Sách nói Con Chim Xanh Biếc Bay Về - Nguyễn Nhật Ánh |
khoa hoc tu nhien 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giáo án KHTN 9 KNTT đầy đủ
Người gửi: Hoàng Tám (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:06' 28-08-2024
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 172
Nguồn: Giáo án KHTN 9 KNTT đầy đủ
Người gửi: Hoàng Tám (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:06' 28-08-2024
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
0 người
NGUYỄN VĂN BIÊN (Chủ biên)
TRẦN THỊ DUNG – NGUYỄN THU HÀ – NGUYỄN THỊ HẰNG NGA
NGUYỄN THỊ LÂM QUỲNH – NGUYỄN THU THẢO – MAI THỊ TÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
KHOA HỌC
TỰ NHIÊN
LỚP 9
(HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
THEO SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 –
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
2
GV
:
Giáo viên
HS
:
Học sinh
SGK
:
Sách giáo khoa
SGV
:
Sách giáo viên
LỜI NÓI ĐẦU
Quý thầy cô thân mến!
Kế hoạch bài dạy môn Khoa học tự nhiên lớp 9 là tài liệu tham khảo giúp các thầy
cô thuận tiện triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và sách giáo khoa,
sách giáo viên môn Khoa học tự nhiên lớp 9 được hiệu quả, theo đúng công văn
hướng dẫn 5512/BGDĐT – GDTrH. Mỗi bài học đều xác định rõ mục tiêu, quá
trình tổ chức hoạt động và sản phẩm cụ thể. Điều này đảm bảo cho thầy cô kiểm
soát được quá trình dạy học một cách tường minh, qua đó xác định mục tiêu và
những hoạt động chính để có được sản phẩm phù hợp.
– Mục tiêu về kiến thức đã được thể hiện trong năng lực khoa học tự nhiên. Do đó,
để tránh trùng lặp, trong mục 1. Kiến thức, chúng tôi trình bày các nội dung kiến
thức trọng tâm của bài học.
– Mục tiêu về năng lực chung và phẩm chất: Bài dạy nào cũng góp phần phát triển
các năng lực chung và phẩm chất của học sinh, do đó chúng tôi chỉ đưa ra các biểu
hiện rất cụ thể và điển hình.
Chúng tôi hi vọng Kế hoạch bài dạy này sẽ hữu ích, giúp thầy cô triển khai tốt
nội dung giáo dục môn Khoa học tự nhiên lớp 9 theo đúng mục tiêu đặt ra trong
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
CÁC TÁC GIẢ
3
MỤC LỤC
Tên chương
Tên bài
Trang
Bài 1. Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất.
Thuyết trình một vấn đề khoa học
7
Bài 2. Động năng. Thế năng
15
Bài 3. Cơ năng
20
Bài 4. Công và công suất
26
Bài 5. Khúc xạ ánh sáng
32
Bài 6. Phản xạ toàn phần
41
Chương II. ÁNH SÁNG
Bài 7. Lăng kính
48
(12 tiết)
Bài 8. Thấu kính
56
Bài 9. Thực hành đo tiêu cự của thấu kính
hội tụ
68
Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính
72
Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm
79
Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song
86
Bài 13. Năng lượng của dòng điện và công
suất điện
93
Bài 14. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra
dòng điện xoay chiều
99
Bài 15. Tác dụng của dòng điện xoay chiều
107
Bài 16. Vòng năng lượng trên Trái Đất.
Năng lượng hoá thạch
114
Bài 17. Một số dạng năng lượng tái tạo
120
Chương I. NĂNG
LƯỢNG CƠ HỌC
(5 tiết)
Chương III. ĐIỆN
(10 tiết)
Chương IV. ĐIỆN TỪ
(7 tiết)
Chương V.
NĂNG LƯỢNG
VỚI CUỘC SỐNG
(5 tiết)
4
Tên chương
Tên bài
Trang
Bài 18. Tính chất chung của kim loại
126
Chương VI. KIM LOẠI.
SỰ KHÁC NHAU CƠ
BẢN GIỮA PHI KIM
VÀ KIM LOẠI
Bài 19. Dãy hoạt động hoá học
136
Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp
kim
144
(17 tiết)
Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim
và kim loại
154
Chương VII. GIỚI
THIỆU VỀ CHẤT HỮU
CƠ. HYDROCARBON
VÀ NGUỒN NHIÊN
LIỆU
Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
162
Bài 23. Alkane
172
Bài 24. Alkene
180
(10 tiết)
Bài 25. Nguồn nhiên liệu
191
Chương VIII.
ETHYLIC ALCOHOL
VÀ ACETIC ACID
(6 tiết)
Bài 26. Ethylic alcohol
200
Bài 27. Acetic acid
210
Bài 28. Lipid
222
Bài 29. Carbohydrate. Glucose và
saccharose
230
Bài 30. Tinh bột và cellulose
239
Bài 31. Protein
247
Bài 32. Polymer
254
Bài 33. Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và
khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
264
Bài 34. Khai thác đá vôi. Công nghiệp
silicate
269
Chương IX. LIPID.
CARBOHYDRATE.
PROTEIN. POLYMER
(10 tiết)
Chương X. KHAI
THÁC TÀI NGUYÊN
TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
(6 tiết)
5
Tên chương
Tên bài
Bài 35. Khai thác nhiên liệu hoá thạch.
Nguồn carbon. Chu trình carbon
Trang
276
và sự ấm lên toàn cầu
Bài 36. Khái quát về di truyền học
286
Chương XI. DI
TRUYỀN HỌC
MENDEL, CƠ SỞ
PHÂN TỬ CỦA SỰ DI
TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Bài 37. Các quy luật di truyền của Mendel
295
Bài 38. Nucleic acid và gene
302
Bài 39. Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA
310
(13 tiết)
Bài 40. Dịch mã và mối quan hệ từ gene
đến tính trạng
316
Bài 41. Đột biến gene
324
Bài 42. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
330
Chương XII. DI
TRUYỀN NHIỄM
SẮC THỂ
Bài 43. Nguyên phân và giảm phân
337
Bài 44. Cơ chế xác định giới tính
343
(10 tiết)
Bài 45. Di truyền liên kết
350
Bài 46. Đột biến nhiễm sắc thể
355
Bài 47. Di truyền học với con người
364
Bài 48. Ứng dụng công nghệ di truyền vào
đời sống
374
Bài 49. Khái niệm tiến hoá và các hình thức
chọn lọc
382
Bài 50. Cơ chế tiến hoá
390
Bài 51. Sự phát sinh và phát triển sự sống
trên Trái Đất
396
Chương XIII. DI
TRUYỀN HỌC
VỚI CON NGƯỜI VÀ
ĐỜI SỐNG
(5 tiết)
Chương XIV. TIẾN
HOÁ
(7 tiết)
6
BÀI 1
NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ, HOÁ CHẤT.
THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
(Thời lượng 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Tên một số dụng cụ thí nghiệm và chức năng sử dụng; các lưu ý khi sử dụng các
dụng cụ và cách bảo quản chúng.
– Các hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm; cách bảo quản và sử dụng chúng.
– Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học: 1. Tiêu đề; 2. Tóm tắt; 3. Giới thiệu;
4. Phương pháp; 5. Kết quả; 6. Thảo luận; 7. Kết luận; 8. Tài liệu tham khảo.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học
tự nhiên 9.
– Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một
vấn đề khoa học.
2.2. Năng lực chung
– Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về
một số dụng cụ và cách sử dụng.
– Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí
nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base.
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm chứng minh tính chất hoá
học chung của acid, base.
– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9
trong SGK.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và chia
sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Các hình ảnh: (1) một số dụng cụ thí nghiệm như ống thí nghiệm, lọ đựng hoá
chất,...(2) không gian phòng thí nghiệm, (3) biển cảnh báo an toàn trong phòng thí
nghiệm.
– Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: 2 ống nghiệm hoặc cốc thuỷ tinh, giấy pH
hoặc bộ que thử pH, 1 bình xịt nước, 1 ống pipet, 1 ống chia, dụng cụ trộn và đựng
7
dung dịch, acid axetic hoặc acid clohidric loãng, dung dịch nước xút (NaOH) hoặc
dung dịch ammoniac (NH₃).
