TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    8.jpg 7.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 1.jpg KHKT3.jpg KHKT6.jpg KHKT7.jpg

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Kính gửi Quý thầy cô và các em học sinh thân mến, Thư viện trân trọng giới thiệu Trang học liệu số – một kho tài nguyên tri thức phong phú được tuyển chọn dành riêng cho cộng đồng nhà trường. Tại đây, thầy cô và các em có thể truy cập sách điện tử, bài giảng tham khảo, tài liệu học tập theo chủ đề, video hướng dẫn kỹ năng đọc – tìm kiếm – sử dụng thông tin, cùng nhiều nguồn học liệu bổ ích khác. Việc khai thác trang học liệu là một cách mở rộng không gian học tập vượt ra ngoài lớp học, giúp các em rèn luyện tư duy, phát triển kỹ năng tự học và nuôi dưỡng niềm đam mê khám phá tri thức. Thầy cô có thể sử dụng các tài nguyên này để bổ trợ bài giảng, thiết kế hoạt động đọc hiệu quả và truyền cảm hứng học tập cho học sinh. Xin mời thầy cô và các em truy cập ngay hôm nay để trải nghiệm và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này. Mỗi trang học là một cơ hội để chúng ta cùng lớn lên về kiến thức và tư duy.

    💕💕Đọc sách hay cũng giống như trò chuyện với những bộ óc vĩ đại nhất của các thế kỷ đã qua.” – Descartes💕Điều chúng ta biết chỉ là giọt nước, điều chúng ta chưa biết là đại dương💕

    Sách nói Con Chim Xanh Biếc Bay Về - Nguyễn Nhật Ánh |

    KHBD Tập 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam
    Người gửi: Lương Trung Nguyên
    Ngày gửi: 18h:00' 21-06-2024
    Dung lượng: 4.1 MB
    Số lượt tải: 69
    Số lượt thích: 0 người
    NGUYỄN THỊ HỒNG NAM (Chủ biên)
    NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – TRẦN LÊ DUY
    NGUYỄN THỊ MINH NGỌC – NGUYỄN THỊ NGỌC THUÝ – TRẦM THANH TUẤN

    Kế hoạch bài dạy
    môn

    NGỮ VĂN
    LỚP
    Tập hai

    (Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
    theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 9
    Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

    NGUYỄN THỊ HỒNG NAM (Chủ biên)
    NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – TRẦN LÊ DUY – NGUYỄN THỊ MINH NGỌC
    NGUYỄN THỊ NGỌC THUÝ – TRẦM THANH TUẤN

    Kế hoạch bài dạy
    môn

    NGỮ VĂN
    Tập hai

    LỚP
    (Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
    theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 9 –
    Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
    1

    MỤC LỤC
    Trang
    BÀI 6. NHỮNG VẤN ĐỀ TOÀN CẦU ..................................................................................... 3
    DẠY ĐỌC ..................................................................................................................................... 3
    DẠY TIẾNG VIỆT ....................................................................................................................... 18
    DẠY VIẾT .................................................................................................................................... 23
    DẠY NÓI VÀ NGHE ................................................................................................................... 39
    ÔN TẬP ......................................................................................................................................... 43
    BÀI 7. HÀNH TRÌNH KHÁM PHÁ SỰ THẬT ....................................................................... 46
    DẠY ĐỌC ..................................................................................................................................... 46
    DẠY TIẾNG VIỆT ....................................................................................................................... 72
    DẠY VIẾT .................................................................................................................................... 78
    DẠY NÓI VÀ NGHE ................................................................................................................... 91
    ÔN TẬP ......................................................................................................................................... 98
    BÀI 8. NHỮNG CUNG BẬC TÌNH CẢM ................................................................................ 105
    DẠY ĐỌC ..................................................................................................................................... 105
    DẠY TIẾNG VIỆT ....................................................................................................................... 126
    DẠY VIẾT .................................................................................................................................... 130
    DẠY NÓI VÀ NGHE ................................................................................................................... 137
    ÔN TẬP ......................................................................................................................................... 142
    BÀI 9. NHỮNG BÀI HỌC TỪ TRẢI NGHIỆM ĐAU THƯƠNG ......................................... 145
    DẠY ĐỌC ..................................................................................................................................... 145
    DẠY TIẾNG VIỆT ....................................................................................................................... 168
    DẠY VIẾT .................................................................................................................................... 172
    DẠY NÓI VÀ NGHE ................................................................................................................... 182
    ÔN TẬP ......................................................................................................................................... 188
    BÀI 10. TIẾNG VỌNG NHỮNG NGÀY QUA ........................................................................ 192
    DẠY ĐỌC ..................................................................................................................................... 192
    DẠY TIẾNG VIỆT ....................................................................................................................... 212
    DẠY VIẾT .................................................................................................................................... 216
    DẠY NÓI VÀ NGHE ................................................................................................................... 225
    ÔN TẬP ......................................................................................................................................... 230
    ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ......................................................................................................... 233

