

    Tạm dịch: Ở nhiều trường học ở Việt Nam học sinh phải mặc đồng phục.
    Đáp án C.
    7.
    Kiến thức: Cụm động từ
    Giải thích: Sau like + V_ing: thích làm gì
    get up: thức dậy
    Tạm dịch: Bố tôi thích dậy sớm và tưới hoa ở trong vườn của chúng tôi.
    Đáp án C.
    8.
    Kiến thức: Thì hiện tại đơn
    Giải thích: Cấu trúc câu hỏi thì hiện tại đơn: Wh + trợ động từ + Chủ ngữ + động từ nguyên thể?
    Tạm dịch: Bạn thường ăn gì cho bữa sáng?
    Đáp án B.

    9.
    Kiến thức: Thì hiện tại đơn
    Giải thích: Cách dùng: Diễn tả hành động sảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại, mang tính chất lâu dài.
    Cấu trúc: She/ He/ It + V+ s/es.
    Tạm dịch: Bạn của tôi, Nga rất chăm chỉ. Cô ấy dành hầu hết thời gianc của mình cho việc học.
    Đáp án B.
    10.
    Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
    Giải thích: Cách dùng: Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai có kế hoạch trước
    Cấu trúc: S + am/ is/ are + V_ing
    Chủ ngữ “we” => Loại B
    Tạm dịch: Thứ bảy tuần này chúng rôi sẽ đến bảo tàng nghệ thuật.
    Đáp án C.
    11.
    Kiến thức: Thì hiện tại đơn
    Giải thích: Dấu hiệu thì hiện tại đơn: Trong câu có trạng từ chỉ tần suất “often” – thường xuyên
    Cách dùng: Diễn tả hành động sảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại, mang tính chất lâu dài.
    Cấu trúc: She/ He/ It + V+ s/es.
    Tạm dịch: Phong thường xuyên chơi bóng đá vào cuối tuần.
    Đáp án: plays
    12.
    Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
    Giải thích: Cách dùng: Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai có kế hoạch trước
    Cấu trúc: S + am/ is/ are + V_ing
    Tạm dịch: Chúng tôi sẽ đi thăm ông bà vào cuối tuần này.
    Đáp án: are visiting
    13.
    Kiến thức: Thì hiện tại đơn
    Giải thích: Dấu hiệu thì hiện tại đơn: Trong câu có “on Saturdays and Sundays”- Vào các ngày Thứ 7 và
    Chủ Nhật
    Cách dùng: Diễn tả hành động sảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại, mang tính chất lâu dài.
    Cấu trúc: I/ you/ we/ they + don't + V_nguyên thể.
    Tạm dịch: Chúng tôi không đi làm vào các ngày Thứ 7 và Chủ Nhật.
    Đáp án: don't go
    14.
    Kiến thức: Thì hiện tại đơn

    Giải thích: Dấu hiệu thì hiện tại đơn: Trong câu có “every Friday afternoon”- Vào mỗi chiều Thứ 6
    Cách dùng: Diễn tả hành động sảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại, mang tính chất lâu dài.
    Cấu trúc: She/ He/ It + doesn't + V_nguyên thể.
    Tạm dịch: Ông Ninh không làm việc ở văn phòng vào mỗi chiều Thứ 6.
    Đáp án: doesn't work
    15.
    Kiến thức: Thì hiện tại đơn
    Giải thích: Dấu hiệu: động từ “have” mang nghĩa sở hữu => không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn.
    Cách dùng: Diễn tả hành động sảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại, mang tính chất lâu dài.
    Cấu trúc: Do/ Does + S + V_nguyên thể?
    Tạm dịch: Mary có tóc ngắn không?
    Đáp án: Does … have
    16.
    Kiến thức: Cấu trúc câu hỏi
    Giải thích: Cấu trúc: What is there + giới từ + N?
    Tạm dịch: Có gì đối diện của nhà bạn?
    Đáp án is there
    17.
    Kiến thức: Giới từ
    Giải thích: Next to: bên cạnh
    Tạm dịch: Cửa hàng của chúng tôi gần với cửa hàng in ấn.
    Đáp án: next to
    18.
    Kiến thức: Giới từ
    Giải thích: between + N and + N: ở giữa cái gì và cái gì
    Tạm dịch: Đồn cảnh sát ở giữa hiệu thuốc và cửa hàng sách.
    Đáp án: and
    19.
    Kiến thức: Giới từ
    Giải thích: in front of: ở đằng trước
    Tạm dịch: Trường học của cô ấy có ở trước công viên không?
    Đáp án: in front of
    20.
    Kiến thức: There is/ are
    Giải thích: Sau “there” là danh từ số ít “a restaurant” – một nhà hàng => dùng “is”
    Tạm dịch: Có một nhà hàng và hai khách sạn trên phố của chúng tôi.