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nêu được cách lựa chọn hoá chất và dụng cụ phù hợp khi tiến hành các thí nghiệm.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS: 4 HS/nhóm.
+ Chiếu hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS quan sát.
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong phần mở
đầu trong SGK.
– Câu trả lời của HS:
Để lựa chọn được
dụng cụ và hoá chất
phù hợp và an toàn,
người tiến hành cần:
+ Xác định rõ mục
đích của thí nghiệm.
+ Có hiểu biết rõ
ràng về công dụng
của từng dụng cụ thí
nghiệm, tính chất
của từng loại hoá
chất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo phân công.
+ Quan sát hình ảnh.
+ Thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 nhóm trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài mới. GV có thể dẫn
dắt: tiến hành các thí nghiệm là một hoạt động quan trọng kiểm
chứng các dự đoán trong lĩnh vực khoa học tự nhiên. Các dụng
cụ thí nghiệm, hoá chất được lựa chọn như thế nào? Kết quả thí
nghiệm được trình bày ra sao để đảm bảo tính khoa học? Bài
học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời được những câu hỏi đó.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Giới thiệu một số dụng cụ và cách sử dụng
a) Mục tiêu
– Nhận biết được một số dụng cụ sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9
trong SGK.
– Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về
một số dụng cụ và cách sử dụng.
8
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và chia
sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ Chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia.
+ Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK/tr.6 và thực hiện:
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng,
các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ thí
nghiệm quang học.
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng,
các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ thí
nghiệm điện từ.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng,
các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ thí
nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất.
Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng,
các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ dùng
trong quan sát nhiễm sắc thể.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm mới
gồm 4 thành viên, mỗi thành viên đến từ 1 nhóm chuyên
gia.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ các
thông tin tìm hiểu được từ vòng chuyên gia cho các thành
viên còn lại của nhóm.
+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các nhiệm
vụ:
(1) Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng dùng đèn dây
tóc và các tấm chắn sáng có khe hẹp.
(2) Quan sát điện kế trong Hình 1.4–SGK/tr.7, giải thích vì
sao vạch 0 nằm giữa thang đo.
(3) Trả lời các câu hỏi:
1. Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí nghiệm
thường được làm bằng vật liệu gì? Cần lưu ý điều gì khi sử
dụng chúng?
2. Khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh để thực hiện các thí
nghiệm ở nhiệt độ cao, tại sao phải dùng lưới tản nhiệt?
– Đặc điểm, cấu tạo,
chức năng sử dụng, các
lưu ý khi sử dụng và bảo
quản một số dụng cụ thí
nghiệm.
– Kết quả thực hiện các
nhiệm vụ của nhóm
mảnh ghép:
(1) Thực hiện theo các
bước:
+ Khoét 1 lỗ nhỏ trên
tấm bìa để tạo tấm chắn
sáng.
+ Dùng 1 tấm bìa để làm
màn hứng.
+ Chiếu ánh sáng từ đèn
dây tóc vào tấm bìa có
khoét một lỗ nhỏ.
+ Đặt màn hứng đặt phía
sau và vuông góc với
tấm bìa có khoét lỗ nhỏ
sao cho vệt sáng đi ra từ
lỗ nhỏ đi là là mặt màn
hứng. Vệt sáng hẹp, thẳng
trên màn hứng được coi
là tia sáng.
(2) Vạch 0 nằm giữa
thang đo vì:
+ Điện kế có thể phát
hiện dòng điện cảm ứng,
dòng điện này có thể làm
cho kim điện kế lệch sang
phải hoặc sang trái.
+ Giá trị điện kế chỉ có
thể là âm hoặc dương
nên vạch số 0 nằm giữa
thang đo thuận lợi cho
việc quan sát, đọc số liệu.
9
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
Vòng 1: Nhóm Chuyên gia
+ Tập hợp nhóm chuyên gia theo phân công của GV, làm
việc cá nhân, đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ được giao.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Tập hợp nhóm mới theo hướng dẫn của GV.
+ Chia sẻ các thông tin tìm hiểu được khi hoạt động nhóm
chuyên gia với các thành viên trong nhóm.
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để thực hiện
các nhiệm vụ (1), (2) và (3).
– GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn và hỗ trợ
(nếu cần).
(3) Các câu trả lời:
1.
+ Phễu dùng để rót chất
lỏng hoặc dùng để lọc;
+ Phễu chiết dùng để
tách chất theo phương
pháp chiết.
+ Bình cầu dùng để đựng
chất lỏng, pha chế dung
dịch, đun nóng, chưng cất.
+ Lưu ý khi sử dụng:
Không được cho các
dung dịch kiềm, axit đậm
đặc vào những loại phễu,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
bình thuỷ tinh mỏng.
– Lần lượt 03 đại diện cho các nhóm mảnh ghép trình bày Với phễu thuỷ tinh, khi
kết quả thảo luận và thực hiện nhiệm vụ nhóm.
dùng phải đặt phễu trong
vòng sắt cặp trên giá sắt
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
hoặc đặt trực tiếp trên
– HS các nhóm nhận xét, bổ sung (nếu có) sau mỗi phần các dụng cụ để hứng
trình bày.
như: chai, lọ, bình tam
– GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm và giác, bình cầu,…
chốt đáp án.
Khi rót chất lỏng, cần chú
ý tránh để chất lỏng bắn
ra ngoài.
Không đổ chất lỏng quá
đầy phễu vì như thế phễu
sẽ bị nghiêng và chất lỏng
có thể trào ra ngoài.
Nên để các phễu thuỷ
tinh, bình cầu ở tủ, kệ
riêng, tránh để chúng va
chạm sẽ làm đỗ vỡ, hư
hỏng.
Những loại phễu thuỷ
tinh, bình cầu không
sử dụng phải khử trùng
sạch sẽ, bỏ vào thùng rác
có chứa vật sắc nhọn.
2. Dùng để phân tán
nhiệt khi đốt, tránh làm
vỡ các dụng cụ thuỷ tinh
khác.
10
2.2. Một số hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm
a) Mục tiêu
– Nhận biết được một số hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
– Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí
nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận để đề
xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình
thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học
chung của acid hoặc base (nhiệm vụ 1).
+ Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm, yêu
cầu HS tiến hành thí nghiệm theo quy trình
đã thống nhất (nhiệm vụ 2).
– Kết quả thực hiện nhiệm vụ 1:
+ Dụng cụ: ống nghiệm hoặc cốc thuỷ
tinh, giấy pH hoặc bộ que thử pH, bình
xịt nước, ống pipet, ống chia, dụng cụ
trộn và đựng dung dịch.
+ Hoá chất:
• Acid: acid axetic (CH₃COOH), acid
sulfuric loãng (H₂SO₄), hoặc acid
clohidric loãng (HCl).
• Base: Dung dịch nước xút (NaOH)
hoặc dung dịch ammoniac (NH₃).
+ Quy trình thí nghiệm:
• Chuẩn bị dung dịch acid và base ở
nồng độ thấp bằng cách pha loãng
chúng với nước.
• Đo pH của từng dung dịch bằng giấy
pH hoặc que thử pH.
• Chứng minh tính chất phản ứng
với dung dịch điện li: thêm một chất
chuyển màu (ví dụ như phenolphthalein)
vào dung dịch base và quan sát sự thay
đổi màu sắc.
– Kết quả tiến hành các thí nghiệm
theo quy trình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia của GV.
+ Thảo luận theo nhóm thực hiện các nhiệm
vụ học tập được giao.
+ Tiến hành thí nghiệm theo quy trình đã
thống nhất.
– GV quan sát quá trình làm việc nhóm của
HS, đưa ra nhận xét, góp ý trực tiếp cho từng
nhóm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 01 nhóm HS báo cáo thực hiện
nhiệm vụ (1).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết
quả của nhóm mình với nhóm đang trình bày,
nêu ý kiến (nếu có).
– GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các
nhóm.
+ Chốt các dụng cụ, hoá chất và quy trình thí
nghiệm.
11
2.3. Viết và trình bày báo cáo một vấn đề khoa học
a) Mục tiêu
– Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một
vấn đề khoa học.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chiếu hình ảnh (4).
+ Yêu cầu HS làm việc theo cặp, nêu
cấu trúc và đặc điểm của từng phần
trong bài báo cáo.