    2

    Bài 6. NHỮNG VẤN ĐỀ TOÀN CẦU
    (Văn bản nghị luận – 13 tiết)
    (Đọc, Thực hành tiếng Việt: 7 tiết; Viết: 4 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 1 tiết)

    DẠY ĐỌC
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
    ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
    BÀI PHÁT BIỂU CỦA TỔNG THƯ KÍ LIÊN HỢP QUỐC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
    BẢN SẮC DÂN TỘC: CÁI GỐC CỦA MỌI CÔNG DÂN TOÀN CẦU
    (Đọc mở rộng theo thể loại)
    NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT ĐỂ AN TOÀN TRONG KHÔNG GIAN MẠNG (DÀNH CHO
    TRẺ EM VÀ NGƯỜI SẮP THÀNH NIÊN)
    (Đọc kết nối chủ điểm)
    Thời gian thực hiện: 5 tiết
    I. MỤC TIÊU
    Sau khi học xong bài học này, HS (học sinh) có thể:
    1. Năng lực
    1.1. Năng lực đặc thù
    – Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB
    (văn bản).
    – Biết nhận xét, đánh giá tính chất đúng hoặc sai của vấn đề đặt ra trong VB.
    – Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
    1.2. Năng lực chung
    Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua hoạt động thảo luận nhóm.
    2. Phẩm chất
    Có trách nhiệm, quan tâm đến những vấn đề xã hội và có cách ứng xử phù hợp.
    II. KIẾN THỨC
    – Khái niệm ý tưởng, thông điệp của VB.
    – Khái niệm bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội và vai trò của các yếu tố này trong việc
    đọc hiểu VB.
    – Cách đọc văn nghị luận: Nhận biết và phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
    tiêu biểu trong VB; nhận xét, đánh giá tính chất đúng/ sai của vấn đề đặt ra trong VB; liên
    hệ ý tưởng, thông điệp của VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.

    3

    III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    – Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
    – SGK (sách giáo khoa), SGV (sách giáo viên).
    – Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm.
    – Các mẫu PHT (phiếu học tập) để HS thực hiện; trang web học tập của lớp và các
    tiêu chí đánh giá sản phẩm.
    IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
    a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm và bước đầu trả lời câu hỏi lớn của bài học.
    b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học.
    c. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập:
    (1) Cá nhân HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Những bức tranh dưới đây gợi ra vấn đề
    gì trong xã hội?

    1

    2

    3

    4

    (2) HS trả lời theo hình thức cá nhân câu hỏi lớn của bài học: Vì sao chúng ta cần quan
    tâm đến những vấn đề toàn cầu?
    4

    * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1)  (2).
    * Báo cáo, thảo luận:
    – Nhiệm vụ (1): HS nêu các vấn đề xã hội được gợi ra từ các bức tranh và lí giải.
    – Nhiệm vụ (2): HS trả lời ngắn gọn câu hỏi lớn của bài học.
    * Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học.
    2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
    a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ học tập.
    b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập
    c. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc tên chủ điểm, khung Yêu cầu cần đạt, đọc lướt các VB
    trong chủ điểm và trả lời câu hỏi:
    – Chúng ta sẽ học được điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB Đọc mở rộng theo thể loại?
    – VB Đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với ba VB còn lại? Chúng ta đọc
    VB Đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
    * Báo cáo, thảo luận: 2 đến 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
    * Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
    – Thông qua việc đọc VB 1 (Đấu tranh cho một thế giới hoà bình), VB 2 (Bài phát biểu
    của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu), VB Đọc mở rộng theo thể loại (Bản
    sắc dân tộc: cái gốc của mọi công dân toàn cầu), chúng ta sẽ học kĩ năng đọc VB nghị luận.
    – Thông qua việc đọc VB Đọc kết nối chủ điểm (Những điều cần biết để an toàn trong
    không gian mạng (dành cho trẻ em và người sắp thành niên)), trong mối liên hệ với ba VB
    còn lại, chúng ta sẽ hiểu thêm về chủ điểm Những vấn đề toàn cầu; đồng thời có cái nhìn
    sâu sắc hơn để trả lời câu hỏi lớn ở đầu bài học.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn (phần tri thức đọc hiểu)
    1.1. Ý tưởng, thông điệp của văn bản
    a. Mục tiêu: Nhận biết khái niệm ý tưởng, thông điệp của VB.
    b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần ghi chú và nêu câu hỏi của HS.
    c. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập:
    (1) Cá nhân HS đọc mục Ý tưởng, thông điệp của VB, phần Tri thức Ngữ văn trong SGK
    và điền vào PHT sau:
    PHT SỐ 1: TÌM HIỂU VỀ Ý TƯỞNG, THÔNG ĐIỆP CỦA VB
    Ý tưởng của VB là …………………….………………………………………………….
    5

