TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    8.jpg 7.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 1.jpg KHKT3.jpg KHKT6.jpg KHKT7.jpg

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Kính gửi Quý thầy cô và các em học sinh thân mến, Thư viện trân trọng giới thiệu Trang học liệu số – một kho tài nguyên tri thức phong phú được tuyển chọn dành riêng cho cộng đồng nhà trường. Tại đây, thầy cô và các em có thể truy cập sách điện tử, bài giảng tham khảo, tài liệu học tập theo chủ đề, video hướng dẫn kỹ năng đọc – tìm kiếm – sử dụng thông tin, cùng nhiều nguồn học liệu bổ ích khác. Việc khai thác trang học liệu là một cách mở rộng không gian học tập vượt ra ngoài lớp học, giúp các em rèn luyện tư duy, phát triển kỹ năng tự học và nuôi dưỡng niềm đam mê khám phá tri thức. Thầy cô có thể sử dụng các tài nguyên này để bổ trợ bài giảng, thiết kế hoạt động đọc hiệu quả và truyền cảm hứng học tập cho học sinh. Xin mời thầy cô và các em truy cập ngay hôm nay để trải nghiệm và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này. Mỗi trang học là một cơ hội để chúng ta cùng lớn lên về kiến thức và tư duy.

    💕💕Đọc sách hay cũng giống như trò chuyện với những bộ óc vĩ đại nhất của các thế kỷ đã qua.” – Descartes💕Điều chúng ta biết chỉ là giọt nước, điều chúng ta chưa biết là đại dương💕

    Sách nói Con Chim Xanh Biếc Bay Về - Nguyễn Nhật Ánh |

    Bài 38- Nucleic acid và Gene

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Internet
    Người gửi: Nguyễn Đăng Thạch
    Ngày gửi: 10h:50' 02-10-2024
    Dung lượng: 24.9 MB
    Số lượt tải: 1219
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 38

    NUCLEIC ACID VÀ GENE
    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
    NĂM HỌC: 2024 – 2025

    Thông tin bài báo
    “Gặp lại người con bị
    trao nhầm 42 năm trước
    ở Hà Nội” – Theo báo
    Thanh niên (25/02/2024).
    Đặt vấn đề:
    Dựa vào đâu các gia đình
    có thể tìm ra con ruột của
    mình, việc dùng phương
    pháp này có thể xác định
    được danh tính và nhận
    dạng mỗi cá nhân với độ
    chính xác cao hay không?

    ?

    Xét nghiệm DNA cho phép xác định danh tính và nhận dạng
    mỗi cá nhân với độ tin cậy cao. Em đã biết những gì về DNA?

    I. KHÁI NIỆM NUCLEIC ACID

    ?

    Dựa vào thông tin sách giáo khoa, em hãy cho biết Nucleic
    acid được cấu tạo như thế nào? Gồm những loại nào?

    Hình. Một nucleotide được tạo thành từ
    phosphate, đường và base.

    Tế bào

    Nhiễm sắc thể

    DNA trong cơ thể người

    Cơ thể

    DNA

    Cấu trúc virus

    Chất di truyền
    (DNA hoặc RNA)
    Vỏ protein
    Vỏ ngoài
    Gai glycoprotein

    Ribosome

    I. KHÁI NIỆM NUCLEIC ACID

    ?

    Dựa vào thông tin sách giáo khoa, em hãy cho biết Nucleic
    acid được cấu tạo như thế nào? Gồm những loại nào?
    Trả lời

    ● Nucleic acid là những phân tử sinh học cấu tạo từ các nguyên
    tố C, H, O, N, P, chúng có cấu trúc đa phân và được tìm thấy
    trong tế bào của cơ thể sinh vật, trong virus.
    ● Nucleic acid có hai loại là
    + Deoxyribonucleic acid (DNA)
    + Ribonucleic acid (RNA).

    I. KHÁI NIỆM NUCLEIC ACID
    ▪ Các phân tử DNA và RNA mang thông tin
    từ vị trí này sang vị trí khác trong cơ thể
    sinh vật và từ thế hệ này sang thế hệ khác.
    ▪ DNA và RNA là những phân tử chứa
    thông tin, là bản thiết kế cho mọi sự sống.
    ▪ Cấu trúc của cả DNA và RNA bao gồm
    một chuỗi xen kẽ các phân tử đường và
    phosphate (một nguyên tử P được bao
    quanh bởi 4 nguyên tử oxygen) dọc theo
    “xương sống” của phân tử.

    Hình. Một nucleotide được tạo thành từ
    phosphate, đường và base.

    I. KHÁI NIỆM NUCLEIC ACID

    ?