– Câu trả lời của HS:
+ Cấu trúc của một bài báo cáo khoa học: tiêu
đề, tóm tắt, giới thiệu, phương pháp, kết quả,
thảo luận, kết luận và tài liệu tham khảo.
+ Đặc điểm của từng phần trong bài báo cáo:
1. Tiêu đề: Cần chính xác và mô tả rõ ràng nội
dung của báo cáo.
2. Tóm tắt: Một đoạn văn ngắn, tổng hợp nội
dung chính của báo cáo, bao gồm mục tiêu,
phương pháp, kết quả và kết luận.
3. Giới thiệu: Mô tả vấn đề nghiên cứu và tầm
quan trọng của vấn đề; mục tiêu của nghiên
cứu.
4. Phương pháp: Mô tả quá trình thực hiện thí
nghiệm hoặc quá trình thu thập dữ liệu; xử lí
dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ sử
dụng.
5. Kết quả: Trình bày dữ liệu thu được một
cách rõ ràng, sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc
bảng.
6. Thảo luận: Phân tích và giải thích ý nghĩa
của kết quả; so sánh với các nghiên cứu khác
(nếu có).
7. Kết luận: Tóm tắt những phát hiện chính và
gợi ý cho những nghiên cứu sau này.
8. Tài liệu tham khảo: Liệt kê tất cả nguồn
thông tin đã sử dụng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
– Lần lượt 2 HS đại diện cho 2 cặp đôi
trình bày sản phẩm học tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
– GV nhận xét phần trình bày của mỗi
nhóm, chốt kiến thức về cấu trúc và
đặc điểm từng phần trong bái báo cáo
khoa học (có thể kết hợp với phân tích
cụ thể dựa trên báo cáo mẫu).
2.4. Bài thuyết trình một vấn đề khoa học
a) Mục tiêu
– Nêu được các nội dung trong một bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
12
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Hướng dẫn HS tham khảo ví dụ
bài thuyết trình một vấn đề khoa học
trên phần mềm trình chiếu (SGK/
tr.12) và ví dụ về báo cáo treo tường
(Hình 1.12–SGK/tr.14).
+ Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
thành viên, trả lời các câu hỏi:
(1) Bài thuyết trình khoa học trên
PowerPoint được thiết kế như thế
nào? Để thuyết trình hiệu quả cần
lưu ý gì?
(2) Bài báo cáo treo tường được thiết
kế như thế nào? Để thuyết trình hiệu
quả cần lưu ý gì?
Câu trả lời của nhóm HS:
(1)
– Thiết kết bài thuyết trình trên PowerPoint:
+ Trang tiêu đề: Tiêu đề của báo cáo và tên của
tác giả.
+ Trang giới thiệu: giới thiệu vấn đề nghiên cứu;
tầm quan trọng của vấn đề.
+ Trang mục tiêu nghiên cứu: Trình bày mục
tiêu nghiên cứu cần có tính khả thi, rõ ràng và
phản ánh tên đề tài cũng như bao quát nội dung
nghiên cứu.
+ Trang phương pháp: Trình bày quá trình thực
hiện thí nghiệm hoặc thu thập dữ liệu; liệt kê
vật liệu, hoá chất và dụng cụ.
+ Trang kết quả: Sử dụng biểu đồ, hình ảnh
hoặc bảng để minh hoạ.
+ Trang thảo luận: Phân tích kết quả và so sánh
(nếu có) với các nghiên cứu khác.
+ Trang kết luận: Tóm tắt những phát hiện
chính.
+ Trang câu hỏi: Câu hỏi từ người tham dự và
trả lời của người thuyết trình.
– Lưu ý khi thuyết trình: sử dụng ngôn ngữ
đơn giản, rõ ràng; tập trung vào việc truyền đạt
thông điệp chính và tương tác với người nghe.
(2)
– Thiết kế bài báo cáo treo tường:
+ Giới thiệu: mô tả ngắn gọn về vấn đề nghiên
cứu và mục tiêu);
+ Phương pháp:mô tả cách thức thu thập dữ
liệu và tiếp cận vấn đề);
+ Kết quả: trình bày dữ liệu thông qua hình ảnh,
biểu đồ, đồ thị);
+ Thảo luận: phân tích kết quả và so sánh với
các nghiên cứu khác (nếu có);
+ Kết luận: tóm tắt những phát hiện và đưa ra
các gợi ý hoặc hướng nghiên cứu tiếp theo;
+ Tài liệu tham khảo: liệt kê nguồn tham khảo
đã sử dụng.
13
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Đọc SGK theo hướng dẫn của GV.
+ Thảo luận theo nhóm để trả lời các
câu hỏi được nêu.
– Lưu ý khi trình bày: Dùng ít chữ và tập trung vào
việc truyền đạt thông điệp chính thông qua hình
ảnh và đồ thị; đảm bảo hình ảnh và văn bản rõ
ràng, sắc nét; trưng bày báo cáo treo tường ở nơi
dễ nhìn và tiếp cận được.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 nhóm HS trình bày câu
trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
– HS các nhóm khác nêu ý kiến (nếu
có).
– GV nhận xét chung và chốt kiến
thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu
– Thiết kế được một bài thuyết trình một vấn đề khoa học trên phần mềm hoặc báo
cáo treo tường.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thiết kế một báo cáo treo tường để
trình bày kết quả của một nghiên cứu khoa học hoặc một bài thực
hành mà em đã thực hiện trong môn Khoa học tự nhiên.
Sản phẩm
– Bài báo cáo
trên PowerPoint
hoặc báo cáo treo
tường của mỗi
nhóm HS đầy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
đủ các phần theo
– HS dựa vào kiến thức đã được tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ học tập cấu trúc.
ở nhà.
– Các nhóm nộp báo cáo cho GV trước tiết học tiếp theo. GV tiến
hành chấm, nhận xét cho từng báo cáo của các nhóm và chọn 1 báo
cáo tiêu biểu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện nhóm HS có báo cáo được chọn lên trình bày sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nêu nhận xét chung kết quả thực hiện của các nhóm, nhắc nhở
các lỗi sai thường gặp (nếu có).
14
CHƯƠNG I
NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 2
ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
(Thời lượng 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Biểu thức tính động năng của vật:
1
2
Wđ = m.v 2
trong đó:
m (kg) là khối lượng của vật.
v (m/s) là tốc độ của vật.
Wđ (J) là động năng của vật.
– Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật:
Wt = P.h
trong đó:
P (N) là trọng lượng của vật.
h (m) là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc thế năng.
Wt (J) là thế năng trọng trường.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Viết được biểu thức tính động năng của vật.
– Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
2.2. Năng lực chung
– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi tốc độ và năng
lượng của vật.
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động năng.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Dụng cụ thí nghiệm dành cho mỗi nhóm HS: 1 máng trượt (gồm 1 máng nghiêng,
15
dài khoảng 30 cm, ghép với 1 máng ngang dài khoảng 20–30 cm); 1 quả bóng bi–a;
1 quả bóng golf; 1 miếng gỗ nhỏ hình hộp chữ nhật có khối lượng khoảng 50 g.
– 1 con lắc đơn (vật nặng hình cầu có khối lượng 50 g, dây dài 40 cm.
– File trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài dạy, máy tính, máy chiếu.
– Các video (mỗi video khoảng 15s) : (1) Một quả bóng bi–a đập quả vào quả bóng khác
làm nó chuyển động (https://www.youtube.com/watch?v=c2NtBdC8TIc); (2) Dòng
nước chảy làm quay cọn nước (https://www.youtube.com/watch?v=I9RQNydoNjY); (3)
Gió thổi làm chong chóng quay (https://www.youtube.com/watch?v=cKFz0wtTMSg);
(4) Búa đập vào thanh kim loại nóng khi rèn dao (https://www.youtube.com/
watch?v=1UUN–fiZ6Pk).
– Phiếu học tập dành cho mỗi nhóm HS (in trên giấy A2):
PHIẾU HỌC TẬP
Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
– Bước 1: Đặt hộp gỗ tại vị trí B, quả bóng bi–a
giữ ở vị trí (1).
– Bước 2: Thả tay cho quả bóng bi–a chuyển
động xuống đập vào hộp gỗ.