    Đáp án: is
    21.
    Kiến thức: Thì hiện tại đơn
    Giải thích: Dấu hiệu thì hiện tại đơn: Trong câu có trạng từ “every day” – hàng ngày
    Cách dùng: Diễn tả hành động sảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại, mang tính chất lâu dài.
    Cấu trúc: She/ He/ It + V+ s/es.
    Sửa: get => gets
    Tạm dịch: Cô ấy thức dậy vào lúc 6 giờ 30 phút hàng ngày.
    Đáp án B.
    22.
    Kiến thức: Mạo từ
    Giải thích: dùng mạo từ “the” trước buổi trong ngày
    Sửa: in afternoon => in the afternoon
    Tạm dịch: Cô ấy chơi thể thao vào buổi chiều
    Đáp án D.
    23.
    Kiến thức: Thì hiện tại đơn
    Giải thích: Dấu hiệu thì hiện tại đơn: Trong câu có trạng từ “every evening” – mỗi tối
    Cách dùng: Diễn tả hành động sảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại, mang tính chất lâu dài.
    Cấu trúc: She/ He/ It + V+ s/es.
    Sửa: do her => does her
    Tạm dịch: Mỗi tối, cô ấy làm bài tập về nhà của mình.
    Đáp án C.
    24.
    Kiến thức: Giới từ
    Giải thích: in: bên trong
    Sửa: on => in
    Tạm dịch: Có hoa và cây cối trong công viên.
    Đáp án D.
    25.
    Kiến thức: Danh từ
    Giải thích: hair: tóc (danh từ không đếm được) => động từ chia theo số ít
    Sửa: are => is
    Tạm dịch: Màu tóc của cô ấy là gì?
    Đáp án C.
    26.

    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích: Công việc của Jack là gì?
    A. một học sinh

    B. một giáo viên

    C. một nhà văn

    D. một bác sĩ

    C. cà phê

    D. nước chanh

    Thông tin: Jack is my best friend. He is a teacher.
    Tạm dịch: Jack là bạn thân của tôi. Anh ấy là giáo viên.
    Đáp án B.
    27.
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích: “leave for” có nghĩa là gì?
    A. chạy tới
    B. bơi tới
    C. bay tới
    D. đi tới
    Thông tin: Then he leaves for work.
    Tạm dịch: Sau đó đi đến nơi làm việc.
    Đáp án D.
    28.
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích: Đồ uống yêu thích của anh ấy là gì?
    A. sữa

    B. trà

    Thông tin: Every morning he gets up at about 7 o'clock, has breakfast and a cup of coffee.
    Tạm dịch: Mỗi sáng anh ấy thức dậy lúc 7 giờ, ăn sáng và uống cà phê.
    Đáp án C.
    29.
    Kiến thức: Đọc hiểu
    Giải thích: Theo như đoạn văn, câu nào sau đây là không đúng?
    A. Anh ấy không ăn trưa ở nhà.

    B. Anh ấy làm việc ở trường học

    C. Anh ấy không có con trai.

    D. Anh ấy đi làm bằng xe buýt.

    Thông tin:
    - He's teaching in a school in London.
    - The school is far from his home, so he can't walk there. He must go by bus. He has lunch at a restaurant
    nearby.
    - He is married and he has a son.
    Tạm dịch:
    - Anh ấy đang dạy trong một trường học ở London.