    Cho các đối tượng sau: da, tóc, tiểu cầu, lục lạp, virus HIV,
    ti thể. Đối tượng nào có chứa nucleic acid?

    Hình. Cấu trúc da

    Lớp vỏ
    Lớp tủy

    Lớp biểu bì

    Hình. Cấu trúc tóc

    Hình. Cấu trúc tiểu cầu

    Màng ngoài
    Màng trong
    Thylakoid

    DNA

    Stroma
    Ribosome
    Hình. Cấu trúc lục lạp

    Gai glycoprotein
    Vỏ capsid

    Vỏ ngoài
    RNA sợi đơn

    Hình. Cấu trúc virus HIV

    Chất nền
    ATP
    DNA
    Mào
    Ribosome
    Màng trong
    Hạt chất nền
    Màng ngoài
    Hình. Cấu trúc ti thể

    PHẦN II

    DEOXYRIBONUCLEIC ACID
    (DNA)
    Cấu trúc phân tử DNA

    Chức năng của
    phân tử DNA

    Khái niệm gene

    CẤU TRÚC PHÂN TỬ DNA

    Các dải màu xanh tượng
    trưng cho hai trục đường
    phosphate,
    chạy theo
    hướng ngược
    nhau:

    Phosphorus
    Carbon trong
    đường phosphate
    Hydrogen

    Oxygen

    Rảnh chính

    Rảnh phụ
    Base

    Năm 1953, James Watson và Francis Crick công bố
    mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN.

    DNA

    Quan sát hình bên, kết
    hợp thông tin SGK hãy
    nêu những hiểu biết của
    em về phân tử DNA?
    Nêu kích thước mỗi cặp
    nucleotide?

    Cặp DNA

    Sự thật về DNA
    DNA có thể kéo dài từ trái đất tới mặt trời 600 lần
    Tất cả chúng ta đều giống nhau đến 99%
    Bộ gene của con người chứa 3 tỉ cặp DNA cơ bản
    Một người đánh máy nhanh, làm việc 8h/ngày, sẽ
    mất 50 năm để đánh xong bộ gene của người

    II. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA

    Liên kết
    cộng hóa
    trị

    Base

    o

    3, 4 A

    Liên kết
    hydrogen

    o

    20 A

    o
    Chu kì xoắn 34 A

    Xương sống
    đường phosphate

    II. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA

    DNA (Deoxyribonucleic acid)
    là một nucleic acid, cấu tạo từ
    các nguyên tố: C, H, O, N và P

    II. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA
    * Đặc điểm:
    - Đại phân tử.
    - Có kích thước lớn.
    - Khối lượng lớn: hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị carbon.
    - Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân: đơn phân là nucleotide.
    Quan sát Hình, thực hiện các yêu cầu sau:
    1. Mô tả cấu trúc phân tử DNA. Cấu trúc đó được
    hình thành và ổn định nhờ yếu tố nào?
    2. Gọi tên các đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA.

    II. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA

    ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song,
    xoắn đều quanh một trục:

    Liên kết
    cộng hóa
    trị

    Base

    o

    3, 4 A

    o
    Chu kì xoắn 34 A

    Xương sống
    đường phosphate

    ▪ Theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải).
    ▪ Ngược chiều kim đồng hồ.
    Mỗi chu kì xoắn gồm:

    o

    ▪ 10 cặp nucleotide, dài 34 A o
    ▪ Đường kính vòng xoắn 20 A

    Liên kết
    hydrogen

    o

    20 A

    DEOXYRIBONUCLEIC
    Quan sát Hình,II.
    thực
    hiện các yêu cầu sau:
    1. Mô tả cấu trúc phân tử DNA. Cấu trúc đó được
    hình thành và ổn định nhờ yếu tố nào?
    Trả lời
    Cấu trúc phân tử DNA:
    - DNA có cấu trúc xoắn kép gồm 2 mạch polynucleotide
    song song, ngược chiều, xoắn quanh một trục tưởng tượng
    từ trái qua phải (xoắn phải).
    - Trên mỗi mạch, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên
    kết cộng hóa trị, tạo thành chuỗi polynucleotide theo chiều
    từ 5' tới 3'.

    ACID (DNA

    DEOXYRIBONUCLEIC
    Quan sát Hình,II.
    thực
    hiện các yêu cầu sau:
    1. Mô tả cấu trúc phân tử DNA. Cấu trúc đó được
    hình thành và ổn định nhờ yếu tố nào?
    Trả lời
    Cấu trúc phân tử DNA:
    - Giữa hai mạch đơn, các nucleotide liên kết với nhau
    bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung (A của
    mạch này liên kết với T của mạch kia, G của mạch này
    liên kết với C của mạch kia hoặc ngược lại) tạo thành cặp
    nucleotide.
    - DNA xoắn có tính chu kì, mỗi chu kì xoắn dài 34 Å
    tương ứng với 10 cặp nucleotide, đường kính vòng xoắn
    là 20 Å.