– Bước 3: Lặp lại thí nghiệm nhưng ban đầu giữ quả bóng bi–a ở vị trí (2).
– Bước 4: Lặp lại thí nghiệm, thay quả bóng bi–a bằng quả bóng golf.
Thực hiện các yêu cầu sau:
(a) Mô tả hiện tượng xảy ra khi các quả bóng chuyển động xuống đập vào hộp gỗ
(b) Trả lời câu hỏi:
+ Ban đầu, nếu cùng đặt ở vị trí (1), lực tác dụng của quả bóng bi–a hay quả bóng
golf tác dụng vào hộp gỗ lớn hơn?
+ Lực do quả bóng bi–a tác dụng lên hộp gỗ khi ban đầu đặt nó ở vị trí (1) hay vị
trí (2) lớn hơn?
(c) Giải thích câu trả lời ở phần (b).
(d) Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. Từ kết quả thí nghiệm, hãy
cho biết động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nhận biết được sự thay đổi tốc độ của vật trong quá trình chuyển động từ vị trí cao
tới vị trí thấp, từ đó dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật.
– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi tốc độ và năng
lượng của vật.
16
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Tiến hành thí nghiệm cho con lắc đơn dao động trong mặt
phẳng thẳng đứng (góc lệch ban đầu khoảng 50o – 60o).
+ Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và thảo luận theo cặp để:
• Trả lời câu hỏi: khi vật đi từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp
nhất thì tốc độ của vật thay đổi như thế nào?
• Dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật trong quá trình
vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất.
– Câu trả lời của HS: khi
vật chuyển động từ vị trí
cao nhất về vị trí thấp
nhất thì tốc độ của vật
tăng.
– Dự đoán của HS: năng
lượng của vật tăng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân thực hiện:
+ Quan sát chuyển động của vật, đặc biệt là khi chuyển động
từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất.
+ Nhận biết sự thay đổi độ nhanh/chậm của vật khi chuyển
động, thảo luận với bạn để trả lời câu hỏi của GV và dự đoán
sự thay đổi năng lượng của vật.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 cặp đôi trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài mới: khi
vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất, tốc độ
của vật tăng. Năng lượng của vật trong quá trình này có biến
đổi như dự đoán của các bạn hay không? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Động năng
a) Mục tiêu
– Viết được biểu thức tính động năng của vật.
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động năng.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chiếu các video (1), (2), (3), (4) và dẫn dắt: quả
bóng bi–a, dòng nước, gió và búa đều chuyển động và
mang năng lượng. Dạng năng lượng mà vật có được
do chuyển động gọi là động năng.
– Định nghĩa động năng: Dạng
năng lượng mà vật có được do
chuyển động gọi là động năng.
Phiếu học tập đã được hoàn
thành các nội dung:
17
+ Chia nhóm HS: 6 HS/nhóm.
(a) Khi quả bóng bi–a đập vào
+ Phát dụng cụ thí nghiệm trong bộ (1) và phiếu học hộp gỗ, hộp gỗ bị tác dụng lực
và chuyển động trượt trên mặt
tập cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, tiến hành thí nghiệm phẳng ngang.
(b)
theo hướng dẫn và hoàn thành phiếu học tập.
+ Lực tác dụng của quả bóng
bi–a vào hộp gỗ lớn hơn vì hộp
– HS thực hiện:
gỗ trượt một quãng đường dài
+ Tập hợp nhóm theo sự phân công của GV, tiếp nhận
hơn.
dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập.
+ Lực do quả bóng bi–a tác
+ Làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập
dụng lên hộp gỗ khi ban đầu
được giao.
đặt nó ở vị trí (2) lớn hơn.
– GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ trong quá trình HS
(c) So sánh chuyển động của
làm thí nghiệm.
hộp gỗ trong các trường hợp,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
hộp gỗ chuyển động quãng
– Các nhóm treo phiếu học tập lên vị trí phía sau của đường lớn hơn thì lực tác dụng
nhóm.
vào nó lớn hơn.
– Đại diện 01 nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm (d) Động năng của vật phụ
vụ của nhóm mình.
thuộc vào khối lượng và tốc độ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của vật.
– HS các nhóm nêu ý kiến khác và tự đánh dấu lại – Biểu thức tính động năng
các kết quả sai khác (nếu có) của nhóm mình so với của vật:
1
nhóm bạn.
Wđ = m.v 2
2
– GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của các
nhóm, chốt kiến thức về sự phụ thuộc của động năng trong đó: m (kg) là khối lượng
vào các yếu tố và thông báo công thức tính động năng của vật, v (m/s) là tốc độ
của vật, Wđ (J) là động năng
của vật.
của vật.
2.2. Thế năng
a) Mục tiêu
– Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
18
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Thông báo định nghĩa thế năng trọng trường.
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thực hiện:
Quan sát Hình 2.3–SGK/tr.23;
Mô tả nguyên lí hoạt động của đập thuỷ điện;
Thực hiện nhiệm vụ phần Hoạt động trong
SGK/tr.23 và nêu biểu thức tính thế năng.
– Thế năng trọng trường (gọi tắt là
thế năng) là năng lượng của một vật
khi nó ở một độ cao nhất định so với
mặt đất hoặc so với một vật được
chọn làm gốc để tính độ cao.
– Câu trả lời của nhóm HS:
+ Nguyên tắc hoạt động của đập thuỷ
điện: nước trên hồ chứa dự trữ năng
lượng dưới dạng thế năng; từ hồ
chứa, nước chảy vào tua–bin của máy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
phát điện và làm quay tua–bin; tua–bin
– HS thực hiện:
quay tạo ra điện.
+ Quan sát Hình 2.3–SGK/tr.23;
+ Giải thích: Đặt máy càng thấp, độ
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập.
cao h từ máy đến mực nước của hồ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
càng lớn do đó thế năng dòng nước
tạo ra càng lớn.
– Đại diện 02 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ – Biểu thức tính thế năng trọng
trường của vật:
– HS các nhóm khác lắng nghe, nêu ý kiến (nếu
Wt = P.h
có).
trong đó: P (N) là trọng lượng của
– GV thực hiện:
vật, h (m) là độ cao của vật so với vị
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các
trí chọn làm gốc thế năng, Wt (J) là
nhóm và chốt đáp án.
thế năng trọng trường.
+ Chốt biểu thức tính thế năng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu
– Áp dụng được biểu thức tính động năng và thế năng của vật để tính được động năng,
thế năng của một vật.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện:
+ Hoàn thành bài tập 1, 2 phần Câu hỏi và bài
tập–SGK/tr.16 và bài 2 phần Câu hỏi và bài tập
– SGK/tr.17.
+ Trả lời câu hỏi phần mở đầu.
Sản phẩm
Lời giải của HS:
+ Bài 1 (SGK/tr.16)
1
Áp dụng công thức: Wđ = m.v 2
2
suy ra: động năng của xe ô tô tăng gấp
4 lần khi tốc độ xe tăng gấp đôi.
+ Bài 2 (SGK/tr.16)
19
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
1
1
– HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV
2
Wđ
=
=
m.v 2
.0,45.10
=
22,5 J
và ghi bài làm vào vở.
2
2
– GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình + Bài 2 (SGK/tr.17)
thực hiện nhiệm vụ.
a) Độ cao của vật so với mốc tính thế
năng:
h1 = 1,4 m
Thế năng của vật:
Wt = P.h1 = 500.1,4 = 700 J
b) Độ cao của vật so với mốc tính thế
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năng:
h2 = 20 + 1,4 = 21,4 m
– HS theo dõi lời giải trên bảng, so sánh với bài
làm của mình, nêu nhận xét.
Thế năng của vật:
– GV nhận xét chung và chốt đáp án của bài
Wt = P.h1 = 500.21,4 = 10 700 J
tập.
+ Câu hỏi phần mở đầu: Khi vật
chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị
trí thấp nhất, tốc độ của vật tăng nên
động năng của vật tăng. Trong khi đó,
độ cao của vật so với mặt đất giảm
nên thế năng của vật giảm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– 02 HS trình bày lời giải lên bảng (1 HS làm
bài tập trang 16, 01 HS làm bài tập trang 17).
– 01 HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời cho
câu hỏi của phần mở đầu.