    Ý tưởng của VB thường được nảy sinh qua ………………………………………………
    Thông điệp của VB là ...................……………………………………………….….…….
    (2) Cá nhân HS theo dõi GV phân tích ví dụ ở hai sơ đồ sau, ghi chú nội dung quan trọng
    và nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn về vấn đề:
    SƠ ĐỒ 1:
    QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN TỪ Ý TƯỞNG THÀNH THÔNG ĐIỆP
    Hình thành ý
    tưởng (suy nghĩ,
    dự định, mục tiêu)

    Ý tưởng phát triển thành
    thông điệp (bài học, tư
    tưởng,…) trong VB

    Tiếp nhận, hiểu thông
    điệp, nâng cao nhận thức
    và cách ứng xử

    Người đọc

    Văn bản

    Tác giả

    SƠ ĐỒ 2: VÍ DỤ VỀ Ý TƯỞNG VÀ THÔNG ĐIỆP
    TRONG VB BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ
    Ý TƯỞNG CỦA
    TÁC GIẢ:

    THÔNG ĐIỆP
    TRONG VB:

    TÁC ĐỘNG ĐẾN
    NGƯỜI ĐỌC:

    Mối quan hệ giữa
    người da đỏ với
    thiên nhiên

    Bài học về thái độ
    sống tôn trọng và
    hài hoà với tự nhiên

    Nâng cao nhận thức và
    có hành xử phù hợp
    với tự nhiên

    * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1)  (2).
    * Báo cáo, thảo luận:
    (1) HS trình bày kết quả phần điền khuyết. Các HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
    (2) HS nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn nội dung bài học (nếu có).
    * Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về khái niệm ý tưởng, thông điệp trong
    VB; giải đáp các câu hỏi của HS (nếu có).
    1.2. Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong việc đọc hiểu văn bản
    a. Mục tiêu: Nhận biết bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội và vai trò của bối cảnh lịch sử,
    văn hoá, xã hội trong việc đọc hiểu VB.
    b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    6

    c. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS đọc mục Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong
    việc đọc hiểu VB ở SGK và hoàn thành sơ đồ sau:

    Loại 1:
    Bối cảnh,
    lịch sử, văn
    hoá, xã hội là

    Tác dụng với
    việc đọc hiểu
    VB


    Loại 2:


    * Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi với bạn.
    * Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS trình bày câu trả lời; các nhóm khác nhận xét,
    bổ sung.
    * Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về sơ đồ như sau:
    Loại 1:
    Bối cảnh,
    lịch sử,
    văn hoá, xã hội
    là:
    Hoàn cảnh,
    điều kiện
    lịch sử,
    văn hoá, xã hội
    liên quan đến
    VB

    Bối cảnh lịch sử,
    văn hoá, xã hội tại
    thời điểm VB ra đời

    Loại 2:
    Bối cảnh lịch sử,
    văn hoá, xã hội tại
    thời điểm đọc VB

    Tác dụng trong
    việc đọc hiểu VB:
    Hiểu thêm về mục
    đích viết và nội
    dung của VB, tác
    động đến cách hiểu,
    cách suy nghĩ, cảm
    xúc của người đọc

    GV phân tích ví dụ về việc liên hệ bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong việc đọc VB
    Bức thư của thủ lĩnh da đỏ (theo SGK) để HS hiểu rõ hơn về bài học.
    2. Hoạt động đọc văn bản 1: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
    2.1. Chuẩn bị đọc
    a. Mục tiêu: Chia sẻ hiểu biết về hiểm hoạ vũ khí hạt nhân và vai trò của hoà bình
    (kích hoạt kiến thức nền về chủ đề của VB sẽ đọc).
    b. Sản phẩm: Phần chia sẻ của HS.