    ACID (DNA

    DEOXYRIBONUCLEIC
    Quan sát Hình,II.
    thực
    hiện các yêu cầu sau:
    1. Mô tả cấu trúc phân tử DNA. Cấu trúc đó được
    hình thành và ổn định nhờ yếu tố nào?
    Trả lời
    Cấu trúc phân tử DNA:
    - Giữa hai mạch đơn, các nucleotide liên kết với nhau
    bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung (A của
    mạch này liên kết với T của mạch kia, G của mạch này
    liên kết với C của mạch kia hoặc ngược lại) tạo thành cặp
    nucleotide.
    - DNA xoắn có tính chu kì, mỗi chu kì xoắn dài 34 Å
    tương ứng với 10 cặp nucleotide, đường kính vòng xoắn
    là 20 Å.

    ACID (DNA

    DEOXYRIBONUCLEIC
    Quan sát Hình,II.
    thực
    hiện các yêu cầu sau:
    2. Gọi tên các đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA.
    Trả lời
    Các đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA bao gồm:
    Adenine (A), Thymine (T), Guanine (G), Cytosine (C).

    ACID (DNA

    Liên kết
    cộng hóa
    trị

    Base

    o

    3, 4 A

    Liên kết
    hydrogen

    o
    Chu kì xoắn 34 A

    Xương sống
    đường phosphate

    Đọc thông tin trên để thực hiện các yêu cầu sau:
    1. Kích thước của mỗi cặp nucleotide là bao nhiêu Å?
    2. Các nucleotide trong mỗi cặp liên kết bổ sung với
    nhau bằng bao nhiêu liên kết hydrogen?
    Kích thước của mỗi cặp nucleotide là 3,4 Å.

    o

    20 A

    II. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA

    Trong phân tử ADN:

    Cặp base

    - Liên kết dọc: trên một mạch đơn các nu liên
    kết với nhau bằng liên kết hóa trị.
    - Giữa hai mạch các nucleotide liên kết với

    Xương sống
    đường phosphate

    Nhóm phosphate

    nhau bằng liên kết hydrogen tạo thành các cặp:
    ▪ A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen.
    ▪ G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen.

    Liên kết phosphodiester
    Đường 5 carbon

    Liên kết hydrogen

    Cặp base nitrogen

    3. Trình tự các nucleotide trên một đoạn của DNA như sau:
    ...A-T-G-C-T-G-A-T-C-A-C-G-T...
    Hãy xác định trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung với
    mạch đó.
    Trả lời

    Với trình tự mạch gốc là
    …A-T-G-C-T-G-A-T-C-A-C-G-T…
    thì trình tự trên mạch bổ sung của nó lần lượt là:
    …T-A-C-G-A-C-T-A-G-T-G-C-A…

    CHỨC NĂNG PHÂN TỬ DNA
    1. Những đặc điểm nào của phân tử DNA đảm bảo cho nó thực hiện
    chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền?
    Trả lời
    - Đặc điểm giúp DNA thực hiện chức năng lưu giữ thông tin di truyền:
    Trình tự các nucleotide trên DNA là thông tin di truyền chỉ dẫn cho tế bào tổng
    hợp protein. Ngoài ra, DNA có kích thước lớn giúp mỗi phân tử DNA mang
    được nhiều thông tin di truyền.

    CHỨC NĂNG PHÂN TỬ DNA
    1. Những đặc điểm nào của phân tử DNA đảm bảo cho nó thực hiện
    chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền?
    Trả lời
    - Đặc điểm giúp DNA thực hiện chức năng bảo quản thông tin di truyền:
    Trên mỗi mạch đơn của phân tử DNA, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên
    kết cộng hóa trị bền vững. Đồng thời, các nucleotide trên hai mạch DNA liên kết
    với nhau bằng liên kết hydrogen, tuy liên kết hydrogen không bền nhưng số lượng
    liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc của DNA được ổn định và cũng dễ dàng
    cắt đứt trong quá trình tái bản.

    CHỨC NĂNG PHÂN TỬ DNA
    1. Những đặc điểm nào của phân tử DNA đảm bảo cho nó thực hiện
    chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền?
    Trả lời
    - Đặc điểm giúp DNA thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền:
    Phân tử DNA có khả năng tự nhân đôi, nhờ đó thông tin có thể di truyền qua các
    thế hệ tế bào và cơ thể, đảm bảo cho đặc tính của loài được duy trì ổn định.