BÀI 3
CƠ NĂNG
(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
– Công thức tính cơ năng:
WC = Wđ + Wt =
– Đơn vị tính cơ năng: jun (kí hiệu: J).
1
m.v 2 + P.h
2
– Động năng và thế năng của vật có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nêu được cơ ...
TRẦN THỊ DUNG – NGUYỄN THU HÀ – NGUYỄN THỊ HẰNG NGA
NGUYỄN THỊ LÂM QUỲNH – NGUYỄN THU THẢO – MAI THỊ TÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
KHOA HỌC
TỰ NHIÊN
LỚP 9
(HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
THEO SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 –
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
2
GV
:
Giáo viên
HS
:
Học sinh
SGK
:
Sách giáo khoa
SGV
:
Sách giáo viên
LỜI NÓI ĐẦU
Quý thầy cô thân mến!
Kế hoạch bài dạy môn Khoa học tự nhiên lớp 9 là tài liệu tham khảo giúp các thầy
cô thuận tiện triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và sách giáo khoa,
sách giáo viên môn Khoa học tự nhiên lớp 9 được hiệu quả, theo đúng công văn
hướng dẫn 5512/BGDĐT – GDTrH. Mỗi bài học đều xác định rõ mục tiêu, quá
trình tổ chức hoạt động và sản phẩm cụ thể. Điều này đảm bảo cho thầy cô kiểm
soát được quá trình dạy học một cách tường minh, qua đó xác định mục tiêu và
những hoạt động chính để có được sản phẩm phù hợp.
– Mục tiêu về kiến thức đã được thể hiện trong năng lực khoa học tự nhiên. Do đó,
để tránh trùng lặp, trong mục 1. Kiến thức, chúng tôi trình bày các nội dung kiến
thức trọng tâm của bài học.
– Mục tiêu về năng lực chung và phẩm chất: Bài dạy nào cũng góp phần phát triển
các năng lực chung và phẩm chất của học sinh, do đó chúng tôi chỉ đưa ra các biểu
hiện rất cụ thể và điển hình.
Chúng tôi hi vọng Kế hoạch bài dạy này sẽ hữu ích, giúp thầy cô triển khai tốt
nội dung giáo dục môn Khoa học tự nhiên lớp 9 theo đúng mục tiêu đặt ra trong
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
CÁC TÁC GIẢ
3
MỤC LỤC
Tên chương
Tên bài
Trang
Bài 1. Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất.
Thuyết trình một vấn đề khoa học
7
Bài 2. Động năng. Thế năng
15
Bài 3. Cơ năng
20
Bài 4. Công và công suất
26
Bài 5. Khúc xạ ánh sáng
32
Bài 6. Phản xạ toàn phần
41
Chương II. ÁNH SÁNG
Bài 7. Lăng kính
48
(12 tiết)
Bài 8. Thấu kính
56
Bài 9. Thực hành đo tiêu cự của thấu kính
hội tụ
68
Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính
72
Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm
79
Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song
86
Bài 13. Năng lượng của dòng điện và công
suất điện
93
Bài 14. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra
dòng điện xoay chiều
99
Bài 15. Tác dụng của dòng điện xoay chiều
107
Bài 16. Vòng năng lượng trên Trái Đất.
Năng lượng hoá thạch
114
Bài 17. Một số dạng năng lượng tái tạo
120
Chương I. NĂNG
LƯỢNG CƠ HỌC
(5 tiết)
Chương III. ĐIỆN
(10 tiết)
Chương IV. ĐIỆN TỪ
(7 tiết)
Chương V.
NĂNG LƯỢNG
VỚI CUỘC SỐNG
(5 tiết)
4
Tên chương
Tên bài
Trang
Bài 18. Tính chất chung của kim loại
126
Chương VI. KIM LOẠI.
SỰ KHÁC NHAU CƠ
BẢN GIỮA PHI KIM
VÀ KIM LOẠI
Bài 19. Dãy hoạt động hoá học
136
Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp
kim
144
(17 tiết)
Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim
và kim loại
154
Chương VII. GIỚI
THIỆU VỀ CHẤT HỮU
CƠ. HYDROCARBON
VÀ NGUỒN NHIÊN
LIỆU
Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
162
Bài 23. Alkane
172
Bài 24. Alkene
180
(10 tiết)
Bài 25. Nguồn nhiên liệu
191
Chương VIII.
ETHYLIC ALCOHOL
VÀ ACETIC ACID
(6 tiết)
Bài 26. Ethylic alcohol
200
Bài 27. Acetic acid
210
Bài 28. Lipid
222
Bài 29. Carbohydrate. Glucose và
saccharose
230
Bài 30. Tinh bột và cellulose
239
Bài 31. Protein
247
Bài 32. Polymer
254
Bài 33. Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và
khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
264
Bài 34. Khai thác đá vôi. Công nghiệp
silicate
269
Chương IX. LIPID.
CARBOHYDRATE.
PROTEIN. POLYMER
(10 tiết)
Chương X. KHAI
THÁC TÀI NGUYÊN
TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
(6 tiết)
5
Tên chương
Tên bài
Bài 35. Khai thác nhiên liệu hoá thạch.
Nguồn carbon. Chu trình carbon
Trang
276
và sự ấm lên toàn cầu
Bài 36. Khái quát về di truyền học
286
Chương XI. DI
TRUYỀN HỌC
MENDEL, CƠ SỞ
PHÂN TỬ CỦA SỰ DI
TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Bài 37. Các quy luật di truyền của Mendel
295
Bài 38. Nucleic acid và gene
302
Bài 39. Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA
310
(13 tiết)
Bài 40. Dịch mã và mối quan hệ từ gene
đến tính trạng
316
Bài 41. Đột biến gene
324
Bài 42. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
330
Chương XII. DI
TRUYỀN NHIỄM
SẮC THỂ
Bài 43. Nguyên phân và giảm phân
337
Bài 44. Cơ chế xác định giới tính
343
(10 tiết)
Bài 45. Di truyền liên kết
350
Bài 46. Đột biến nhiễm sắc thể
355
Bài 47. Di truyền học với con người
364
Bài 48. Ứng dụng công nghệ di truyền vào
đời sống
374
Bài 49. Khái niệm tiến hoá và các hình thức
chọn lọc
382
Bài 50. Cơ chế tiến hoá
390
Bài 51. Sự phát sinh và phát triển sự sống
trên Trái Đất
396
Chương XIII. DI
TRUYỀN HỌC
VỚI CON NGƯỜI VÀ
ĐỜI SỐNG
(5 tiết)
Chương XIV. TIẾN
HOÁ
(7 tiết)
6
BÀI 1
NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ, HOÁ CHẤT.
THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
(Thời lượng 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Tên một số dụng cụ thí nghiệm và chức năng sử dụng; các lưu ý khi sử dụng các
dụng cụ và cách bảo quản chúng.
– Các hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm; cách bảo quản và sử dụng chúng.
– Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học: 1. Tiêu đề; 2. Tóm tắt; 3. Giới thiệu;
4. Phương pháp; 5. Kết quả; 6. Thảo luận; 7. Kết luận; 8. Tài liệu tham khảo.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học
tự nhiên 9.
– Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một
vấn đề khoa học.
2.2. Năng lực chung
– Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về
một số dụng cụ và cách sử dụng.
– Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí
nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base.
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm chứng minh tính chất hoá
học chung của acid, base.
– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9
trong SGK.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và chia
sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Các hình ảnh: (1) một số dụng cụ thí nghiệm như ống thí nghiệm, lọ đựng hoá
chất,...(2) không gian phòng thí nghiệm, (3) biển cảnh báo an toàn trong phòng thí
nghiệm.
– Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: 2 ống nghiệm hoặc cốc thuỷ tinh, giấy pH
hoặc bộ que thử pH, 1 bình xịt nước, 1 ống pipet, 1 ống chia, dụng cụ trộn và đựng
7
dung dịch, acid axetic hoặc acid clohidric loãng, dung dịch nước xút (NaOH) hoặc
dung dịch ammoniac (NH₃).
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nêu được cách lựa chọn hoá chất và dụng cụ phù hợp khi tiến hành các thí nghiệm.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS: 4 HS/nhóm.
+ Chiếu hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS quan sát.
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong phần mở
đầu trong SGK.