    7

    c. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi Chuẩn bị đọc. Lưu ý: GV giao cho
    HS chuẩn bị tìm hiểu tư liệu trước ở nhà (câu 1).
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi với bạn cùng nhóm.
    * Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    * Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến của HS, dẫn dắt vào phần đọc VB.
    2.2. Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc.
    b. Sản phẩm: Phần đọc, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho các câu hỏi
    trong khi đọc.
    c. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc thầm VB, ghi ngắn gọn câu trả lời cho câu hỏi
    Theo dõi, Suy luận trong SGK.
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.
    * Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
    * Kết luận, nhận định:
    – GV tóm tắt ý kiến của HS và kết luận theo định hướng sau:
    Câu 1 (Theo dõi): Một số bằng chứng khách quan trong đoạn: Việc UNICEF đề ra
    chương trình giải quyết vấn đề cấp bách cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ nhất thế giới vào
    năm 1981 nhưng không thực hiện được; số liệu cho thấy 100 tỉ đô la chỉ gần bằng chi phí
    bỏ ra cho 100 máy ném bom chiến lược B.1B và cho dưới 7 000 tên lửa vượt đại châu.
    Câu 2 (Suy luận): Các số liệu về thời gian cho thấy phải tốn rất nhiều thời gian để
    sự sống trên Trái Đất hình thành và con người có trí tuệ, hiểu biết, cảm xúc. Vì thế, sự sống
    trên Trái Đất là vô cùng quý giá và không thể chấp nhận việc sản xuất vũ khí huỷ diệt
    sự sống.
    Câu 3 (Suy luận): Giải pháp được đề xuất trong đoạn văn này hướng đến nguyên thủ các
    nước tham gia cuộc họp tại Mê-hi-cô; nhân dân thế giới; nguyên thủ các nước có chạy đua
    vũ trang.
    – GV giải thích về cách thực hiện kĩ năng theo dõi và suy luận.
    2.3. Suy ngẫm và phản hồi
    2.3.1. Tìm hiểu mối quan hệ luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
    a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
    chứng trong VB.
    b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học.

    8

    c. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm nhỏ (4 – 6 HS) thảo luận tìm câu trả lời cho câu 1, 2, 3
    trong SGK.
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời và trình bày lên giấy A0.
    * Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời; các nhóm khác nhận xét,
    bổ sung.
    * Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về câu trả lời cho các câu 1, 2, 3.
    Câu 1: GV hướng dẫn HS nhận ra luận đề căn cứ vào nhan đề và nội dung bao quát của
    VB. Luận đề của VB là vấn đề chạy đua vũ khí hạt nhân trên toàn cầu.
    Câu 2:
    Luận điểm

    Bố cục

    Phần 1 (từ đầu đến vận Thực trạng và các nguy cơ của việc chạy đua vũ trang trong bối
    mệnh thế giới)
    cảnh thế giới hiện đại
    Phần 2 (Niềm an ủi …
    Việc chạy đua vũ trang làm cho nhân loại mất đi khả năng sống
    xoá nạn mù chữ cho
    tốt đẹp hơn
    toàn thế giới)
    Phần 3 (Một nhà tiểu
    Việc chạy đua vũ trang là đi ngược lại lí trí con người và lí trí
    thuyết lớn … xuất phát
    tự nhiên
    của nó)
    Phần 4 (phần còn lại)

    Lời kêu gọi chấm dứt việc chạy đua vũ trang

    Câu 3: GV hướng dẫn HS thực hiện sơ đồ dựa vào phần trả lời của câu 1 và câu 2, từ đó,
    GV kết luận về cách thức nhận biết, phân tích mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và
    bằng chứng trong VB nghị luận.
    2.3.2. Tìm hiểu lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản
    a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu trong VB.
    b. Sản phẩm: Phần trả lời của HS.
    c. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS trả lời câu 4 và câu 5 trong SGK.
    * Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó thảo luận với bạn cùng nhóm.
    * Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét,
    bổ sung.
    9

    * Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của các nhóm, nêu định hướng trả lời như sau:
    Câu 4: Những bằng chứng trong phần 2 của VB được trình bày dưới dạng so sánh, để
    cho thấy số tiền chạy đua vũ trang đã cướp đi cơ hội phát triển, xây dựng cuộc sống ấm no
    cho nhân loại như thế nào. Cụ thể:
    – Số tiền bỏ ra cho 100 máy ném bom chiến lược B.1B của Mỹ và cho dưới 7 000 tên lửa
    vượt đại châu (khoảng 100 tỉ đô la) là số tiền cần để UNICEF thực hiện chương trình giải
    quyết vấn đề cấp bách cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ nhất trên thế giới.
    – Giá của 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân kiểu tàu Ni-mít đủ để thực hiện một
    chương trình phòng bệnh trong 14 năm, bảo vệ cho hơn 1 tỉ người khỏi bệnh sốt rét và cứu
    hơn 14 triệu trẻ em, riêng cho châu Phi mà thôi.
    – Chỉ cần 27 tên lửa MX là đủ trả tiền nông cụ cần thiết cho các nước nghèo để họ có
    được thực phẩm trong bốn năm tới.
    – Chỉ hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn
    thế giới.
    Ngoài ra, tác giả đã triển khai các bằng chứng một cách đa dạng trên nhiều lĩnh vực: Cứu
    trợ trẻ em, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục. Cách triển khai này cho thấy tác giả đã nhìn
    nhận, xem xét vấn đề một cách toàn diện.
     Cách triển khai bằng chứng một cách hiệu quả, thuyết phục góp phần làm sáng
    tỏ luận điểm và luận đề của VB.
    Câu 5: Thông qua việc đánh giá mục đích của những đề xuất ở cuối VB, HS sẽ có cơ sở
    để nhận thức về tính đúng hoặc sai của vấn đề được đặt ra trong VB. Câu hỏi này liên quan
    đến câu 3 (Suy luận) ở phần Trải nghiệm cùng VB, giải pháp được nêu trong VB hướng đến
    những đối tượng khác nhau và với mỗi đối tượng lại có những mục đích khác nhau:
    Đối tượng
    hướng đến

    Mục đích đối với từng đối tượng

    Mục đích chung

    Khẳng định thiện chí kêu gọi chấm dứt chạy
    Nguyên thủ sáu nước
    đua vũ khí hạt nhân để đảm bảo an ninh và
    tham gia cuộc họp
    hoà bình cho thế giới

    Nhân dân thế giới

    Thuyết phục từ
    Nâng cao nhận thức về hiểm hoạ hạt nhân để bỏ cuộc chạy đua
    từ đó khích lệ, kêu gọi tiếng nói đấu tranh vũ trang để đảm
    chống chạy đua vũ trang, đòi hỏi cuộc sống bảo một cuộc
    hoà bình, công bằng
    sống hoà bình,
    công bằng

    Các nước đang tham
    Cảnh báo các nguy cơ về hiểm hoạ hạt nhân
    gia chạy đua vũ trang
    và kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang
    trên thế giới