    CHỨC NĂNG PHÂN TỬ DNA
    2. Con sinh ra có nhiều đặc điểm giống bố mẹ là nhờ chức năng nào
    của phân tử DNA?
    Trả lời
    Con sinh ra có nhiều đặc điểm giống bố mẹ là nhờ gene quy định đặc điểm
    được truyền đạt từ bố mẹ cho con thông qua quá trình tái bản DNA.

    KHÁI NIỆM GENE
    ● Ở cơ thể sinh vật, mỗi phân tử DNA có chứa vài trăm đến hàng nghìn gene. Mỗi gene
    quy định một sản phẩm xác định là phân tử RNA hoặc chuỗi polypeptide.
    ● Mỗi gene thường có từ 600 đến 1 500 cặp nucleotide có trình tự xác định.
    ● Tế bào của mỗi loài chứa nhiều gene, ví dụ: vi khuẩn E. coli có khoảng 4 400 gene,
    ruồi giấm khoảng 14 000 gene, ở người có khoảng 21 300 gene.

    ?

    Đọc đoạn thông tin trên, hãy nêu khái niệm về gene?
    Trả lời

    ֎ Khái niệm gene: Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin
    mã hóa cho một sản phẩm xác định là RNA hoặc chuỗi polypeptide.

    KHÁI NIỆM GENE
    Câu hỏi: Những hiểu biết về gene là
    cơ sở cho những ứng dụng trong chọn
    giống, y học và kĩ thuật di truyền. Nêu
    những thành tựu về ứng dụng công
    nghệ gene trong cuộc sống mà em biết.
    Trả lời
    – Trong nông nghiệp, công nghệ gene
    cho nhiều kết quả to lớn với những sinh
    vật biến đổi gene: ngô, đậu nành, củ cải
    đường, khoai tây, cà chua, bí đao, dầu,
    gạo vàng,...

    KHÁI NIỆM GENE
    Câu hỏi: Những hiểu biết về gene là
    cơ sở cho những ứng dụng trong chọn
    giống, y học và kĩ thuật di truyền. Nêu
    những thành tựu về ứng dụng công
    nghệ gene trong cuộc sống mà em biết.
    Trả lời
    Nhờ được chọn lọc gene, những thực
    phẩm biến đổi gene thường có năng
    suất cao, hàm lượng chất dinh dưỡng
    nhiều,...

    KHÁI NIỆM GENE
    Câu hỏi: Những hiểu biết về gene là
    cơ sở cho những ứng dụng trong chọn
    giống, y học và kĩ thuật di truyền. Nêu
    những thành tựu về ứng dụng công
    nghệ gene trong cuộc sống mà em biết.
    Trả lời
    – Trong y khoa, công nghệ gene đóng
    một vai trò quan trọng: công cụ chẩn
    đoán, sản xuất thuốc điều trị và vaccine
    phòng bệnh,...

    TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐẶC TRƯNG
    1. Giải thích vì sao chỉ từ bốn loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng
    của phân tử DNA.
    2. Phương pháp phân tích DNA đem lại những ứng dụng gì trong thực
    tiễn? Cơ sở của các ứng dụng đó là gì?

    TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐẶC TRƯNG
    1. Giải thích vì sao chỉ từ bốn loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng
    của phân tử DNA.
    Trả lời
    Chỉ từ bốn loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA vì:
    DNA được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, từ bốn loại nucleotide liên kết
    theo chiều dọc và sắp xếp theo nhiều cách khác nhau đã tạo ra vô số phân tử
    DNA khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotide.

    TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐẶC TRƯNG
    2. Phương pháp phân tích DNA đem lại những ứng dụng gì trong thực
    tiễn? Cơ sở của các ứng dụng đó là gì?
    Trả lời
    - Ứng dụng của phương pháp phân tích DNA:
    + So sánh, đối chiếu các mẫu DNA để xác định quan hệ huyết
    thống, danh tính của những thi thể không còn nguyên vẹn, truy tìm tội
    phạm hay nghiên cứu phát sinh chủng loại sinh vật.
    + Phân tích DNA để dự đoán nguy cơ mắc các bệnh di truyền và
    điều trị y tế.
    - Cơ sở của các ứng dụng đó là tính đặc trưng của DNA (DNA đặc trưng
    cho loài, thậm trí từng cá thể).
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là đầu tư duy nhất càng dùng càng sinh lợi trí tuệ.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TIỀN TIẾN - NAM ĐỒNG - TP HẢI PHÒNG !