– Câu trả lời của HS:
Để lựa chọn được
dụng cụ và hoá chất
phù hợp và an toàn,
người tiến hành cần:
+ Xác định rõ mục
đích của thí nghiệm.
+ Có hiểu biết rõ
ràng về công dụng
của từng dụng cụ thí
nghiệm, tính chất
của từng loại hoá
chất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo phân công.
+ Quan sát hình ảnh.
+ Thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 nhóm trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài mới. GV có thể dẫn
dắt: tiến hành các thí nghiệm là một hoạt động quan trọng kiểm
chứng các dự đoán trong lĩnh vực khoa học tự nhiên. Các dụng
cụ thí nghiệm, hoá chất được lựa chọn như thế nào? Kết quả thí
nghiệm được trình bày ra sao để đảm bảo tính khoa học? Bài
học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời được những câu hỏi đó.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Giới thiệu một số dụng cụ và cách sử dụng
a) Mục tiêu
– Nhận biết được một số dụng cụ sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9
trong SGK.
– Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về
một số dụng cụ và cách sử dụng.
8
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và chia
sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ Chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia.
+ Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK/tr.6 và thực hiện:
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng,
các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ thí
nghiệm quang học.
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng,
các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ thí
nghiệm điện từ.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng,
các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ thí
nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất.
Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng,
các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ dùng
trong quan sát nhiễm sắc thể.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm mới
gồm 4 thành viên, mỗi thành viên đến từ 1 nhóm chuyên
gia.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ các
thông tin tìm hiểu được từ vòng chuyên gia cho các thành
viên còn lại của nhóm.
+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các nhiệm
vụ:
(1) Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng dùng đèn dây
tóc và các tấm chắn sáng có khe hẹp.
(2) Quan sát điện kế trong Hình 1.4–SGK/tr.7, giải thích vì
sao vạch 0 nằm giữa thang đo.
(3) Trả lời các câu hỏi:
1. Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí nghiệm
thường được làm bằng vật liệu gì? Cần lưu ý điều gì khi sử
dụng chúng?
2. Khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh để thực hiện các thí
nghiệm ở nhiệt độ cao, tại sao phải dùng lưới tản nhiệt?
– Đặc điểm, cấu tạo,
chức năng sử dụng, các
lưu ý khi sử dụng và bảo
quản một số dụng cụ thí
nghiệm.
– Kết quả thực hiện các
nhiệm vụ của nhóm
mảnh ghép:
(1) Thực hiện theo các
bước:
+ Khoét 1 lỗ nhỏ trên
tấm bìa để tạo tấm chắn
sáng.
+ Dùng 1 tấm bìa để làm
màn hứng.
+ Chiếu ánh sáng từ đèn
dây tóc vào tấm bìa có
khoét một lỗ nhỏ.
+ Đặt màn hứng đặt phía
sau và vuông góc với
tấm bìa có khoét lỗ nhỏ
sao cho vệt sáng đi ra từ
lỗ nhỏ đi là là mặt màn
hứng. Vệt sáng hẹp, thẳng
trên màn hứng được coi
là tia sáng.
(2) Vạch 0 nằm giữa
thang đo vì:
+ Điện kế có thể phát
hiện dòng điện cảm ứng,
dòng điện này có thể làm
cho kim điện kế lệch sang
phải hoặc sang trái.
+ Giá trị điện kế chỉ có
thể là âm hoặc dương
nên vạch số 0 nằm giữa
thang đo thuận lợi cho
việc quan sát, đọc số liệu.
9
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
Vòng 1: Nhóm Chuyên gia
+ Tập hợp nhóm chuyên gia theo phân công của GV, làm
việc cá nhân, đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ được giao.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Tập hợp nhóm mới theo hướng dẫn của GV.
+ Chia sẻ các thông tin tìm hiểu được khi hoạt động nhóm
chuyên gia với các thành viên trong nhóm.
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để thực hiện
các nhiệm vụ (1), (2) và (3).
– GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn và hỗ trợ
(nếu cần).
(3) Các câu trả lời:
1.
+ Phễu dùng để rót chất
lỏng hoặc dùng để lọc;
+ Phễu chiết dùng để
tách chất theo phương
pháp chiết.
+ Bình cầu dùng để đựng
chất lỏng, pha chế dung
dịch, đun nóng, chưng cất.
+ Lưu ý khi sử dụng:
Không được cho các
dung dịch kiềm, axit đậm
đặc vào những loại phễu,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
bình thuỷ tinh mỏng.
– Lần lượt 03 đại diện cho các nhóm mảnh ghép trình bày Với phễu thuỷ tinh, khi
kết quả thảo luận và thực hiện nhiệm vụ nhóm.
dùng phải đặt phễu trong
vòng sắt cặp trên giá sắt
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
hoặc đặt trực tiếp trên
– HS các nhóm nhận xét, bổ sung (nếu có) sau mỗi phần các dụng cụ để hứng
trình bày.
như: chai, lọ, bình tam
– GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm và giác, bình cầu,…
chốt đáp án.
Khi rót chất lỏng, cần chú
ý tránh để chất lỏng bắn
ra ngoài.
Không đổ chất lỏng quá
đầy phễu vì như thế phễu
sẽ bị nghiêng và chất lỏng
có thể trào ra ngoài.
Nên để các phễu thuỷ
tinh, bình cầu ở tủ, kệ
riêng, tránh để chúng va
chạm sẽ làm đỗ vỡ, hư
hỏng.
Những loại phễu thuỷ
tinh, bình cầu không
sử dụng phải khử trùng
sạch sẽ, bỏ vào thùng rác
có chứa vật sắc nhọn.
2. Dùng để phân tán
nhiệt khi đốt, tránh làm
vỡ các dụng cụ thuỷ tinh
khác.
10
2.2. Một số hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm
a) Mục tiêu
– Nhận biết được một số hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
– Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí
nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận để đề
xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình
thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học
chung của acid hoặc base (nhiệm vụ 1).
+ Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm, yêu
cầu HS tiến hành thí nghiệm theo quy trình
đã thống nhất (nhiệm vụ 2).
– Kết quả thực hiện nhiệm vụ 1:
+ Dụng cụ: ống nghiệm hoặc cốc thuỷ
tinh, giấy pH hoặc bộ que thử pH, bình
xịt nước, ống pipet, ống chia, dụng cụ
trộn và đựng dung dịch.
+ Hoá chất:
• Acid: acid axetic (CH₃COOH), acid
sulfuric loãng (H₂SO₄), hoặc acid
clohidric loãng (HCl).
• Base: Dung dịch nước xút (NaOH)
hoặc dung dịch ammoniac (NH₃).
+ Quy trình thí nghiệm:
• Chuẩn bị dung dịch acid và base ở
nồng độ thấp bằng cách pha loãng
chúng với nước.
• Đo pH của từng dung dịch bằng giấy
pH hoặc que thử pH.
• Chứng minh tính chất phản ứng
với dung dịch điện li: thêm một chất
chuyển màu (ví dụ như phenolphthalein)
vào dung dịch base và quan sát sự thay
đổi màu sắc.
– Kết quả tiến hành các thí nghiệm
theo quy trình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia của GV.
+ Thảo luận theo nhóm thực hiện các nhiệm
vụ học tập được giao.
+ Tiến hành thí nghiệm theo quy trình đã
thống nhất.
– GV quan sát quá trình làm việc nhóm của
HS, đưa ra nhận xét, góp ý trực tiếp cho từng
nhóm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 01 nhóm HS báo cáo thực hiện
nhiệm vụ (1).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết
quả của nhóm mình với nhóm đang trình bày,
nêu ý kiến (nếu có).
– GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các
nhóm.
+ Chốt các dụng cụ, hoá chất và quy trình thí
nghiệm.
11
2.3. Viết và trình bày báo cáo một vấn đề khoa học
a) Mục tiêu
– Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một
vấn đề khoa học.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chiếu hình ảnh (4).
+ Yêu cầu HS làm việc theo cặp, nêu
cấu trúc và đặc điểm của từng phần
trong bài báo cáo.
– Câu trả lời của HS:
+ Cấu trúc của một bài báo cáo khoa học: tiêu
đề, tóm tắt, giới thiệu, phương pháp, kết quả,
thảo luận, kết luận và tài liệu tham khảo.