    10

    GV có thể giúp HS nhận ra thêm: ở thời điểm VB ra đời, việc “mở ra một nhà băng lưu
    trữ trí nhớ có thể tồn tại được sau thảm hoạ hạt nhân” không khả thi so với điều kiện thực tế.
    Cho nên, đề xuất này của tác giả thực ra có tính chất tượng trưng, nhằm thức tỉnh nhận thức,
    tình cảm, lương tri của người đọc/ người nghe, qua đó, kêu gọi việc chấm dứt chạy đua vũ
    trang như một nghĩa vụ, bổn phận đạo đức đối với sự sống của nhân loại. Với một vấn đề vĩ
    mô, có tính chất toàn cầu như chạy đua vũ trang, không đơn giản để có giải pháp cụ thể, triệt
    để để giải quyết, vì vậy, cách đề xuất giải pháp của Mác-két vừa phù hợp, có tính chất thức
    tỉnh nhân loại, vừa mang đến giá trị nghệ thuật đặc sắc cho VB.
    – GV kết luận, nhận định về cách nhận biết, phân tích lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu trong
    VB nghị luận:
    + Trong VB nghị luận, lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu là những lí lẽ, bằng chứng có vai trò
    quan trọng trong việc làm sáng tỏ luận điểm và luận đề, thường gây ấn tượng mạnh với người
    đọc; cũng có thể thể hiện dụng ý đặc biệt của người viết nhằm tăng sức thuyết phục cho VB.
    + Để xác định lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu, có thể căn cứ vào: Sơ đồ thể hiện mối quan hệ
    giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; cảm nhận của người đọc về những lí lẽ, bằng
    chứng ấn tượng; mục đích, dụng ý của tác giả.
    + Để hiểu được giá trị của các lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu, ta cần phân tích để nhận ra vai
    trò của những lí lẽ, bằng chứng ấy trong việc làm sáng tỏ luận đề của VB (đặt trong tính
    chỉnh thể của VB); những thủ pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng; dụng ý, mục đích đặc
    biệt của tác giả.
    2.3.3. Liên hệ, vận dụng
    a. Mục tiêu: Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá,
    xã hội.
    b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    c. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS thực hiện yêu cầu của câu 6 trong SGK. Gợi ý:
    Đầu tiên, HS cần phác thảo ý tưởng thực hiện sản phẩm (tranh vẽ, infographic, cách
    thực hiện,…), sau đó, hoàn thiện tại nhà và công bố sản phẩm trên góc truyền thông của lớp.
    * Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 2 HS cùng thực hiện.
    * Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm treo sản phẩm học tập, cả lớp thảo luận.
    * Kết luận, nhận định:
    – GV nhận xét, khen ngợi sản phẩm của HS về các mặt: Cách thể hiện sáng tạo, đẹp mắt,
    khoa học, thể hiện được những lợi ích của năng lượng hạt nhân.
    – GV kết luận, nhận định về cách đọc VB: Khi liên hệ nội dung VB với bối cảnh lịch sử,
    văn hoá, xã hội thời nay, ta có cái nhìn toàn cảnh, nhiều chiều đối với vấn đề đặt ra trong
    VB (năng lượng hạt nhân), để từ đó có thái độ, cách hành xử phù hợp.

    11

    2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản 2: Bài phát biểu của Tổng
    Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
    a. Mục tiêu: Củng cố lại các đặc điểm của thể loại văn nghị luận đã học qua việc đọc VB
    Đấu tranh cho một thế giới hoà bình; biết cách đọc trước VB Bài phát biểu của Tổng Thư
    kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu ở nhà.
    b. Sản phẩm: Câu trả lời, phần ghi chép của HS về nhiệm vụ học tập đã thực hiện ở nhà.
    c. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập:
    (1) Nhóm HS tìm hai ví dụ cho thấy việc vận dụng bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội vào
    đọc hiểu VB nghị luận (một ví dụ liên quan đến bối cảnh VB ra đời; một ví dụ liên quan đến
    thời điểm đọc VB).
    (2) HS thực hiện ở nhà các nhiệm vụ sau: Đọc VB Bài phát biểu của Tổng Thư kí Liên
    hợp quốc về biến đổi khí hậu, trả lời các câu hỏi của phần Chuẩn bị đọc, Trải nghiệm cùng
    VB. GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ và yêu cầu HS ghi chú.
    * Thực hiện nhiệm vụ và Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo trình
    tự (1)  (2). Ở nhiệm vụ (1), HS đăng sản phẩm sưu tầm trên trang truyền thông của lớp.
    Ở nhiệm vụ (2), HS ghi lại phần hướng dẫn của GV và nêu câu hỏi (nếu cần).
    * Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định kĩ năng đọc VB nghị luận mà HS đã học:
    Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB; liên
    hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
    3. Hoạt động đọc văn bản 2: Bài phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi
    khí hậu
    3.1. Chuẩn bị đọc
    a. Mục tiêu: Chia sẻ hiểu biết về vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu (kích hoạt
    kiến thức nền về chủ đề của VB sẽ đọc).
    b. Sản phẩm: Phần chia sẻ của HS.
    c. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập: HS chia sẻ nội dung đã chuẩn bị ở nhà về một vài hậu quả của
    hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu.
    * Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS chia sẻ ý kiến.
    * Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày ý kiến, quan điểm. Các HS khác nhận xét,
    bổ sung.
    * Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến của HS, dẫn dắt vào phần đọc VB.
    3.2. Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc (Suy luận, Theo dõi) khi trả lời câu
    hỏi Trải nghiệm cùng VB.
    b. Sản phẩm: Phần đọc, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho các câu hỏi
    trong khi đọc.
    12