    - Trường học cách xa nhà anh ấy nên anh ấy không thể đi bộ đến đó. Anh ta phải đi bằng xe buýt. Anh ấy ăn
    trưa tại một nhà hàng gần đó.
    - Anh ấy đã kết hôn và có một cậu con trai.
    Đáp án C.
    Dịch đoạn văn:
    Jack là bạn thân nhất của tôi. Anh là một giáo viên. Anh ấy đang dạy trong một trường học ở London. Mỗi
    sáng anh ấy dậy lúc khoảng 7 giờ, ăn sáng và uống một tách cà phê. Sau đó anh ta đi làm. Trường học cách
    xa nhà anh ấy nên anh ấy không thể đi bộ đến đó. Anh ta phải đi bằng xe buýt. Anh ấy ăn trưa tại một nhà
    hàng gần đó. Buổi chiều anh ấy làm việc đến 5 hoặc 5h30 rồi về nhà. Anh ấy không làm việc vào thứ bảy hoặc
    chủ nhật. Anh ấy đi đến rạp chiếu phim hoặc nhà hát. Anh ấy đã kết hôn và có một cậu con trai. Anh ấy yêu
    gia đình của mình. Họ rất vui vẻ.
    30.
    Tạm dịch: Mai và Lan và bạn mới của tôi.
    Đáp án: Mai and Lan are my new friends.
    31.
    Tạm dịch: Họ 11 tuổi và là học sinh lớp 6A.
    Đáp án: They are 11 years old and they are in class 6A.
    32.
    Tạm dịch: Họ sống ở trên phố Hai Bà Trưng.
    Đáp án: They live on Hai Ba Trung Street.
    33.
    Tạm dịch: Cái máy tính ở trước cái đèn ngủ.
    Đáp án: The computer is in front of the lamp.
    34.
    Tạm dịch: Phòng khách của chúng tôi có một cái điều hòa và một chiếc quạt trần.
    Đáp án: Our living room has an air conditioner and a ceiling fan.
    35.
    Tạm dịch: Tôi thích phòng khách nhất trong nhà.
    Đáp án: I like the living room best in the house.

    ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 3
    MÔN: TIẾNG ANH 6 GLOBAL SUCCESS
    BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
    A. PRONUNCIATION
    I. Find the word which has a different sound in the part underlined.
    1. A. teachers

    B. desks

    C. rubbers

    D. rulers

    2. A. pencil

    B. help

    C. lesson

    D. new

    3. A. know

    B. close

    C. town

    D. sofa

    4. A. picture

    B. kitchen

    C. describe

    D. attic

    B. VOCABULARY AND GRAMMAR
    II. Choose A, B, C, or D for each gap in the following sentences.
    1. We ______________ in a house in the countryside.
    A. live

    B. living

    C. lives

    D. are live

    2. It's hot today. I don't want to stay at home. I want______________ swimming.
    A. go

    B. to go

    C. going

    D. goes

    C. Do

    D. Are

    3. Listen! ______________ he singing in the bathroom?
    A. Does

    B. Is

    4. My mother likes______________ our summer holidays at the seaside.
    A. spend

    B. spends

    C. spending

    D. is spending

    C. am listening

    D. listens

    5. Where are you, Hoa?
    - I'm downstairs. I ______________ to music.
    A. to listen

    B. listen

    6. - "How's your class this year?"
    - "Great. ______________ forty-seven students, and they are good friends."
    A. It's

    B. They're

    C. There's

    D. There're

    7. My mother also listens ______________ me when I'm sad.
    A. to

    B. with

    C. for

    D. in

    8. I'm always nervous when I'm______________ an exam.
    A. taking

    B. making

    C. working

    D. writing

    III. Put the verbs in brackets in the present simple tense or present continuous tense.
    1. I (meet) ______________ my uncle and aunt every day before breakfast.
    2. You (have) ______________ dinner with Mr. Bean tonight?
    3. Bob (not like) ______________ to listen to rock music.
    4. The guests (leave) ______________ at 9 a.m. next Wednesday.
    5. I ( not go) ______________ to the party tomorrow afternoon.

    C. READING
    IV. Read the text and mark the sentences as True (T) or False (F).
    Hi. My name is Peter and I live in Sydney with my family. We live in a large house. The house has a living
    room, a kitchen, four bedrooms, three bathrooms, and a big backyard. There are many beautiful flowers in the
    yard, especially in summer.
    My elder sister, Sue, is a student at the Law University. My younger brother Bill, is a student at a secondary
    school near my house. My father works in an office 20 kilometers from our house. My mother is a nurse. She
    works in a small hospital. She always gets up early to cook breakfast for us. I am a student. I go to the same
    school with my brother. We live very happily and I am very lucky to have a wonderful family.
    1. Peter lives in Australia.
    2. There are eight rooms in Peter's house.
    3. Sue is a student at Law University.
    4. Peter's school is far from his house.
    5. Peter likes his family very much.
    D. WRITING
    V. Use the words given and other words to make sentences.
    1. Mrs. Hoa / our / English / teacher.
    ...................................................................................................................................................................
    2. There / six coloured pencils / my friend's box.
    ...................................................................................................................................................................
    3. Where / Mrs. Lan / live/ ?
    ...................................................................................................................................................................
    VI. Use the words given and other words, complete the second sentence so that it has a similar
    meaning to the first sentence. Do not change the word given. (Use 2-5 words in total).
    Example:

    0. My house has a small garden.
    is

    There

    in my house.

    Answer: 0. is a small garden
    1. The dog is to the left of the sofa and to the right of the wardrobe.
    between

    The dog.................................................................................................................the wardrobe.