+ Đặc điểm của từng phần trong bài báo cáo:
1. Tiêu đề: Cần chính xác và mô tả rõ ràng nội
dung của báo cáo.
2. Tóm tắt: Một đoạn văn ngắn, tổng hợp nội
dung chính của báo cáo, bao gồm mục tiêu,
phương pháp, kết quả và kết luận.
3. Giới thiệu: Mô tả vấn đề nghiên cứu và tầm
quan trọng của vấn đề; mục tiêu của nghiên
cứu.
4. Phương pháp: Mô tả quá trình thực hiện thí
nghiệm hoặc quá trình thu thập dữ liệu; xử lí
dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ sử
dụng.
5. Kết quả: Trình bày dữ liệu thu được một
cách rõ ràng, sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc
bảng.
6. Thảo luận: Phân tích và giải thích ý nghĩa
của kết quả; so sánh với các nghiên cứu khác
(nếu có).
7. Kết luận: Tóm tắt những phát hiện chính và
gợi ý cho những nghiên cứu sau này.
8. Tài liệu tham khảo: Liệt kê tất cả nguồn
thông tin đã sử dụng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
– Lần lượt 2 HS đại diện cho 2 cặp đôi
trình bày sản phẩm học tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
– GV nhận xét phần trình bày của mỗi
nhóm, chốt kiến thức về cấu trúc và
đặc điểm từng phần trong bái báo cáo
khoa học (có thể kết hợp với phân tích
cụ thể dựa trên báo cáo mẫu).
2.4. Bài thuyết trình một vấn đề khoa học
a) Mục tiêu
– Nêu được các nội dung trong một bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
12
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Hướng dẫn HS tham khảo ví dụ
bài thuyết trình một vấn đề khoa học
trên phần mềm trình chiếu (SGK/
tr.12) và ví dụ về báo cáo treo tường
(Hình 1.12–SGK/tr.14).
+ Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
thành viên, trả lời các câu hỏi:
(1) Bài thuyết trình khoa học trên
PowerPoint được thiết kế như thế
nào? Để thuyết trình hiệu quả cần
lưu ý gì?
(2) Bài báo cáo treo tường được thiết
kế như thế nào? Để thuyết trình hiệu
quả cần lưu ý gì?
Câu trả lời của nhóm HS:
(1)
– Thiết kết bài thuyết trình trên PowerPoint:
+ Trang tiêu đề: Tiêu đề của báo cáo và tên của
tác giả.
+ Trang giới thiệu: giới thiệu vấn đề nghiên cứu;
tầm quan trọng của vấn đề.
+ Trang mục tiêu nghiên cứu: Trình bày mục
tiêu nghiên cứu cần có tính khả thi, rõ ràng và
phản ánh tên đề tài cũng như bao quát nội dung
nghiên cứu.
+ Trang phương pháp: Trình bày quá trình thực
hiện thí nghiệm hoặc thu thập dữ liệu; liệt kê
vật liệu, hoá chất và dụng cụ.
+ Trang kết quả: Sử dụng biểu đồ, hình ảnh
hoặc bảng để minh hoạ.
+ Trang thảo luận: Phân tích kết quả và so sánh
(nếu có) với các nghiên cứu khác.
+ Trang kết luận: Tóm tắt những phát hiện
chính.
+ Trang câu hỏi: Câu hỏi từ người tham dự và
trả lời của người thuyết trình.
– Lưu ý khi thuyết trình: sử dụng ngôn ngữ
đơn giản, rõ ràng; tập trung vào việc truyền đạt
thông điệp chính và tương tác với người nghe.
(2)
– Thiết kế bài báo cáo treo tường:
+ Giới thiệu: mô tả ngắn gọn về vấn đề nghiên
cứu và mục tiêu);
+ Phương pháp:mô tả cách thức thu thập dữ
liệu và tiếp cận vấn đề);
+ Kết quả: trình bày dữ liệu thông qua hình ảnh,
biểu đồ, đồ thị);
+ Thảo luận: phân tích kết quả và so sánh với
các nghiên cứu khác (nếu có);
+ Kết luận: tóm tắt những phát hiện và đưa ra
các gợi ý hoặc hướng nghiên cứu tiếp theo;
+ Tài liệu tham khảo: liệt kê nguồn tham khảo
đã sử dụng.
13
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Đọc SGK theo hướng dẫn của GV.
+ Thảo luận theo nhóm để trả lời các
câu hỏi được nêu.
– Lưu ý khi trình bày: Dùng ít chữ và tập trung vào
việc truyền đạt thông điệp chính thông qua hình
ảnh và đồ thị; đảm bảo hình ảnh và văn bản rõ
ràng, sắc nét; trưng bày báo cáo treo tường ở nơi
dễ nhìn và tiếp cận được.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 nhóm HS trình bày câu
trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
– HS các nhóm khác nêu ý kiến (nếu
có).
– GV nhận xét chung và chốt kiến
thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu
– Thiết kế được một bài thuyết trình một vấn đề khoa học trên phần mềm hoặc báo
cáo treo tường.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thiết kế một báo cáo treo tường để
trình bày kết quả của một nghiên cứu khoa học hoặc một bài thực
hành mà em đã thực hiện trong môn Khoa học tự nhiên.
Sản phẩm
– Bài báo cáo
trên PowerPoint
hoặc báo cáo treo
tường của mỗi
nhóm HS đầy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
đủ các phần theo
– HS dựa vào kiến thức đã được tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ học tập cấu trúc.
ở nhà.
– Các nhóm nộp báo cáo cho GV trước tiết học tiếp theo. GV tiến
hành chấm, nhận xét cho từng báo cáo của các nhóm và chọn 1 báo
cáo tiêu biểu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện nhóm HS có báo cáo được chọn lên trình bày sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nêu nhận xét chung kết quả thực hiện của các nhóm, nhắc nhở
các lỗi sai thường gặp (nếu có).
14
CHƯƠNG I
NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 2
ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
(Thời lượng 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Biểu thức tính động năng của vật:
1
2
Wđ = m.v 2
trong đó:
m (kg) là khối lượng của vật.
v (m/s) là tốc độ của vật.
Wđ (J) là động năng của vật.
– Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật:
Wt = P.h
trong đó:
P (N) là trọng lượng của vật.
h (m) là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc thế năng.
Wt (J) là thế năng trọng trường.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Viết được biểu thức tính động năng của vật.
– Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
2.2. Năng lực chung
– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi tốc độ và năng
lượng của vật.
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động năng.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Dụng cụ thí nghiệm dành cho mỗi nhóm HS: 1 máng trượt (gồm 1 máng nghiêng,
15
dài khoảng 30 cm, ghép với 1 máng ngang dài khoảng 20–30 cm); 1 quả bóng bi–a;
1 quả bóng golf; 1 miếng gỗ nhỏ hình hộp chữ nhật có khối lượng khoảng 50 g.
– 1 con lắc đơn (vật nặng hình cầu có khối lượng 50 g, dây dài 40 cm.
– File trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài dạy, máy tính, máy chiếu.
– Các video (mỗi video khoảng 15s) : (1) Một quả bóng bi–a đập quả vào quả bóng khác
làm nó chuyển động (https://www.youtube.com/watch?v=c2NtBdC8TIc); (2) Dòng
nước chảy làm quay cọn nước (https://www.youtube.com/watch?v=I9RQNydoNjY); (3)
Gió thổi làm chong chóng quay (https://www.youtube.com/watch?v=cKFz0wtTMSg);
(4) Búa đập vào thanh kim loại nóng khi rèn dao (https://www.youtube.com/
watch?v=1UUN–fiZ6Pk).
– Phiếu học tập dành cho mỗi nhóm HS (in trên giấy A2):
PHIẾU HỌC TẬP
Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
– Bước 1: Đặt hộp gỗ tại vị trí B, quả bóng bi–a
giữ ở vị trí (1).
– Bước 2: Thả tay cho quả bóng bi–a chuyển
động xuống đập vào hộp gỗ.
– Bước 3: Lặp lại thí nghiệm nhưng ban đầu giữ quả bóng bi–a ở vị trí (2).
– Bước 4: Lặp lại thí nghiệm, thay quả bóng bi–a bằng quả bóng golf.