    c. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập: (1) HS làm việc theo nhóm đôi, chia sẻ nội dung trả lời câu hỏi
    Trải nghiệm cùng VB đã chuẩn bị ở nhà; (2) Sau đó, một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1)  (2).
    * Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS trình bày kết quả trả lời ba câu hỏi (2 câu hỏi Suy luận
    và 1 câu hỏi Theo dõi). Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
    * Kết luận, nhận định:
    – GV gợi ý trả lời ba câu hỏi Trải nghiệm cùng VB:
    Câu 1 (Suy luận): Mục đích của đoạn này là nêu lí do vì sao nhân loại cần hành động
    khẩn cấp để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu (vì biến đổi khí hậu là vấn đề có tính
    chất hạn định và chúng ta đang ở thời điểm có tính hạn định, đây là vấn đề đe doạ trực tiếp
    đến sự tồn vong của nhân loại,…).
    Câu 2 (Theo dõi): Theo tác giả, biến đổi khí hậu đã gây nên những hậu quả như: Băng ở
    vùng biển Bắc Cực đang biến mất, sự nóng lên đột ngột ở Bắc Cực đang làm biến đổi khí
    hậu ở Bắc bán cầu, nạn cháy rừng kéo dài và lan xa hơn,…
    Câu 3 (Suy luận): Các giải pháp được nêu ra trong đoạn văn này hướng đến các quốc gia
    giàu có vì đó là những quốc gia chịu trách nhiệm nhiều nhất về khủng hoảng khí hậu
    toàn cầu.
    – GV nhận xét về cách thực hiện kĩ năng theo dõi và suy luận của HS.
    3.3. Suy ngẫm và phản hồi
    3.3.1. Tìm hiểu mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong
    văn bản
    a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và
    bằng chứng trong VB.
    b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 1, 2, 3 trong SGK.
    c. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm nhỏ (4 – 6 HS/ nhóm) điền vào PHT sau:
    PHT
    Câu 1. Xác định luận đề của VB: ……………………………………………….……
    Xác định bố cục và các luận điểm của VB:
    Bố cục
    Luận điểm
    Phần 1 (từ đầu đến làm điều cần thiết)

    Phần 2

    Phần 3

    Phần 4

    Câu 2. Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
    trong VB.
    Câu 3. Nhận xét về cách người viết trình bày những bằng chứng trong phần 2 của VB.
    13

    Gợi ý: Đầu tiên, liệt kê một số bằng chứng được tác giả nêu ra trong phần 2; sau đó,
    nhận xét đặc điểm của các bằng chứng ấy và vai trò của chúng đối với luận điểm.
    …………………………………………………………………………………..…………
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm điền vào PHT.
    * Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét,
    bổ sung.
    * Kết luận, nhận định: GV tổng kết ý kiến các nhóm, nêu định hướng trả lời.
    Câu 1: Luận đề của VB là vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu. Các luận điểm của VB là:
    Bố cục
    Luận điểm
    Phần 1 (từ đầu đến làm điều Thực trạng biến đổi khí hậu toàn cầu và sự cần thiết phải
    cần thiết)
    giải quyết vấn đề
    Phần 2 (Điều khiến cho …
    Hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu
    đang dần cạn kiệt)
    Giải pháp cho vấn đề khủng hoảng biến đổi khí hậu và
    Phần 3 (Ngọn núi phía
    trách nhiệm của các quốc gia giàu có trong việc giải quyết
    trước … gây ra)
    vấn đề này
    Khẳng định vai trò lãnh đạo của người trẻ và phụ nữ trong
    Phần 4 (phần còn lại)
    việc ứng phó với vấn đề biến đổi khí hậu
    Câu 2: GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ; sau đó, nhận xét nội dung, hình thức của sơ đồ thể
    hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB mà HS đã thực hiện.
    Câu 3: GV gợi ý một số bằng chứng tác giả nêu ra trong VB và nhận xét về cách triển
    khai bằng chứng: Tác giả đã triển khai các bằng chứng một cách đa dạng trên nhiều phương
    diện: biến đổi khí hậu khiến môi trường tự nhiên cũng bị biến đổi và gây ra nhiều thiên tai
    khốc liệt; tác động trực tiếp đến sự tồn vong của con người. Cách triển khai này cho thấy,
    tác giả đã xem xét vấn đề một cách toàn diện, góp phần làm rõ cho luận điểm 2 của phần 2
    và luận đề của VB.
    – GV củng cố kiến thức về cách nhận biết, phân tích mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm,
    lí lẽ và bằng chứng trong VB nghị luận.
    3.3.2. Nhận xét, đánh giá tính chất đúng hoặc sai của vấn đề đặt ra trong văn bản
    a. Mục tiêu: Nhận xét, đánh giá được tính chất đúng hoặc sai của vấn đề đặt ra trong VB.
    b. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS cho câu 4, 5 trong SGK.
    c. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS trả lời câu 4 và câu 5 trong SGK.
    * Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó thảo luận với bạn cùng nhóm.
    * Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    * Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS dựa trên định hướng sau:
    14