    2. Tom's bedroom has two bookshelves.
    in

    There.................................................................................................................. Tom's bedroom.

    3. I don't have a bookshelf in my bedroom.
    isn't

    There .................................................................................................................. in my bed room.

    --------------THE END--------------

    HƯỚNG DẪN GIẢI
    Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com

    I.
    1. B

    2. D

    3. C

    4. C

    1. A

    2. B

    3. B

    4. C

    5. C

    6. D

    7. A

    8.A

    II.

    III.
    1. meet
    2. are – having
    3. doesn't like
    4. are leaving
    5. am not going
    IV.
    1. T

    2. F

    3. T

    4. F

    5. T

    V.
    1. Mrs. Hoa is our teacher of English / English teacher.
    2. There are six coloured pencils in my friend's box.
    3. Where does Mrs. Lan live?
    VI.
    1. The dog is between the sofa and the wardrobe.
    2. There are two bookshelves in Tom's bedroom.
    3. There isn't a bookshelf in my bed room.
    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
    I.
    1.
    Kiến thức: Phát âm đuôi “s/ es”
    Giải thích:
    A. teachers /ˈtiːtʃə(r)z/

    B. desks /desks/

    C. rubbers /ˈrʌbə(r)z/

    D. rulers /ˈruːlə(r)z/

    Đáp án B phần gạch chân được phát âm là /s/, còn lại phát âm là /z/
    Đáp án B.
    2.
    Kiến thức: Phát âm nguyên âm
    Giải thích:
    A. pencil /ˈpensl/

    B. help /help/

    C. lesson /ˈlesn/

    D. new /njuː/

    Phương án D phần được gạch chân được phát âm là /juː/, còn lại phát âm là /e/
    Đáp án D.
    3.
    Kiến thức: Phát âm nguyên âm
    Giải thích:
    A. know /nəʊ/

    B. close /kləʊz/

    C. town /taʊn/

    D. /ˈsəʊfə/

    Phương án C phần được gạch chân được phát âm là /aʊ/, còn lại được phát âm là /əʊ/
    Đáp án C.
    4.
    Kiến thức: Phát âm nguyên âm
    Giải thích:
    A. picture /ˈpɪktʃə(r)/

    B. kitchen /ˈkɪtʃɪn/

    C. describe /dɪˈskraɪb/

    Phương án C phần được gạch chân phát âm là /aɪ/, còn lại phát âm là /ɪ/
    Đáp án C.
    II.
    1.
    Kiến thức: Thì hiện tại đơn
    Giải thích: Cách dùng: Diễn tả hành động xảy ra mang tính lâu dài
    Cấu trúc: I/ You/ We/ They + V_nguyên thể
    Tạm dịch: Chúng tôi sống ở một căn nhà ở nông thôn.
    Đáp án A.
    2.
    Kiến thức: to V/ V_ing
    Giải thích: want + to V: muốn làm gì
    Tạm dịch: Trời hôm nay nóng. Tôi không muốn ở nhà. Tôi muốn đi bơi.
    Đáp án B.
    3.
    Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
    Giải thích: Dấu hiệu: Trong câu có động từ gây chú ý “Listen!” – Nghe này
    Cách dùng: Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
    Cấu trúc: Am/Is/ Are + S + V_ing?
    Tạm dịch: Nghe này! Có phải anh ấy đang hát trong phòng tắm không?
    Đáp án B.
    4.
    Kiến thức: to V/ V_ing
    Giải thích: like + V_ing: yêu thích làm gì

    D. attic /ˈætɪk/

    Tạm dịch: Mẹ tôi thích dành kỳ nghỉ hè của chúng tôi tại bãi biển.
    Đáp án C.
    5.
    Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
    Giải thích: Cách dùng: Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
    Cấu trúc: S + am/ is/ are + V_ing.
    Tạm dịch: Bạn đang ở đâu, Hoa? – Tôi đang ở dưới tầng. Tôi đang nghe nhạc.
    Đáp án C.
    6.
    Kiến thức: Cấu trúc: There are/ there is
    Giải thích: Sau chỗ trống là danh từ số nhiều “students” => Dùng “There are…”
    Tạm dịch: Lớp học của bạn năm nay thế nào? - Tuyệt vời. Có 47 học sinh và họ là những người bạn tốt.
    Đáp án D.
    7.
    Kiến thức: Giới từ
    Giải thích: listen to + something: Nghe cái gì
    Tạm dịc...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là đầu tư duy nhất càng dùng càng sinh lợi trí tuệ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TIỀN TIẾN - NAM ĐỒNG - TP HẢI PHÒNG !