Thực hiện các yêu cầu sau:
(a) Mô tả hiện tượng xảy ra khi các quả bóng chuyển động xuống đập vào hộp gỗ
(b) Trả lời câu hỏi:
+ Ban đầu, nếu cùng đặt ở vị trí (1), lực tác dụng của quả bóng bi–a hay quả bóng
golf tác dụng vào hộp gỗ lớn hơn?
+ Lực do quả bóng bi–a tác dụng lên hộp gỗ khi ban đầu đặt nó ở vị trí (1) hay vị
trí (2) lớn hơn?
(c) Giải thích câu trả lời ở phần (b).
(d) Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. Từ kết quả thí nghiệm, hãy
cho biết động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nhận biết được sự thay đổi tốc độ của vật trong quá trình chuyển động từ vị trí cao
tới vị trí thấp, từ đó dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật.
– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi tốc độ và năng
lượng của vật.
16
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Tiến hành thí nghiệm cho con lắc đơn dao động trong mặt
phẳng thẳng đứng (góc lệch ban đầu khoảng 50o – 60o).
+ Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và thảo luận theo cặp để:
• Trả lời câu hỏi: khi vật đi từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp
nhất thì tốc độ của vật thay đổi như thế nào?
• Dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật trong quá trình
vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất.
– Câu trả lời của HS: khi
vật chuyển động từ vị trí
cao nhất về vị trí thấp
nhất thì tốc độ của vật
tăng.
– Dự đoán của HS: năng
lượng của vật tăng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân thực hiện:
+ Quan sát chuyển động của vật, đặc biệt là khi chuyển động
từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất.
+ Nhận biết sự thay đổi độ nhanh/chậm của vật khi chuyển
động, thảo luận với bạn để trả lời câu hỏi của GV và dự đoán
sự thay đổi năng lượng của vật.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 cặp đôi trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài mới: khi
vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất, tốc độ
của vật tăng. Năng lượng của vật trong quá trình này có biến
đổi như dự đoán của các bạn hay không? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Động năng
a) Mục tiêu
– Viết được biểu thức tính động năng của vật.
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động năng.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chiếu các video (1), (2), (3), (4) và dẫn dắt: quả
bóng bi–a, dòng nước, gió và búa đều chuyển động và
mang năng lượng. Dạng năng lượng mà vật có được
do chuyển động gọi là động năng.
– Định nghĩa động năng: Dạng
năng lượng mà vật có được do
chuyển động gọi là động năng.
Phiếu học tập đã được hoàn
thành các nội dung:
17
+ Chia nhóm HS: 6 HS/nhóm.
(a) Khi quả bóng bi–a đập vào
+ Phát dụng cụ thí nghiệm trong bộ (1) và phiếu học hộp gỗ, hộp gỗ bị tác dụng lực
và chuyển động trượt trên mặt
tập cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, tiến hành thí nghiệm phẳng ngang.
(b)
theo hướng dẫn và hoàn thành phiếu học tập.
+ Lực tác dụng của quả bóng
bi–a vào hộp gỗ lớn hơn vì hộp
– HS thực hiện:
gỗ trượt một quãng đường dài
+ Tập hợp nhóm theo sự phân công của GV, tiếp nhận
hơn.
dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập.
+ Lực do quả bóng bi–a tác
+ Làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập
dụng lên hộp gỗ khi ban đầu
được giao.
đặt nó ở vị trí (2) lớn hơn.
– GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ trong quá trình HS
(c) So sánh chuyển động của
làm thí nghiệm.
hộp gỗ trong các trường hợp,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
hộp gỗ chuyển động quãng
– Các nhóm treo phiếu học tập lên vị trí phía sau của đường lớn hơn thì lực tác dụng
nhóm.
vào nó lớn hơn.
– Đại diện 01 nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm (d) Động năng của vật phụ
vụ của nhóm mình.
thuộc vào khối lượng và tốc độ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của vật.
– HS các nhóm nêu ý kiến khác và tự đánh dấu lại – Biểu thức tính động năng
các kết quả sai khác (nếu có) của nhóm mình so với của vật:
1
nhóm bạn.
Wđ = m.v 2
2
– GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của các
nhóm, chốt kiến thức về sự phụ thuộc của động năng trong đó: m (kg) là khối lượng
vào các yếu tố và thông báo công thức tính động năng của vật, v (m/s) là tốc độ
của vật, Wđ (J) là động năng
của vật.
của vật.
2.2. Thế năng
a) Mục tiêu
– Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
18
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Thông báo định nghĩa thế năng trọng trường.
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thực hiện:
Quan sát Hình 2.3–SGK/tr.23;
Mô tả nguyên lí hoạt động của đập thuỷ điện;
Thực hiện nhiệm vụ phần Hoạt động trong
SGK/tr.23 và nêu biểu thức tính thế năng.
– Thế năng trọng trường (gọi tắt là
thế năng) là năng lượng của một vật
khi nó ở một độ cao nhất định so với
mặt đất hoặc so với một vật được
chọn làm gốc để tính độ cao.
– Câu trả lời của nhóm HS:
+ Nguyên tắc hoạt động của đập thuỷ
điện: nước trên hồ chứa dự trữ năng
lượng dưới dạng thế năng; từ hồ
chứa, nước chảy vào tua–bin của máy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
phát điện và làm quay tua–bin; tua–bin
– HS thực hiện:
quay tạo ra điện.
+ Quan sát Hình 2.3–SGK/tr.23;
+ Giải thích: Đặt máy càng thấp, độ
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập.
cao h từ máy đến mực nước của hồ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
càng lớn do đó thế năng dòng nước
tạo ra càng lớn.
– Đại diện 02 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ – Biểu thức tính thế năng trọng
trường của vật:
– HS các nhóm khác lắng nghe, nêu ý kiến (nếu
Wt = P.h
có).
trong đó: P (N) là trọng lượng của
– GV thực hiện:
vật, h (m) là độ cao của vật so với vị
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các
trí chọn làm gốc thế năng, Wt (J) là
nhóm và chốt đáp án.
thế năng trọng trường.
+ Chốt biểu thức tính thế năng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu
– Áp dụng được biểu thức tính động năng và thế năng của vật để tính được động năng,
thế năng của một vật.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện:
+ Hoàn thành bài tập 1, 2 phần Câu hỏi và bài
tập–SGK/tr.16 và bài 2 phần Câu hỏi và bài tập
– SGK/tr.17.
+ Trả lời câu hỏi phần mở đầu.
Sản phẩm
Lời giải của HS:
+ Bài 1 (SGK/tr.16)
1
Áp dụng công thức: Wđ = m.v 2
2
suy ra: động năng của xe ô tô tăng gấp
4 lần khi tốc độ xe tăng gấp đôi.
+ Bài 2 (SGK/tr.16)
19
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
1
1
– HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV
2
Wđ
=
=
m.v 2
.0,45.10
=
22,5 J
và ghi bài làm vào vở.
2
2
– GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình + Bài 2 (SGK/tr.17)
thực hiện nhiệm vụ.
a) Độ cao của vật so với mốc tính thế
năng:
h1 = 1,4 m
Thế năng của vật:
Wt = P.h1 = 500.1,4 = 700 J
b) Độ cao của vật so với mốc tính thế
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năng:
h2 = 20 + 1,4 = 21,4 m
– HS theo dõi lời giải trên bảng, so sánh với bài
làm của mình, nêu nhận xét.
Thế năng của vật:
– GV nhận xét chung và chốt đáp án của bài
Wt = P.h1 = 500.21,4 = 10 700 J
tập.
+ Câu hỏi phần mở đầu: Khi vật
chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị
trí thấp nhất, tốc độ của vật tăng nên
động năng của vật tăng. Trong khi đó,
độ cao của vật so với mặt đất giảm
nên thế năng của vật giảm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– 02 HS trình bày lời giải lên bảng (1 HS làm
bài tập trang 16, 01 HS làm bài tập trang 17).
– 01 HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời cho
câu hỏi của phần mở đầu.
BÀI 3
CƠ NĂNG
(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
– Công thức tính cơ năng:
WC = Wđ + Wt =
– Đơn vị tính cơ năng: jun (kí hiệu: J).
1
m.v 2 + P.h
2
– Động năng và thế năng của vật có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nêu được cơ ...
 