    Câu 4:
    – Những giải pháp đã nêu nhằm giải quyết khủng hoảng khí hậu: Giảm thiểu khí nhà
    kính; nhanh chóng thoát khỏi sự phụ thuộc vào nhiên liệu hoá thạch và thay thế chúng bằng
    năng lượng sạch từ nước, gió, mặt trời; ngăn chặn nạn phá rừng, phục hồi các cánh rừng bị
    hư tổn và thay đổi phương thức canh tác.
    – Nhận xét về những giải pháp: Các giải pháp được nêu ra khả thi, phù hợp với thực trạng
    biến đổi khí hậu toàn cầu, đặc biệt hướng đến đối tượng là các quốc gia giàu có – đối tượng
    chịu trách nhiệm lớn nhất trong việc gây ra biến đổi khí hậu toàn cầu.
    Câu 5: Đây là ý tưởng đúng đắn, phù hợp với bối cảnh khí hậu toàn cầu đang khủng
    hoảng và sự thiếu hụt vai trò của những nhà lãnh đạo cũng như mong muốn giải quyết “vấn
    đề có tính hạn định” vào “thời điểm có tính chất hạn định” như hiện nay.
    3.3.3. Liên hệ, vận dụng
    a. Mục tiêu: Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá,
    xã hội.
    b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 6 trong SGK về thông điệp của VB và sản phẩm
    sáng tạo: poster/ infographic trình bày một số vấn đề cấp bách về biến đổi khí hậu của Việt
    Nam trong bối cảnh hiện nay.
    c. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS thảo luận tìm thông điệp của VB; đồng thời phác
    thảo ý tưởng thực hiện sản phẩm sáng tạo (sản phẩm gì, cách làm thế nào,…?) sau đó hoàn
    thiện sản phẩm tại nhà và công bố sản phẩm trên góc truyền thông của lớp.
    * Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm HS thực hiện.
    * Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm thực hiện yêu cầu, trình bày sản phẩm. Các nhóm khác
    nhận xét, bổ sung.
    * Kết luận, nhận định:
    – Thông điệp của VB: Cần phải giải quyết ngay vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu và các
    quốc gia giàu có cần chịu trách nhiệm chính.
    – GV nhận xét, khen ngợi sản phẩm của HS về các mặt: Cách thể hiện sáng tạo, đẹp mắt,
    khoa học, trình bày được một số vấn đề cấp bách về biến đổi khí hậu.
    3.4. Rút ra cách đọc văn bản nghị luận
    a. Mục tiêu: Rút ra được cách đọc VB nghị luận thông qua hai VB đã đọc.
    b. Sản phẩm: Cẩm nang đọc hiểu VB nghị luận của HS.
    c. Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thiết kế cẩm nang trình bày cách đọc VB nghị luận
    (thông qua việc đọc VB 1 và VB 2 trong SGK).
    Yêu cầu của cẩm nang: Về nội dung, trình bày ngắn gọn một số lưu ý về cách đọc VB
    nghị luận. Về hình thức, cẩm nang có thể được thiết kế dưới dạng thẻ đọc hoặc sổ tay.
    15

    * Thực hiện nhiệm vụ và Báo cáo, thảo luận: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và
    trưng bày sản phẩm tại góc học tập của lớp.
    * Kết luận, nhận định: GV nêu một số định hướng nội dung của cẩm nang như sau:
    Khi đọc VB nghị luận, cần chú ý:
    – Phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB.
    – Nhận xét, đánh giá tính chất đúng hoặc sai của vấn đề được đặt ra trong VB.
    – Liên hệ ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội khi VB ra
    đời hoặc với bối cảnh hiện tại.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
    1. Hoạt động hướng dẫn Đọc mở rộng ...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là đầu tư duy nhất càng dùng càng sinh lợi trí tuệ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TIỀN TIẾN - NAM ĐỒNG - TP HẢI PHÒNG !